B/Đồ dùng dạy- học -Thước kẻ và thước ê ke C/Các hoạt động dạy-học HĐ của GV HĐ của HS I/Bài cũ: -Nêu tên các cặp cạnh song song nhau, các cặp cạnh không song song nhau trong hình sau: -[r]
Trang 1A/ Mục tiêu
-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được hai đường thẳng song song
B/ Đồ dùng dạy- học
-Thước thẳng và ê ke
C/ Các hoạt động dạy-học
I/Bài cũ:
-Y/c hs nêu tên các cặp cạnh vuông góc nhau,
các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc
với nhau trong hình
A B
C
E D
II/Bài mới:
1/Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề bài lên bảng.
2/Giới thiêu hai đường thẳng song song
-Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, Y/c hs
đọc tên hình
-Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện AB
và CD Hai đường thẳng AB và CD là 2
đường thẳng song song nhau
-Tương tự cho hs kéo dài 2 cạnh AD và BC
về 2 phía, thì cạnh AD và BC có song song
nhau không?
-Nêu: Hai đường thẳng song song không bao
giờ gặp nhau
-Cho hs liên hệ các hình ảnh 2 đường thẳng
song song ở xung quanh ta
-Cho hs tập vẽ hai đường thẳng song song
3/Thực hành
Bài 1:
-Gọi hs đọc đề bài
a/Vẽ hình chữ nhật ABCD ,Y/c hs nêu các
cặp cạnh song song có trong hình đó
b/Tương tự, Y/c hs nêu các cặp cạnh song
song có trong hình vuông MNPQ
Bài 2:
-2 hs trình bày
-Đọc lại đề
-Hình chữ nhật ABCD
-Theo dõi GV thực hiện
-1hs lên thực hiện và trả lời câu hỏi của cô
-Vài hs nhắc lại
-2 cạnh đối diện của bảng đen, 2 mép đối diện của vở, các chấn song cửa sổ…
-Tập vẽ vào vở nháp
-1hs đọc a/AB & DC A B M N
AD & BC b/ MN & PQ D C Q P
MQ & NP
TUẦN 9
Trang 2-Gọi hs đọc đề bài
-Y/c hs quan sát hình và nêu các cặp cạnh
song song với cạnh BE
Bài 3:(a)
-Cho hs đọc nội dung bài
a/Trong hình MNPQ & EDIHG có các cặp
cạnh nào song song với nhau?
b/ Trong 2 hình trên có các cặp cạnh nào
vuông góc với nhau?
III/ Củng cố-Dặn dò
-Thế nào là hai đường thẳng song song nhau?
-Nhận xét giờ học
-Dặn hsCBB:Vẽ hai đường thẳng vuông góc
-Cạnh AB & CD song song với cạnh BE
-1hs đọc , lớp đọc thầm
a/-Trong hình MNPQ có cạnh MN & QP song song nhau
-Trong hình EDIHG có cạnh ID song song với cạnh DH
b/-Cạnh MN vuông góc với cạn MQ
- Cạnh MQ vuông góc với cạnh QP
- Cạnh DI vuông góc với cạnh IH
- Cạnh IH vuông góc với cạnhHG -Là 2 đường thẳng không bao giờ cắt nhau
Bổ sung:
A/Mục tiêu
-Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước -Vẽ được đường cao của một hình tam giác
B/Đồ dùng dạy- học
-Thước kẻ và thước ê ke
C/Các hoạt động dạy-học
I/Bài cũ:
-Nêu tên các cặp cạnh song song nhau, các cặp
cạnh không song song nhau trong hình sau:
A B
D C
II/Bài mới:
1/Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề bài lên bảng.
2/Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
-2HS trình bày
-Đọc lại đề
Trang 3và vuông góc với một đường thẳng cho trước
-GV thực hiện các thao tác như SGK, vừa thao
tác vừa nêu cách vẽ cho hs quan sát(Từng trường
hợp)
-Cho hs thực hành vẽ
+Y/c hs vẽ đường thẳng AB bất kì Lấy điểm E
trên đường thẳng AB (hoặc ngoài đường thẳng
AB).Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E và vuông góc với AB
3.HD vẽ đường cao của hình tam giác
-Vẽ hình tam giác ABC lên bảng Y/c hs đọc tên
hình tam giác đó
-Gọi hs vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với cạnh BC của tam giác ABC tại điểm H
-Nêu : Ta gọi AH là đường cao của tam giác
ABC Vậy đường cao của tam giác là gì?
