III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bổ sung *Hoạt động 1: Làm việc cá nhân BT 3- SGK/30, VBT/28 -GV nêu yêu cầu bài tập 3: Những hành động, việc làm -HS làm[r]
Trang 1TuÇn 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Tập đọc:
Bốn anh tài (tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu:
Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…
KNS:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
Kỹ thuật dạy học: - Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm
- Đóng vai
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
bài" Chuyện cổ tích loài người "
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn
+ Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở
đến bắt yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy bản
làng lại đông vui
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài ( 3
lÇn: GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ khó, ®ọc
trơn)
- HS đọc theo cặp đôi
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai và
được giúp đỡ như thế nào ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh em
Cẩu Khây chống yêu tinh ?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh ?
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Cẩu Khây mở cửa đất trời tối sầm lại
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập
cả cánh đồng làng mạc
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn
- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
Trang 2- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
Trang 3
TuÇn 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số cĩ tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
II Đồ dùng dạy học:
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 95
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài: Trong thực tế cuộc sống có rất
nhiều trường hợp mà chúng ta không thể dùng số tự
nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có một quả cam chia
đều cho bốn bạn thì mỗi bạn nhận số lượng cam là bao
nhiêu ? Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm nay
giúp các em làm quen với phân số
b).Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần
bài học của SGK
-GV hỏi:
* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?
* Có mấy phần được tô màu ?
-GV nêu:
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5
phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
* Năm phần sáu viết là
6
5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)
-GV yêu cầu HS đọc và viết
6
5
-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi
6
5 là phân số
+Phân số
6
5 có tử số là 5, có mẫu số là 6
-GV hỏi: Khi viết phân số
6
5 thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang ?
-Mẫu số của phân số
6
5 cho em biết điều gì ? -Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia
ra Mẫu số lưon luôn phải khác 0
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình
-HS trả lời
-6 phần bằng nhau
-Có 5 phần được tô màu
-HS lắng nghe
-HS viết
6
5, và đọc năm phần sáu
-HS nhắc lại: Phân số
6
5 -HS nhắc lại
-Dưới gạch ngang
-Mẫu số của phân số
6
5 cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
Trang 4-Khi viết phân số
6
5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?
-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô màu
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích
zắc như phần bài học của SGK, yêu cầu HS đọc phân
số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình
* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần
hình tròn ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số
2 1
* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu
phần hình vuông ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số
4 3
* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu
phần hình zích zắc ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số
7 4
-GV nhận xét:
6
5 , , , là những phân số Mỗi 2
1 4
3 7 4
phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch
ngang
c).Luyện tập – thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS
đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình
Bài 2
-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong BT,
gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm
bài vào VBT
11
6
10
8
12
5
-GV y/c HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như
thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
-Khi viết phân số
6
5 thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu
-Đã tô màu hình tròn (Vì hình
2 1
tròn được chia thành hai phần bằng nhau và tô màu một phần)
-Phân số có tử số là 1, mẫu số là
2 1 2
-Đã tô màu hình vuông (Vì hình
4 3
vuông được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần)
-Phân số có tử số là 3, mẫu số
4 3 là 4
-Đã tô màu hình zích zắc (Vì
7 4
hình zích zắc được chia thành 7 phần bằng nhau và tô màu 4 phần
-Phân số có tử số là 4, mẫu số là
7 4
7
-HS làm bài vào VBT
-6 HS lần lượt giải thích
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
8
3
25
18
55
12
-HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài làm lẫn nhau
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
Trang 6TuÇn 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện ( khác 0 ) cĩ thể viết thành một phân số: tử số là số chia, mẫu số là số chia
II Đồ dùng dạy học:
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:
* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 96
* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số, sau
đó viết một số phân số cho HS đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi thực hiện
chia một số tự nhiên khác 0 thì không phải lúc nào
chúng ta cũng tìm được thương là một số tự nhiên
Vậy lúc đó, thương của các phép chia này được viết
như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
b).Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên
-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là một số
tự nhiên Nhưng, không thể lúc nào ta cũng có thể
thực hiện như vậy
* Trường hợp thương là phân số
-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh
* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như
thực hiện 8:4 được không ?
-Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được:
8 : 4 = 2 (quả cam) -Là các số tự nhiên
-HS nghe và tìm cách giải quyết vấn đề
-HS trả lời
-HS thảo luận và đi đến cách chia:
Chia đều mỗi cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được cái bánh
4 3 -HS dựa vào bài toán chia bánh để
Trang 7* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn nhận
được cái bánh
4
3
Vậy 3 : 4 = ?
-GV viết lên bảng 3 : 4 =
4 3
* Thương trong phép chia 3 : 4 = có gì khác so với
4 3
2 ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm được thương là một
phân số
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương
và số bị chia, số chia trong phép chia 3 : 4
4
3
-GV kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (2 ý đầu):
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự
làm bài
* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể
viết dưới dạng phân số như thế nào ?
-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số
tự nhiên và phân số
5.Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau
3 : 4 =
4 3
-3 chia 4 bằng
4 3
-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 = là một phân số
4 3
-Số bị chia là tử của thương và số chia là mẫu số của thương
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
7 : 9 = ; 5 : 8 =
9
7
8 5
6 : 19 = ; 1 : 3 =
19
6
3 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = ; 3 1
6
1
1
1
27
1 0
= 1 3
-Mọi số tự nhiên đềi có thể viết thành một phân số có mẫu là số 1
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét
Trang 8TuÇn 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I Mục đích, yêu cầu:
Nghe – viết đúng bài "Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp"; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu ch / tr các vần uôt / uôc
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b ( NÕu cã)
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- §ọc cho HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- thân thiết, nhiệt tình, quyết liệt, xanh biếc, luyến tiếc,
chiếc xe
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh viết vào vở
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu HS thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm khác chưa
có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b) Tiến hành tương tự phần a
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị
bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về nhà khoa học người Anh Đân lớp từ một lần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấp phải ống cao
su làm ông suýt ngã đã giúp ông nghĩ
ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi căng lên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt
- Các từ: Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm ,
+ Viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
a/ chuyền trong vòm lá Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít Như trẻ vui cười
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
- HS cả lớp
Trang 9TuÇn 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Luyện từ và câu:
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
-Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
-Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3)
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp ( gợi ý viết đoạn văn BT2)
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tìm những câu tục ngữ nói về " Tài
năng "
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai làm gì ? có
trong đoạn văn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh đang làm trực nhật
lớp
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn
+ Mời một số em làm trong phiếu mang lên dán trên
bảng
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem l¹i bµi, CB bµi sau
- HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS tiếp nối phát biểu
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển
C N VN Trường Sa
+ Một số chiến sĩ / thả câu
CN VN + Một số khác / quây quần trên boong sau , ca
CN VN hát , thổi sáo
+ Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như
CN VN
để chia vui
- Một HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh
- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết
- HS cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
+ HS cả lớp
Trang 10Tuần 20
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
ĐỊA LÍ BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ.
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết đồng bằng Nam Bộ:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sơng ngịi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sơng Mê Cơng và sơng
Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đất phù sa màu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, dất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình , tìm, chỉ và kể tên một số sơng lớn của đồng bằng Nam Bộ: sơng Tiền, sơng Hậu
- HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sơng Mê Cơng lại cĩ tên là sơng Cửu Long: do nước sơng đổ ra biển qua 9 cửa sơng.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân khơng đắp đê ven sơng : để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
II CHUẨN BỊ:
-Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
-Bản đồ đất trồng Việt Nam
-Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ vị trí
đồng bằng Nam Bộ
-GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo tường
& nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam
Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng
Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên
-Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng bằng Nam
Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
+Nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao ở
nước ta sông lại có tên là Cửu Long
-GV chỉ lại vị trí sông MêCông, sông Tiền, sông Hậu,
-HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ
-Các nhóm trao đổi theo gợi ý của SGK
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp