1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2007-2008

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 134,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-Muïc tieâu Giuùp HS: Cuûng coá veà daáu hieäu chia heát cho 2 vaø chia heát cho 5 Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17

Thứ hai

10/ 12/2007 Tập đọc

Toán Chính tả

Rất nhiều mặt trăng Luyện tập

NV:Mùa đông trên rẻo cao

Thứ ba

11/12 Toán LTVC

Kể chuyện

Luyện tập chung Câu kể Ai làm gì?

Một phát minh nho nhỏ

Thứ tư

12/12

Toán Tập đọc Tập L -Văn

Dấu hiệu chia hết cho 2

Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

Thứ năm

13/12 Toán LTVC

Khoa học Hát nhạc

Kĩ thuật

Dấu hiệu chia hết cho 5

Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Kiểm tra học kì I Oân tập

Làm đất, lên luống để gieo trồng rau hoa (TT)

Thứ sáu

14/12 Toán Tập làm văn

LS- Địa lí Thể dục HĐNG

Luyện tập Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật Oân tập Địa lí

Đi nhanh chuyển sang chạy.TC:Nhảy lướt sóng Oân tập từ tuần 7 đến tuần 14 SHL

Trang 2

Tuần 17

Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2007

Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng

I/ Mục Tiêu

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

II/ Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

Bảng phụ viết các câu văn cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra.(3 phút)

Nêu nội dung bài : Trong quán ăn”Ba cá bống”

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài.(32 phút)

a) Đọc đúng.(12phút)

* GV chia đoạn ( 3 đoạn )

- Từ khó:miễn, vời,

-Câu văn dài: Nhưng ai nấy thực hiện được/vì

mặt trăng ở rất xa/và to gấp

- TC HS luyện đọc theo cặp

- Theo dõi , sửa sai

b) Tìm hiểu bài.(10 phút)

- Đoạn 1:-YC lớp đọc thầm đoạn1,trả lời

H? Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

H? Trước yêu cầu của công chúa nha øvua đã

làm gì?

H? Các vị thần và nhà khoa học đã nói ntn?

H? Tại sao họ cho rằng đó là yêu cầu không

thể thực hiện được?

H? Em hiểu đoạn 1 nói lên điều gì?

TK:Công chúa muốn có được mặt trăng

+ HS(yếu) đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 -3 lượt)

Kết hợp GNT trong đoạn

+ HS luyện đọc theo cặp, nhận xét bạn đọc

* Lớp: Đọc thầm ,trả lời

+Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng +Nhà vua cho mời tất cả các vị thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lâý mặt trăng cho công chúa

+Họ nói y/c đó không thể thực hiện được + Vì mặt trăng ở rất xa…

-Cá nhân: Trả lời

Trang 3

* Đoạn 2:-YC HS đọc thầm đoạn 2,trả lời.

H? Cách nghĩ về mặt trăng của chú hề có gì

khác?

H? Câu 4 SGK

=> Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng

H? Em hiểu đoạn 2 nói lên điều gì?

TK:Nói về mặt trăng của nàng công chúa.

* Đoạn 3:-YC lớp đọc thầm đoạn 3,trả lời

H? Sau khi biết công chúa muốn một “mặt

trăng” theo ý nàng , chú hề đã làm gì?

H? Thái độ của công chúa ntn khi thấy mặt

trăng?

H? Em hiểu đoạn 3 nói lên điều gì?

TK:Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một

“mặt trăng” như cô mong muốn.

H? Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

KL: Suy nghĩ của trẻ em rất ngộ nghĩnh và khác

với suy nghĩ của người lớn.

c) đọc diễn cảm.(10 phút)

-Giọng đọc toàn bài:Nhẹ nhàng, chậm rãi ở

đoạn đầu Lời chú hề:vui, điềm đạm.Lời nàng

công chúa: hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết

bàiđọc với giọng vui, nhanh hơn

* Luyện đọc diễn cảm đoạn:’Thế là cô chu

bằng vàng rồi”

-Từ nhấn giọng:cho biết, to bằng chừng nào,

móng tay, gần khuất, treo ở đâu, gặng hỏi, làm

bằng gì, bằng vàng

C/ Củng cố, dặn dò.(4 phút)

* Nêu lại ý nghĩa câu chuyện

Nhận xét tiết học, nhắc HS kể câu chuyện cho

người thân nghe

+ Chú hề cho rằng trước hết cần phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn đã? Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

+ Thảo luận N2 trả lời, bổ sung

-Cá nhân: Trả lời

- Chú đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa…

+Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng

ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

- HS nêu phát biểu tự do

* Nắm cách đọc + 3 HS đọc phân vai các nhân vật trong truyện

-Tìm giọng đọc

- HS thi đọc phân vai N3

- Một số nhóm thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- HS nêu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.

- Về thực hiện

Toán: luyện tập

I- Mục tiêu

Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

Trang 4

- Giải bài toán có lời văn.

II- Đồ dùng

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy – học:

A/ Kiểm tra.( 3 phút)

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập.(35 phút)

* TC đồng loạt cả lớp

a) HD HS làm bài.(5 phút)

Bài 1:Đặt tính rồi tính

H? Nhận xét về các phép chia ?

Bài 2:

H? Để biết được mỗi gói có bao nhiêu gam

muối ta phải làm gì?

Bài 3:

H? Đểtính được chu vi sân bóng ta phải biết

gì?

H? nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật?

b) TC HS làm bài( 20 phút)

-GV theo sát giúp HS yếu, còn lúng túng

c) Chữa bài.(10 phút)

Bài 1* Củng cố vè chia cho số có ba chữ số

*Lưu ý:Bài 86679 : 214 ; 132220 : 404

thương có chữ số 0 ở hàng chục

- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép

chia

=> Lưu ý HS cách ước lượng

Bài 2:*Củng cố về cách giải bài toán đơn

*Lưu ý:Đổi 18 kg = g

Bài 3* Củng cố về cách tìm chiều rộng(dài)

Khi biết diện tích và chiều dài( rộng).Tính

chu vi hình chữ nhật

C/ Củng cố, dặn dò.(2 phút)

- Dặn về làm vở bài tập

- Nhận xét chung giờ học

- Cá nhân: Làm bài vào vở, chữa bài

- Số có nhiều chữ số chia cho số có ba chữ số

- Đổi :18kg =18000 g

- Chiều rộng sân bóng

- Cá nhân: nêu

- Cá nhân: Làm bài vào vở, chữa bài

- HS (yếu) chữa bài

- HS ( trung bình) chữa bài

- HS( khá, giỏi) chữa bài Khuyến khích

HS TB

- Thực hiện theo yc của GV

.

Chính tả: (Nghe-viết) Mùa đông trê rẻo cao

I-Mục tiêu

Trang 5

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả “Mùa đông trên rẻo

cao”

Luyện viết đúng các từ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn

II- Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b, 3

III- Các hoạt động dạy – học

A/ Kiểm tra.(2 phút)

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD viết chính tả.(24 phút)

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.(4 phút)

H? Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về trên rẻo cao?

KL: mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa

bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi

b) HD viết từ khó.(5 phút)_

- Yêu cầu HS đọc thầm và ghi các lỗi khó viết ,

hay viết sai thường mắc phải

-Luyện viết một số từ hay sai: gieo, khua

c) Nghe –viết chính tả .(15 phút)

-Đọc bài cho HS viết

-Chấm 7 –10 bài, nhận xét chung

- Yêu cầu các em đổi vở để kiểm tra lỗi

- Chấm 10 bài nhận xét chung các lỗi mà các

em mắc phải

3 Luyện tập.(12 phút)

Bài 2(b)(5 phút).Điền vào chỗ trống tiếng có

vần ât hay âc?

- TC HS làm bài

-Nhận xét, chốt lời giải đúng : giấc ngủ, đât

trời, vất vả.

Bài 3( 7 phút) Chọn từ viết đúng chính tả để

hoàn chính đoạn văn.

- Hương dẫn và YC thảo luận nhóm 4

*Gợi ý:Dùng cách thử chọn để chọn từ phù hợp

Gọi đại diện các nhóm trình bày kết qua

Nhận xét, chốt lời giải đúng:giấc, làm, xuất,

nửa, lấc láo, cất, lên.

C/ Củng cố, dặn dò.(2 phút)

- Hệ thống lại nội dung bài

- Nhận xét chung giờ họ

- Lớp: Suy nghĩ trả lời

- Cá nhân: Viết những từ dễ viết sai vào giấy nháp Đọc cho cả lớp nghe

- Cá nhân: luyện viết vào bảng con

* HS viết bài vào vở

- HS còn lại tự sửa sai

* Một HS nêu yêu cầu

- Cá nhân: Làm bài vào vở Một HS làm bài trên bảng phu.ï

- Cả lớp cùng nhận xét , chữa bài

- Thực hiện BT theo N4

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích cách làm của nhóm mình

- Đọc lại toàn bài tập

* 1 HS nêu

- Nghe , nhớ lại

Trang 6

Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2007.

Toán: Luyện tập chung

I- Mục tiêu

Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện các phép tính nhân và chia

- Giải toán có lời văn

- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ

II- Đồ dùng

Biểu đồ (SGK)phóng to

III- Các hoạt động dạy – học

A/ Kiểm tra.( 2 phút)

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Thực hành.(38 phút)

a) HD HS làm bài.(6 phút)

Bài 1:Viết số thích hợp vào ô trống

H? Để viết số thích hợp vào ô trống ta

phải làm gì?

Bài 2: Đặt tính rồi tính

H? Bài toán yêu cầu gì?

Bài 3: * H? Để biết được mỗi trường nhận

được bao nhiêu bộ đồ dùng ta phải biết gì?

Bài 4: a)H? Để biết được tuần 1 bán được

ít hơn tuần 4 bao nhiêu cuốn sách ta phải

biết gì?

b) H? Để biết được tuần 2 bán được nhiều

hơn tuần 3 bao nhiêu cuốn sách ta phải

biết gì?

b) TC HS làm bài.(20 phút).

- Theo sát giúp đỡ HS yếu

c) Chữa bài.( 12 phút).

Bài 1:* Củng cố về nhân, chia cho số có

hai, ba chữ số

Bài 2:* Củng cố về kĩ năng chia cho số có

ba chữ số

*Lưu ý:Cách tìm thương sau mỗi lần chia

Bài c)Thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

Bài 3:*Củng cố về giải toán có lời văn

*Lưu ý:Khuyến khích HS khá, giỏi làm

bằng 2 cách

*Cá nhân: Thực hiện các phép tính

* Cá nhân: - Biết được 40 bộ có số thùng ( hoặc Mỗi trường nhận được số thùng)

*Cá nhân: - Biết được tuần 1 bán được, tuần 4 bắn được

- Biết được tuần 2 bán được, tuần 3 bắn được

- Cá nhân: làm bài

- HS :Nối tiếp nhau nêu kết quả

- 3 HS (yếu) chữa bài

-2 HS chữa bài.( mỗi HS làm 1 cách)

Trang 7

Bài 4: * Củng cố về cách đọc biểu đồ và

tính toán số liệu trên biểu đồ cột

C/ Củng cố, dặn dò.(2 phút)

-Nhận xét tiết học, hoàn thành bài tập

- 3 HS chữa bài Bài (a,b) HS nêu cách đọc số liệu trên biểu đồ

- Thực hiện ở nhà

Luyện từ và câu : Câu kể ai làm gì?

I- Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể

Ai làm gì? vào bài viết

II- Đồ dùng

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy – học.

A/ Kiểm tra.(3 phút)

H? Câu kể dùng để làm gì? Cuối câu kể thường có dấu gì?

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nhận xét và ghi nhớ.(15 phút)

Bài 1: Đọc đoạn văn

* đồng loạt cả lớp

H? Tìm câu kể trong đoạn văn trên?

H? Những câu kể nàó dùng để kể về hoạt động của

người, sự vật?

Bài 2: Tìm trong mỗi câu trên các từ ngữ :

a) Chỉ hoạt động: M: đánh trâu ra cày.

b) Chỉ người hoặc vật hoạt động:M: người lớn

H? Nêu rõ từng bộ phận trong mỗi câu kể trên?

TK:Bộ phận thứ nhất(Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt

động) gọi là chủ ngữ , bộ phận thứ hai (Từ ngữ chiõ

hoạt động của người hoặc vật) gọi là vị ngữ.

Bài 3:Đặt câu hỏi

a) Cho từ ngữ chỉ hoạt động M: Người lớn làm gì?(

đánh trâu ra cày)

b) Cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động

M: Ai đánh trâu ra cày?( Người lớn).

- HS đọc và thực hiện theo YC của GV

+ Câu:Người lớn đánh trâu ra cày.

Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ tra ngô Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ Lũ chó sủa om cả rừng.

- Cá nhân: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Từ chỉ hoạt động :đánh trâu ra

cày ; nhặt cỏ , đốt lá ;…

Từ chỉ người hoặc SV hoat động :

người lớn; các cụ già ;…

* Trao đổi N 2

- Đại diện một số N đặt câu hỏi trước lớp

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ HĐ

Người lớn làm gì?

Các cụ già làm gì? /…

Trang 8

GV:Như vậy,các câu dùng để kể về hoạt động của sự

vật như trên gọi là câu kể Ai làm gì?

H? Vậy câu kể Ai Làm gì? thường gồm mấy bộ phận?

Đó là những bộ phận nào?

H? Bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?

- Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?

KL: bài học:- Hai bộ phận

-Bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi:Ai(cái gì,con gì)

Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi: làm gì?

-TC HS lấy VD:

3 Luyện tập.(20 phút)

Bài 1(5 phút).Tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn.

*Gợi ý:H? Đoạn văn trên có mấy câu kể? Những câu

nào kể về hoạt động của con người (sự vật)?

*Lưu ý: Các câu kê dùng để kể về hoạt động của sự

vật là câu kể Ai làm gì?

Bài 2 (7 phút) Tìm chủ ngữ và vị ngữ ở các câu kể Ai

làm gì? Trên.

*Gợi ý:Đặt câu hỏi trả lời cho chủ ngữ, vị ngữ

Bài 3:(8 phút) Viết một đoạn văn kể về các công việc

trong một buổi sáng của em Cho biết những câu nào

trong đoạn văn là câu kể Ai làm gì?

- TC HS Làm bài cà nhân

- Nhận xét, chữa bài cùng HS

*Lưu ý:Viết đúng Y/C đề, có ít nhất là một câu kể Ai

làm gì?

C/ Củng cố, dặn dò.(2 phút)

* Gọi HS nêu lại tên ND bài học ?

Nhận xét khen những em học tốt

- Dặn về học thuộc ND ghi nhớ Làm lại vào vở bài

tập3

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người

hoặc vật hoạt động

Ai đánh trâu ra cày?/ …

* HS nêu: Câu kể thường gồm 2 bộ phận

- BPTN trả lời cho câu hỏi: Ai (con

gì , cái gì ) ?

- BPTN trả lời cho câu hỏi:Làm gì?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

* Một số HS nêu

*Cá nhân , tìm các câu kể Ai làm

gì ?có trong đoạn văn

Câu 1:Cha tôi làm chiếc chổi cọ để

quét nhà quét sân

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống …để gieo

cấy mùa sau

Câu 3:Chị tôi … cọ xuất khẩu

* Cá nhân:1 em lên bảng làm

- Cha tôi / làm chiếc chổi cọ để

quét nhà quét sân

- Mẹ / đựng hạt giống …để gieo

cấy mùa sau

- Chị tôi … cọ xuất khẩu

* Cá nhân: Làm bài vào vở

- Một số em nối tiếp nhau nêu

- VD: Hằng ngày, em dậy sớm Em

ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt …

- Lớp theo dõi , nhận xét

- Cả lớp tuyên dương

- Về thực hiện

Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ

Trang 9

I- Mục tiêu:

Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu nội dung câu chuyện : Cô bé Ma-ri-a ham thích QS, chịu suy nghĩ nên đã phát

hiện ra một quy luật của tự nhiên Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.(Nếu

chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích)

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy giáo kể, nhớ được câu chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II- Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III- Các hoạt động dạy – học.

A/ Kiểm tra.(5 phút)

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 GV kể chuyện.( 7phút)

* Kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh minh hoa.ï

3.HD HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.(25 phút)

* TC HS Kể chuyện theo N.(10 phút)

- Gợi ý cho HS kể và tìm hiểu câu chuyện

H? Theo bạn Ma-ri-a là người như thế nào?

+Tổ chức thi đua kể giữa các N

- Theo dõi , nhận xét , bổ sung

* TC HS kể chuyện trước lớp.(15 phút)

- TC HS nhận xét, nêu câu hỏi phỏng vấn bạn

(Sau mỗi em kể GV TC HS nhận xét rút kinh

nghiệm)

*Lưu ý:Khi kể chuyện cần giới thiệu câu chuyện,

kể xong phải nêu ý nghĩa câu chuyện.(Kêt thúc

câu chuyện có lời bình càng tốt)

- Nhận xét, giúp HS hoàn thành phần trình bày

của mình

H? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Gọi HS nhắc lại

C/ Củng cố, dặn dò.(3 phút)

* Nêu lại tên ND bài học?

Tuyên dương những HS kể chuyện hay

- Nhận xét chung giờ học

* 2HS kề trước lớp

- Lớp nhận xét bạn kể

-N2: Kể cho nhau nghe và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện N thi kể trước lớp.(Mỗi N kể một đoạn theo tranh).(KK HS yếu)

- 3 HS(khá) kể toàn bộ câu chuyện, nêu

ý nghĩa câu chuyện

-Lớp nhận xét, phỏng vấn

VD: H? Theo bạn Ma-ri-a là người như thế nào?/ Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò mò , ham hiểu biết như Ma-ri-a không?

=> Nếu chịu khó QS chúng ta sẽ tìm thấy nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh

- Một HS nêu lại nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện

- Tuyên dương , học tập

Trang 10

Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007

Toán: Dấu hiệu chia hết cho 2

I- Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Nhận biết số chẵn và số lẻ

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

II- Đồ dùng

- Ghi sẵn phần bài học

III- Các hoạt động dạy – học

A/ Kiểm tra.( 2 phút)

B/ Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.HD HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2.(15phút)

a)TC HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2

H?Tìm số chia hết cho 2 vàkhông chia hết cho 2

( GV ghi lên bảng 2 cột )

b) Dấu hiệu chia hết cho 2

H? Em có nhận xét gì về các số chia hết cho 2?

H? Vậy các số như thế nào thì chia hết cho 2?

- Giúp HS nhận ra những số có chữ số tận cùng

là 0,2,4…

=>Các chữ số tận cùng là 0, 2,4, 6, 8 thì chia hết

cho 2

H? Vậy các số như thế nào thì không chia hết

cho 2?

c) Số chẵn, số lẻ

GV: Các số chia hết cho 2 là những số chẵn

H? Vậy các số như thế nào thì gọi là số chẵn?

KL:Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,4,6,8 là số

chẵn

+ Các số không chia hết cho 2 là số lẻ

H? Vậy các số như thế nào thì gọi làsố lẽ?

KL:Các số có chữ số tận cùng 1,3,5,7,9 là số lẽ

1 Luyện tập(20 phút)

Bài 1:( 7 phút) HS tìm số chia hết cho 2 và số

không chia hết cho 2.( HS yếu chữa bài)

* Lưu ý HS: Dựa vào chữ số tận cùng của mỗi

số để nhận biết số

-YC HS giải thích để khắc sâu kiến thức

- Lớp: Nối tiếp nhau nêu

* Tìm kết quả của các phép chia

- Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 Thì chia hết cho 2

- Các số có chữ số tận cùng là:1,3,5,7,9 Thì không chia hết cho 2

- Lắng nghe

- Cá nhân: Phát biểu

-Cá nhân: phát biểu

-Lớp: số chẵn tìm số chia hết cho 2, số lẽ tìm số không chia hết cho 2

+ Các số chia hết cho 2 là: 98,100 , 744,

7536, 5782 Các số không chia hết cho 2 là: 35, 89 ,

867, 84 683, 8401

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w