- Mỗi HS tự đặt 1 câu với 1 trong các từ ở BT1 - 3 HS lên bảng phụ lớp viết câu vaên cuûa mình - HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu - GV nhaän xeùt Buùt daï, cuûa mình phieáu Hoạt động 3: Họ[r]
Trang 1Tuần: 19 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Luyện từ và câu
BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS hiểu cấu tạo & ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
2.Kĩ năng:
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Một số phiếu viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
2 phút
13 phút
Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong các tiết TLV ở HKI, các em đã tìm hiểu bộ phận vị ngữ (VN) trong
kiểu câu kể Ai làm gì? Tiết học hôm
nay giúp các em hiểu về bộ phận CN
trong kiểu câu này
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết
nội dung đoạn văn, mời HS lên bảng
làm bài
- GV kết luận, chốt lại ý đúng
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chui
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (vào vở nháp)
- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi
3, 4
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật + Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ
+ Ý nghĩa của CN: chỉ người
Phiếu
Trang 213 phút
3 phút
quần, chạy biến
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau
lưng Tiến.
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa.
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc,
vươn cổ chạy miết.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết
nội dung đoạn văn, mời HS lên bảng
làm bài
- GV kết luận, chốt lại ý đúng
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những
ché rượu cần.
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 –
3 câu về hoạt động của người & vật
được miêu tả trong tranh
- GV nhận xét, cùng HS chọn em có
đoạn văn hay nhất
Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ con vật + Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, gạch dưới bộ phận
CN vào sách
- 2 HS lên bảng làm bài Các em đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh họa bài tập
- 1 HS khá, giỏi làm mẫu
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,
- HS nhận xét
Vở
Trang 3tập của HS.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn trong BT3, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài
năng
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 4
Tuần: 19 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Luyện từ và câu BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu & chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển
- Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
8 phút
8 phút
Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ, làm
lại BT3 (làm miệng)
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Mở rộng vốn từ thuộc
chủ điểm trí tuệ, tài năng
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
(đọc cả mẫu)
- GV phát phiếu & một vài trang từ
điển cho các nhóm trao đổi, làmbài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b) Tài nguyên, tài trợ, tài sản
Hoạt động 2: Sử dụng các từ đã học
để đặt câu
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc lại bài tập 3
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Từ điển
Vở
Trang 516 phút
3 phút
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ
gắn với chủ điểm
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa
bóng của các câu tục ngữ xem câu nào
có nghĩa bóng ca ngợi sự thông minh,
tài trí của con người
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a: Người ta là hoa đất.
Câu b: Nước lã mà vã nên hồ / Tay
không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng:
Câu a: Người ta là hoa đất (Ca ngợi con
người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái
đất)
Câu b: Chuông có đánh mới kêu / Đèn
có khêu mới tỏ (Có tham gia hoạt động, làm
việc mới bộc lộ được khả năng của mình)
Câu c: Nước lã mà vã nên hồ / Tay
không mà nổi cơ đồ mới ngoan (Ca ngợi
những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có
chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn)
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục
ngữ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu kể Ai
làm gì?
- Mỗi HS tự đặt 1 câu với 1 trong các từ ở BT1
- 3 HS lên bảng phụ lớp viết câu văn của mình
- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc câu tục ngữ mà em thích ; giải thích lí do
Bút dạ, phiếu khổ to
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 6
Tuần: 20 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Luyện từ và câu
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức & kĩ năng sữ dụng câu kể Ai làm gì?.
- Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
2.Kĩ năng:
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu rời viết từng câu văn trong BT1
- Bút dạ & 3 tờ giấy trắng để HS làm BT3
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
8 phút
8 phút
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm câu kể Ai làm gì?
Bài tập 1:
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1
HS lên bảng đánh dấu (*) trước các câu
kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
(các câu 3, 4, 5, 7)
Hoạt động 2: Xác định bộ phận CN,
VN trong mỗi câu vừa tìm đựơc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao
đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm
gì?
- HS phát biểu
- 3 HS đánh dấu kí hiệu (*) trước các câu kể
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Phiếu rời
Trang 710 phút
4 phút
- GV mời 3 HS lên bảng xác định bộ
phận CN, VN trong từng câu văn đã
viết trên phiếu
Hoạt động 3: Thực hành viết 1 đoạn
văn có dùng kiểu câu kể Ai làm gì?
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh họa HS đang làm
trực nhật lớp, nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 câu (không viết cả
bài) kể về công việc trực nhật lớp của
tổ em (cả tổ, không phải một mình em)
Em cần viết ngay vào phần thân bài, kể
về công việc cụ thê của từng người,
không cần viết hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai
làm gì?
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng
cho một số HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy
có đoạn văn viết tốt dàn bài lên bảng
lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chấm bài; khen những
HS có đoạn văn viết đúng yêu cầu, viết
chân thực, sinh động
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức
khỏe
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được – các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN
- HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN, VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu rời
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viết đoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- HS nhận xét
Tranh minh họa
Bút dạ, giấy trắng
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần: 20 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Luyện từ và câu BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Mở rộng & tích cực hóa vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu & chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ; một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
13 phút
Bài cũ: Luyện tập về câu kể Ai làm
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về
công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ các
câu Ai làm gì? trong đoạn viết.
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc
chủ điểm Sức khỏe
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Từ ngữ chỉ những hoạt động có
lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục,
đi bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều
độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du
lịch, giải trí……
- 2 HS đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, trao đổi theo nhóm đôi để làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
Bút dạ, phiếu khổ to
Trang 913 phút
b) Từ ngữ chỉ những đặc điểm của
một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực
lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn
chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai,
nhanh nhẹn……
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút
dạ, mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp
sức
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình
chọn nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được
đúng & nhiều từ ngữ chỉ tên các môn
thể thao
Hoạt động 3: Học một số câu thành
ngữ, tục ngữ gắn với chủ điểm
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút
dạ, mời 3 HS nhóm HS lên bảng thi tiếp
sức
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình
chọn nhóm thắng cuộc
Bài tập 4:
- GV gợi ý:
+ Người “không ăn không ngủ” được là
người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ được” khổ như
thế nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” là người
như thế nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” là gì?
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao
- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức
HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc – nhóm tìm được đúng & nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao
- HS viết vào vở ít nhất 15 từ ngữ
chỉ tên các môn thể thao: bóng đá,
bóng chuyền, bóng chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm, đấm bốc, cử tạ, xà đơn, xà kép, nhảy ngựa, trượt tuyết, đua mô tô, đua ngựa…………
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức
HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào vở lời giải đúng:
a) Khỏe như voi (trâu, hùm) b) Nhanh như cắt (gió, chớp, điện, sóc)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhận xét
Bút dạ, phiếu khổ to
Trang 103 phút
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Tiên: những nhân vật trong truyện cổ
tích, sống nhàn nhã, thư thái trên trời,
tượng trưng cho sự sung sướng (Sướng
như tiên)
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức
khỏe tốt
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng
kém gì tiên
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai thế nào?
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tuần: 21 Thứ …… Ngày …… Tháng …… Năm 2006
Luyện từ và câu
BÀI: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?
2.Kĩ năng:
- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu
- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
- Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
- Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
13 phút
Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Sức
khỏe
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài Hoạt động1: Hình thành khái
niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận
xét
Bài tập 1, 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
bằng cách dán 3 tờ phiếu đã viết
các câu văn ở BT1 lên bảng, mời
- 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT3
- HS nhận xét
Bài tập 1, 2:
- HS đọc nội dung bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu
Phiếu rời viết các câu văn