-Y/c hs vẽ đường cao hạ từ đỉnh B vạ đỉnh C của
tam giác ABC
-Một hình tam giác có mấy đường cao?
3/Thực hành
Bài 1:
-Gọi hs nêu y/c bài
-Y/c hs vẽ vào vở, 3hs lên bảng vẽ 3 trường hợp
và nêu cách thực hiện
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu ta làm gì?
-Cho hs xác định đường cao AH đi qua đỉnh nào
và vuông góc với cạnh nào của tam giác ABC
-Theo dõi GV HD trong từng trường hợp
-Tập vẽ đường thẳng đi qua một điểm à vuông góc với một đường thẳng cho trước trong vở nháp
C
A E B
D
C E
A B D -Hình tam giác ABC
-1hs lên bảng vẽ, lớp vẽ vở nháp
A
B C H
-Đường cao của hình tam giác chính là đường thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó
HS thực hành vẽ D
C
E C
C E D D
-Vẽ đường thẳng di qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD -Vẽ vào vở
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Vẽ đường cao của tam giác ABC trong mỗi trường hợp
Điểm E trên đường thẳng AB
Điểm E trên đường thẳng CD
đường cao AH
Trang 4-Y/c hs tự làm bài , 3 hs lên bảng vẽ trong 3
trường hợp
III/Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs về nhà CBB:Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
-AH đi qua đỉnh A và vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
-Làm bài -Nhận xét bài trên bảng A
B C H
H B
B H C
A C A B
Bổ sung: .
A/Mục tiêu
-Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và sông với một đường thẳng cho trứơc (bằng
thước kẻ và ê-ke
B/Đồ dùng dạy- học
-Thước kẻ và ê ke
C/Các hoạt động dạy-học
I/Bài cũ:
-HS1: vẽ 2 đường thẳng AB và CD vuông
góc với nhau tại E
-HS2:Vẽ tam giác ABC sau đó vẽ đường
cao AH của tam giác này
II/Bài mới:
1/Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học- Ghi đề bài lên
bảng
2/HD vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E
và song song với đường thẳng AB cho
trước.
- Gọi hs nêu bài toán
-2hs lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở nháp.
-Đọc đề bài
-Theo dõi thao tác của GV
Trang 5-GV thực hiện các bước vẽ như SGK , vừa
thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ
-Hỏi để hs nêu lại trình tự các bước vẽ
đường thẳng CD đi qua E và vuông góc
với đường thẳng AB như phần bài học
SGK
3/Thực hành
Bài 1:
-Gọi hs nêu y/c bài
- Để vẽ đực đường thẳng AB đi qua M và
với đường thẳng CD trước tiên ta phải vẽ
gì?
-Y/c hs vẽ vào vở, 1hs lên bảng vẽ
-Nhận xét
Bài 3:
-Gọi hs đọc đề bài
a/Y/c hs hs tự làm bài
-Y/c hs nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B
song song với AD
-Tsao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và
vuông góc với BA thì đường thẳng này sẽ
// với AD
b/Y/c hs dùng thước ê ke ktra dỉnh E là
góc gì?
-Nhận xét
III/Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs CBB:Thưc hành vẽ hình chữ nhật
B1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB
B2: Vẽ đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng NM ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng AB
-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB
-Vẽ đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng CD
C D
A M B
-1hs đọc -1 hs lên bảng làm, lớp làm vở nháp
-Vẽ đường thẳng đi qua B vuông góc với AB, đường thẳng này // với AD
-Vì trên hình vẽ có AB vuông góc với AD C
B E
A D -1hs lên bảng ktra, lớp ktra trong hình vẽ của mình (là góc vuông) Bổ sung: .
Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA là góc vuông
Trang 6§44 THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT I/Mục tiêu
-Giúp HS: Biết sử dung thước và ê ke để vẽ được một hình chữ nhật theo độ dài hai cạnh cho trước
II/Đồ dùng dạy học
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III/Hoạt động dạy học
GV HS
A/KTBC
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ đường
thẳng CD đi qua điểm E và song song với
đường thẳng AB cho trước ; HS 2 vẽ đường
thẳng đi qua đỉnh A của hình tam giác ABC và
song song với cạnh BC
B/Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài các
cạnh :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ và hỏi
HS:
+Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật MNPQ
có là góc vuông không ?
-Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình chữ nhật MNPQ
-Dựa vào các đặc điểm chung của hình chữ
nhật, chúng ta sẽ thực hành vẽ hình chữ nhật
theo độ dài các cạnh cho trước
-GV nêu ví dụ: Vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài 4 cm và chiều rộng 2 cm
-GV yêu cầu HS vẽ từng bước như SGK
3.Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật có chiều
dài 5 cm, chiều rộng 3 cm, sau đó đặt tên cho
hình chữ nhật
-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ của mình trước
lớp
-GV yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật
-GV nhận xét
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình, sau đó dùng thước
có vạch chia để đo độ dài hai đường chéo của
-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào giấy nháp
-HS nghe
M N
P Q +Các góc này đều là góc vuông
+Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với PN
-HS vẽ vào giấy nháp
-1 HS đọc trước lớp
-HS vẽ vào Vở
-HS nêu các bước như phần bài học của SGK
-Chu vi của hình chữ nhật là:
(5 + 3) x 2 = 16 (cm) -HS làm bài cá nhân
-HS cả lớp
Trang 7hình chữ nhật và kết luận: Hình chữ nhật có hai
đường chéo bằng nhau
4.Củng cố-dặn dò
-GV tổng kết giờ học
Bổ sung:
I/Mục tiêu
Giúp HS biết sử dụng thước và ê-ke để vẽ được một hình vuông biết độ dài một cạnh cho trước
II/Đồ dùng dạy học
Thước kẻ và ê-ke
III/Hoạt động dạy học
GV HS
A/KTBC
-Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật cạnh 5 cm và 3
cm sau đó nêu các cặp cạnh vuông góc và các
cặp cạnh song song với nhau
-Nhận xét, cho điểm HS
B/Dạy bài mới
1.Vẽ hình vuông cạnh 3 cm
-Nêu bài toán “Vẽ hình vuông cạnh ABCD có
cạnh 3 cm”.
-Hướng dẫn HS vẽ và vẽ mẫu lên bảng ( vẽ
lên bảng hình vuông có cạnh 3 dm)
*Vẽ đoạn thẳng DC = 3 dm
*Vẽ đường thẳng DA vuông góc với DC tại D
và lấy DA = 3 dm
*Vẽ đường thẳng CB vuông góc với DC tại C
và lấy CB = 3 dm
*Nối A với B ta được hình vuông ABCD
2.Thực hành
Bài1
a/ HS vẽ được hình vuông cạnh 4 cm (như
hướng dẫn SGK )
b/ HS tự tính được chu vi và diện tích hình
vuông có cạnh 4 cm
-Cả lớp vẽ vào nháp sau đó 2 bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra cho nhau
-1 HS lên bảng vẽ với số đo 5 dm và 3 dm
-Đọc lại bài toán
-Quan sát GV vẽ đồng thời vẽ hình vuông cạnh 3 cm vào vở
A 3 cm B
D C
-HS vẽ vào vở, rồi tự tính chu vi và tính diện tích
Chu vi của hình vuông đó là:
4 x 4 = 16 (cm)
Trang 8Bài2
-Yêu cầu HS vẽ đúng mẫu như trong SGK ( vẽ
vào vở )
-GV hướng dẫn vẽ hình b: Ta vẽ như hình phần
a rồi vẽ thêm hình tròn có tâm là giao điểm hai
đường chéo của hình vuông và có bán kính
bằng 2 ô
Bài3
-Trước hết cho HS vẽ hình vuông ABCD cạnh
5 cm Sau đó:
-Dùng e- ke kiểm tra để thấy hai đường chéo
AC và BD vuông góc với nhau
-Dùng thước đo để thấy hai đường chéo AC và
BD bằng nhau
3.Củng cố-dặn dò
-GV nêu lại cách vẽ hình vuông
-Nhận xét tiết học
Diện tích của hình vuông đó là:
4 x 4 = 16 (cm2)
Hình vẽ tượng trưng như sau:
a/
b/
A B
D C
Bổ sung: