1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 8 năm 2013

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 309,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập 1 : -Nhắc HS:Dựa trên kết quả quan sát đã -Đọc phần gợi ý – Lớp theo dõi có, lập dàn ý cho bài văn v[r]

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013

TẬP ĐỌC : KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/MỤC TIÊU :

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 )

- GD MT: GD HS tình yêu thiên nhiên, biết góp phần bảo vệ thiên nhiên.

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Bài cũ : Gọi 2HS đọc bài “ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” và TLCH

2/ Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài… ghi đầu bài lên bảng

b/Luyện đọc :

-Gọi một HSk đọc toàn bài

- H/d chia đoạn : 3 đoạn:

Đoạn 1 : Từ đầu đến dưới chân

Đoạn 2 : Tiếp theo đến … nhìn theo

Đoạn 3 : Phần còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- H/d đọc các từ khó

-Gọi HS đọc nối tiếp ( 2 lượt)

– Giải nghĩa phần chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài :Cho HS đọc thầm, lướt từng

đoạn TLCH

H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có

những liên tưởng thú vị gì ?

H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào ?

Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

H: Những muông thú trong rừng được miêu tả

như thế nào ?

H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì

cho cảnh rừng ?

H: Vì sao rừng khộp được gọi là “ giang sơn

vàng rợi” ?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn

trên ?

-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

d/ Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS chú ý đọc thể hiện đúng nội

dung từng đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm –thi đọc diễn

cảm

-Đọc bài- lớp theo dõi đọc thầm

- Nêu, nhận xét, bổ sung

-Đọc nối tiếp

- HS đọc từ, tiếng khó -Đọc nối tiếp

-Đọc chú giải -Đọc theo cặp ( Giúp bạn đọc đúng)

- Lắng nghe Đọc và TLCH

- HS trả lời

- Giáo dục học sinh biết yêu quý thiên nhiên và có ý thức bảo vệ rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- Đọc nối tiếp toàn bài

- Luyện đọc diễn cảm- thi đọc trước lớp

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

3/Củng cố- dặn dò : - Nêu nội dung chính của bài

- Luyện đọc trước bài: Trước cổng trời

TOÁN : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I/MỤC TIÊU :

- Biết : Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị số thập không thay đổi

- Làm Bài 1, 2; HS khá, giỏi làm bt 3 HS khá, giỏi làm bt 3

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 2

1/ Bài cũ: Gọi 2 HS cho vớ dụ về phõn số thập phõn

2/Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài… ghi đầu bài lờn bảng

b)Giảng bài :

Hoạt động của giỏo viờn

Hoạt động 1: Phỏt hiện đặc điểm của số

thập phõn Nờu vớ dụ :Hóy điền số vào

chỗ chấm

9dm = … cm

Gọi 2 HS đổi : 9dm = … m;

90cm = … m

GVKL :

a) Nếu viết thờm chữ số 0 vào bờn phải

phần thập phõn của một số thập phõn thỡ

được số thập phõn bằng nú

b) Nếu một số thập phõn cú chữ số 0 tận

cựng bờn phải phần thập phõn thỡ khi bỏ

chữ số 0 đú đi , ta được một số thập phõn

bằng nú

Hoạt động 2: thực hành

Cho HS lần lượt làm bài vào vở

- Gọi chữa bài, nhận xột

- Chấm một số bài

 HS khỏ, giỏi làm bt 3

3/Củng cố - dặn dũ :

-Yờu cầu học sinh nhắc lại nội dung

chớnh của bài :

-Giỏo viờn nhận xột tiết học

Hoạt động của học sinh

a)Vớ dụ:

9dm = 90cm Mà: 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m Nờn: 0,9m = 0,90m

Vậy: 0,9 = 0,90 hay 0,90 = 0,9

0,90 = 0,900hay 0,900 = 0,90

Vớ dụ : 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000 = 12,0000…

45,600 = 45,60 = 45,6…

12,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- HS lần lượt nhắc lại

Bài 1: Bỏ cỏc chữ số 0 ở tận cựng bờn phải phần thập phõn

để cú cỏc số thập phõn viết dưới dạng gọn hơn a/ 7,8 ; 64,9 ; 3,04

b/ 2001,3 ; 35,02 ; 100,01 Bài 2 :

a) 5,612; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678 Bài 3: Bạn Lan và bạn Mĩ viết đỳng vỡ : 0,100 =

100 10 1

1000 100 10  (Tớnh chất bằng nhau của phõn số ) Bạn Hựng viết sai vỡ Hựng đó viết 0,100 = 1

100 nhưng 0,100 = 1

10.

LUYỆN TOÁN : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I.Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thứcvề số thập phân

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

Học sinh nhắc lại cách so sánh số thập phân, cho ví dụ?

B.Dạy bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1:

Viết các số thập phân dưới dạng gọn hơn

Bài tập 2 :

Trang 3

Viết thành số có ba chữ số ở phần thập phân

Bài tập 3 :

Đúng ghi Đ, sai ghi S

0,2 = 

10

2

100

20

1000

200

2000 200

3,54 = 3 

100

54

3,54 = 3

100

540

1000

450

1000 5400

Bài tập 4 :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

viết dưới dạng số thập phân là : viết dưới dạng số thập phân là :

100

6

100 81

3.Củng cố dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Về nhà học bài và so sánh số thập phân cho thành

Thứ 3 ngày 8 thỏng 10 năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIấN NHIấN I/ MỤC TIấU :

-Hiểu nghĩa từ thiờn nhiờn ( BT 1 ) , nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,hiện tượng thiờn nhiờn trong một số thành ngữ, tục ngữ ( BT 2) ; Tỡm được từ ngữ tả khụng gian, tả sụng nước, đặt cõu với một từ ngữ tỡm được ở mỗi ý a, b, c , của ( BT 3,4 )

- HS khỏ, giỏi: Hiểu ý nghĩa của cỏc thành ngữ, tục ngữ ở BT 2; cú vốn từ phong phỳ và biết đặt cõu với từ tỡm được ở ý d của BT 3.

- GDMT: Giỏo dục HS yờu thiờn nhiờn, bảo vệ thiờn nhiờn mụi trường xung quanh ta.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1;2,

Bảng nhúm HS làm bài 3 , 4 theo nhúm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra : Gọi 2 HS kiểm tra bài “ Luyện tập về từ nhiều nghĩa”.

Đặt cõu với mỗi từ sau theo 2 nghĩa: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển( ăn, đi)

2/Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài:

b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Hoạt động 1 : làm bài 1

-Cho HS đọc yờu cầu của bài

- Yờu cầu HS làm bài vào vở, một em làm

bảng phụ rồi trỡnh bày kết quả

Hoạt động 2 : làm bài 2

-Cho học sinh đọc yờu cầu

-Treo bảng phụ, một HS lờn gạch dưới cỏc

Bài 1:

íb: Thiờn nhiờn là tất cả những gỡ khụng do con người tạo ra

Bài 2:

Lờn thỏc xuống ghềnh Gúp gio thành bóo

Trang 4

từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên, dưới

lớp làm vào vở bài tập

-Giải thích cac thành ngữ , tục ngữ để học

sinh hiểu nội dung các câu đó

Hoạt động 3 : làm bài 3

-Cho HS đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm

trên bảng nhóm

Đại diện nhóm trình bày các từ ngữ tìm

được

- Mỗi nhóm đặt 1 câu với từ mình chọn

nhận xét và tuyên dương nhóm tìm nhiều

từ đúng và đặt câu văn hay

Hoạt động 4 : làm bài 4

-Cho học sinh làm bài vào vở – cử

2HS/nhóm lên bảng thi tìm từ đúng viết

nối tiếp trên bảng( 3 nhóm-3tổ) tổ 4 làm

trọng tài

Nhận xét, đánh giá tổ nào tìm được nhiều

từ đúng sẽ thắng

- GDMT: Giáo dục HS yêu thiên nhiên,

bảo vệ thiên nhiên môi trường xung quanh

ta.

3/Củng cố dặn dò :

-Dặn học sinh về nhà viết thêm những từ

ngữ tìm được ở bài tập 3, bài tập 4

-Xem trước bài “ Luyện tập về từ nhiều

nghĩa”

-Giáo viên nhận xét tiết học

Nước chảy đa mòn Khoai đất lạ ma đất quen -Đọc lại các thành ngữ

Bài 3:

Tìm các từ ngữ :

a/ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát

ngát, vô tận

b/ Tả chiều dài: (xa ) tít tắp, tít, tít mù khơi,

muôn trùng, thăm thẳm

c/Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, cao vút,

cao ngất

d/ Tả chiều sâu : hun hút, sâu hoắm, sâu

hoăm hoắm .

Đặt câu :

- HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT 2; biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT 3.

Bài 4:

a/ Tả tiếng sóng : ì ầm, ầm ầm, ồn ào, rì

rào, ào ào, lao xao,

b/ Tả làn sóng nhẹ : lăn tăn, dập dềnh, lững

lờ, trườn lên, bò lên

c/ Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn, trào dâng,

ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp

- Hãy đặt câu nói lên tình yêu thiên nhiên, đất nước mình

TOÁN :

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I/ MỤC TIÊU :

- Biết: so sánh 2 số thập phân

- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Bài cũ: Bài phân số bằng nhau

2/Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài… ghi đầu bài lên bảng

b/ giảng bài mới:

Hoạt động 1:So sánh 2 số thập phân có

phần nguyên khác nhau

-Nêu ví dụ so sánh

H.Để so sánh 2 số thập phân này ta phải

làm cách nào để đưa về việc so sánh hai

Ví du 1: So sánh 8,1m và 7,9m

- Thực hiện cách so sánh

- Chuyển đổi về đơn vị là dm và so sánh 2 số

Trang 5

số tự nhiên đã biết?

H.Em hãy rút ra cách so sánh 2 số 8,1 và

7,9 có phần nguyên khác nhau

H:Vậy muốn so sánh hai số thập phân có

phần nguyên khác nhau ta làm thế nào ?

-Yêu cầu HS cho ví dụ

- Nêu ví dụ 2 sgk.So sánh 35,7 và 35,698

Em có nhận xét gì về hai số này ?

H.Phần thập của mỗi số là bao nhiêu ?

Hãy so sánh 7

10và 698

100 H:Vậy em có kết quả so sánh 2 số thập

phân như thế nào ?

H:Em hãy rút ra cách so sánh hai số thập

có phần nguyên bằng nhau

H: Nếu phần nguyên và phần thập phân

bằng nhau thì hai số đó như thế nào với

nhau? cho ví dụ

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài 1

HS làm bài vàonháp, một em làm bảng

lớp

GV yêu cầu HS khi so sánh phải đưa ra

lời giải thích

Bài 2 : Cho HS làm vào vở – 1 em lên

bảng làm- nhận xét chữa bài

Bài 3: HS làm vào vở –gọi một em lên

bảng làm

tự nhiên 8,1m=81dm ;7,9m=79dm

Ta có 81dm >79dm nên 8,1m>7,9m vậy 8,1>7,9

- Hai số thập phân 8,1 và 7,9có phần nguyên khác nhau là 8>7 nên 8,1 >7,9

- Hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn Nêu ví dụ : 13,64 <15,5

Ví dụ 2: So sánh 35,7 và 35,698 Hai số này có phần nguyên bằng nhau đều bằng 35 phần thập phân của 35,7 là 7

10.Phần thập của 35,698 là 698

1000

7 700 700 698

10 1000 1000 1000  nên 7 698

10 1000

Vậy:35,7>35,698(ở hàng phần mười có 7> 6 )

Ví dụ : 13,68 = 13,68 2001,2 > 1999,7 ( vì 2001 >1999) 78,469 < 78,5 ( vì 78 = 78 mà 4 < 5 )

Bài 1: 48,97 < 51,02 (vì 48<51 ) 96,4 > 96,38 (vì 96=96mà 4>3 ) 0,7 > 0,65 ( vì 0 = 0 mà 7 > 6 )

Bài 2: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

6,375 < 6,735 <7,19 <8,72 <9,01 Bài 3:Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

0,4 >0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187

3/Củng cố- dặn dò :

- Học sinh nhắc lại cách so sánh hai số thập phân

-Về nhà làm bài trong vở bài tập, xem trước bài “ Luyện tập”, Nhận xét tiết học

LUYỆN TIẾNG VIỆT : LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- HS nêu

Trang 6

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn

trước

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn

văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên

cánh đồng, trong vườn, làng xóm

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài

Bài làm gợi ý:

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót

trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc Lúc

này, màn sương đang tan dần Khoảnh vườn đang

tỉnh giấc Rực rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ

hồng còn đẫm sương mai đang hé nở Một cánh,

hai cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như

nhung Điểm tô thêm cho hoa là những giọt sương

long lanh như hạt ngọcđọng trên những chiếc lá

xanh mướt.Sương tan tạo nên muôn lạch nước nhỏ

xíu nâng đỡ những chiếc lá khế vàng như con

thuyền trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi

nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống

- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét

- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước

- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn

tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

HĐNGLL : Chủ đề : Vòng tay bè bạn

Bài 6 : Tiểu phẩm “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”

I/ Mục tiêu :

- HS hiểu : Giúp đỡ, bảo vệ người yếu hơn mình là việc làm cần thiết

- GD HS ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè

II/ Quy mô hoạt động :

- Tổ chức theo quy mô lớp

III/ Tài liệu và phương tiện :

- Kịch bản “ Dế mèn bênh vực kẻ yếu”

III/ Cách tiến hành :

1/ Chuẩn bị :

- GV phổ biến kịch bản cho đội kịch của lớp trước 1 tuần

- Nội dung kịch bản ( xem tài liệu HĐNGLL trang 26)

Đội diễn kịch gồm 5-6 HS, cụ thể :

+ Vai Dế Mèn

+ Vai chị Nhà Trò

+ Vai Nhện chúa

+ 2-3 Nhện con

+ Vai người dẫn chuyện

- HS tập diễn tiểu phẩm và chuẩn bị đạo cụ cần thiết

2/ Trình diễn tiểu phẩm :

- Đội kịch lên sân khấu diễn kịch

- Cả lớp quan sát từng vai diễn để nhận xét

3/ Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm :

Trang 7

- Sau khi diễn tiểu phẩm xong, GV tổ chức cho lớp thảo luận các câu hỏi xung quanh tiểu phẩm

+ Vì sao chị Nhà Trò lại run rẩy, sợ hãi ?

+ Nghe chuyện, anh Dế Mèn có thái độ gì ?

+Vì sao, có lúc Dế Mèn hơi do dự ?

+ Hành động của Dế Mèn như thế nào trước bọn nhện độc quá hung hãn ?

+ Em có suy nghĩ gì trước việc làm của anh Dế Mèn ?

4/ Tổng kết, đánh giá :

- Cả lớp bình chọn diễn viên xuất sắc nhất

- GV tổng kết, căn dặn HS hãy học tập tấm gương dũng cảm của anh Dế Mèn

Rút kinh nghiệm : ………

………

………

Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2013

KỂ CHUYỆN : (KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC)

I/ MỤC TIÊU :

- Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi trách nhiệm của con người với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- GDMT: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên môi trường xung quanh ta.

- GD đạo đức HCM: Bác Hồ rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.

II/ CHUẨN BỊ : HS đọc trước một số truyện nói về quan hệ giữa con ngừời với thiên nhiên, truyện cổ tích

ngụ ngôn, truyện thiếu nhi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ : Gọi 2 HS kể đoạn 1 và đoạn 2 câu chuyện “ Cây cỏ nước Nam”

Giáo viên nhận xét học sinh kể

2/Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài: … ghi đầu bài lên bảng

Hoạt động của giáo viên

b/Hướng dẫn HS kể chuyện

*H/d HS hiểu đúng yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc đề

- Ghi bảng

- Gợi ý tìm hiểu đề - gạch dưới những từ

quan trọng của đề bài

-Nhắc HS : những truyện đã nêu ở gợi ý 1

như : “ Cóc kiện trời”,“Con chó nhà hàng

xóm”, “Người hàng xóm” là những chuyện

đã học, có tác dụng giúp các em hiểu yêu cầu

của đề bài Các em cần kể các câu chuyện

ngoài sgk

- Cho một số HS nối tiếp nêu tên truyện sẽ

kể

- Bổ sung chuyện kể về Bác Hồ (Chiếc rễ đa

tròn)

*Hướng dẫn HS thực hành KC

H:Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi

tươi đẹp ?

Cho HS luyện kể theo nhóm đôi

Quan sát cách kể chuyện của các nhóm, uốn

nắn, giúp đỡ các em

- Cho HS thực hành KC

Hoạt động của học sinh

Đọc đề bài – Lớp theo dõi

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

-3 HS đọc gợi ý 1,2,3 sgk cả lớp theo dõi

- Nối tiếp nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

- Nói lên tình yêu thiên nhiên và việc bảo vệ thiên nhiên của Bác Hồ.

GDMT: Giáo dục HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên môi trường xung quanh ta.

- KC theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết , ý nghĩa của chuyện

-Thi kể chuyện trước lớp

Trao đổi cùng bạn về nội dung ý nghĩa của chuyện

Trang 8

Nhận xét, ghi điểm, Tuyên dương HS kể hay.

3/Củng cố - dặn dò :

- Dặn học sinh đọc trước nội dung tiết kể chuyện “ Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”.Nhớ lại một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc nơi khác

- Giáo viên nhận xét tiết học

TOÁN : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

- So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (BT 1, 2, 3, 4 (a) )

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Bài cũ : Điền dấu vào chỗ chấm cho đúng: Kết quả như sau :

4,32 > 2,91 ; 0,37 < 0,4 ; 3,45 < 3,498 ; 6,257 = 6,257

2/Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài:

b/Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Gọi học sinh đọc bài

Cho 1 em lên bảng làm và nêu lại cách làm

Cả lớp làm vở

Bài 2: Yêu cầu HS làm vào vở

Một HS lên bảng làm cả lớp nhận xét

Bài 3 :

Cho HS làm và trình bày rõ cách làm

Nhận xét

Bài 4: Cho học sinh làm bài vào vở Một học

sinh lên bảng làm và trình bày cách làm

Nhận xét và sửa sai cho học sinh

3/ Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài 1: >; <; = 84,2>84,19 (vì hàng phần mười có 2>1 47,5 = 47,500 (tính chất bằng nhau của số thập phân )

6,843<6,85(vì hàng phần trăm có 4<5)

90,6 > 89,6 (vì phần nguyên 90>89 ) Bài 2: xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

4,23 <4,32 <5,3 <5,7 <6,02 Bài 3: Hai số có :

- Phần nguyên bằng nhau và bằng 9

- Hàng phần mười bằng nhau và bằng 7

10.

- Hàng phần trăm có số x < 1  x = 0 Khi đó ta có 9,708 <9,718

a/ nếu x = 0 thì không thoả mãn điều kiện bài toán Nếu x = 1 thì ta có 0,9 <1 và 1<1,2 thõa mãn điều kiện bài toán vậy x = 1 khi đó ta có : 0,9 < 1 <1,2 b/ x = 65 nên ta có 64,97 < 65 < 65,14

TẬP ĐỌC : TRƯỚC CỔNG TRỜI

I/ MỤC TIÊU :

-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta

- HS hiểu nội dung : - Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.( trả lời được các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa sgk,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/Bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài “ Kì diệu rừng xanh”.

2/ Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : ghi lên bảng

b/ Luyện đọc :

-Gọi một HS đọc toàn bài thơ

- Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn (4 dòng đầu- 8

dòng tiếp theo – Đoạn còn lại)

- Cho HS đọc nối tiếp

-Hướng dẫn đọc các từ khó

- Đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm

- Phát biểu, nhận xét

- Đọc nối tiếp

- cổng trời, ngân nga, soi

Trang 9

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- Goi HS đọc phần chỳ giải

-Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3

-GV đọc mẫu bài thơ với giọng sõu lắng ngõn

nga thể hiện niềm xỳc động của tỏc giả trước vẻ

đẹp của một vựng nỳi cao

c/ Tỡm hiểu bài :Cho HS đọc thầm, lướt bài để

TLCH

- GV chốt lại nội dung chớnh của bài

d/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Goi 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

-H/d HS luyện đọc diễn cảm Chỳ ý HS giọng

đọc sõu lắng, ngõn nga, thể hiện cảm xỳc của

tỏc giả

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nhẩm thuộc những cõu thơ em

thớch

- Thi đọc thuộc lũng

- Theo dừi

- Đọc nối tiếp

- Lắng nghe

Đọc đoạn và trả lời cõu hỏi:

- Đọc nối tiếp

- Theo dừi

-Nối tiếp đọc- Nhận xột, bỡnh chọn

- Nhẩm thuộc bài

- Nối tiếp đọc thuộc

3/Củng cố- dặn dũ :

-Nhắc HS học tập cỏch miờu tả của tỏc giả để vận dụng vào tập làm văn

-Về nhà học thuộc bài thơ Xem trước bài “Cỏi gỡ quớ nhất ?”

- Giỏo viờn nhận xột tiết học

TOÁN : ễN LUYỆN

I.Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân

- Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh số thập phân

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

Học sinh nhắc lại cách so sánh số thập phân?

B.Dạy bài mới:

Bài tập 1:

Điền dấu (> ; < ; = ) thích hợp vào chỗ chấm

54,8 > 54,79 40,8 > 39,99 68,9 < 68,999

7,61 < 7,62 64,700 = 64,7 100,45 = 100,4500

31,203 > 31,201 73,03 < 73,04 82,97 > 82,79

Bài tập 2 :

a)Khoanh vào số lớn nhất

b)Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

83,62 ; 84,26 ; 83,65 ; 84,18 ; 83,56 ; 83,67 ; 84,76

Giải :

83,56 < 83,62 < 83,65 < 83,67 <84,18 <84,26 <84,76

Bài tập 3:

a) Tìm chữ số x biết :

9,6x < 9,62 x = 0 ; 1

25,x4 > 25,74 x = 8 ;9

Trang 10

105,38 < 105,3x x = 9

b) T×m sè tù nhiªn x, biÕt:

0,8 < x < 1,5 x = 1

53,99 < x < 54,01 x = 54

850,76 > x > 849,99 x = 850

3.Cñng cè dÆn dß :

Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc DÆn häc sinh vÒ nhµ «n l¹i c¸ch so s¸nh sè thËp ph©n

Chiều thứ 5 ngày ngày 10 tháng 10 năm 2013

TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I/ MỤC TIÊU :

-Lập được dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần MB,TB, KB

- Dựa vào dàn ý (thân bài) viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GVchuẩn bị một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp ở các vùng đất nước

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Bài cũ : Gọi hai học sinh đọc đoạn văn tả cảnh sông nước của tuần trước

2/Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài : ghi mục bài lên bảng

b/Hướng dẫn học sinh luyện tập

Hoạt động của giáo viên

Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu

-Nhắc HS:Dựa trên kết quả quan sát đã

có, lập dàn ý cho bài văn với đủ ba phần:

mở bài, thân bài, kết bài

Giáo viên nhận xét, bổ sung

Ví dụ dàn ý tả cảnh đẹp của quê hương

Cảnh đẹp của thác Y-a-li

Bài 2 : Nhắc HS nên chọn phần thân bài

để viết đoạn văn Yêu cầu HS viết đoạn

văn

H:N/d miêu tả của đoạn văn là gì ?

H:Trong đoạn văn, cảnh vật được miêu tả

theo trình tự nào ?

GV lưu ý: +Em sẽ tập trung tả kĩ chi tiết,

hình ảnh nào ? Hãy tưởng tượng và phát

huy sự liên tưởng, so sánh để hình ảnh

miêu tả thêm sinh đông, có hồn

+Mỗi đoạn có câu mở đầu nêu ý bao trùm

của đoạn văn các câu trong đoạn cùng

làm nổi bật ý đó

+ Đoạn văn phải có hình ảnh, chú ý áp

dụng biện pháp so sánh , nhân hóa cho

hình ảnh thêm sinh động

+ Đoạn văn cần thể hiện cảm xúc người

viết

Giáo viên nhận xét tuyên dương những

em viết đoạn văn hay có nhiều cảm xúc,

giàu hình ảnh

Hoạt động của học sinh Bài tập 1 :

-Đọc phần gợi ý – Lớp theo dõi

- làm bài phiếu bài tập

-Trình bày dàn ý

MB: G/t cảnh đẹp mà mình muốn tả

Thân bài : Tả b/q chung toàn cảnh

Tả chi tiết từng cảnh

Kết bài : Cảm nghĩ về cảnh đẹp Bài 2: VD: Đoạn văn tả cảnh đẹp thác Y-a-li Mùa xuân đến, núi rừng Tây Nguyên như thay da đổi thịt Khí hậu ấm áp của mùa xuân xua đi cái u ám của những ngày đông giá rét, truyền cho vạn vật vẻ đẹp của sự hồi sinh Đứng trên đồi dốc, ta có thể cảm nhận rất rõ ràng vẻ đẹp ấy

Tiếng nước chảy ầm ầm hòa cùng tiếng chim hót líu lo Núi rừng như vừa khoác lên mình

bộ cánh mới phù hợp với tiết trời mùa xuân Cây cối đua nhau đâm chồi nảy lộc Những mầm non xanh tươi, mập mạp bung ra căng tràn nhựa sống Trên nương rẫy, thấp thoáng bóng dáng những người dân tộc thiểu số đang cần mẫn làm việc Lúa ngô đã lên xanh, hứa hẹn một vụ mùa bội thu…

- Trình bày lại đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w