1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án các môn học lớp 4 - Trường TH Đôn Xuân A - Tuần 12

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 271,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH Đôn Xuân A II/ CHUẨN BỊ 1/ Về phương tiện hoạt động - Giấy A4 và bìa khổ to ,bút, mực vẽ, … - Các bài văn thơ tranh ảnh, … được trang trí trên các loại báo tường hoặc tập san -[r]

Trang 1

Trường TH Đôn Xuân A

1

2

3

TUẦN 12

Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013

LUYỆN TOÁN ( tiết 1 )

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Tính theo mẫu, tính bằng hai cách

- Tính bằng cách thuận tiện nhất, và giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

Bài 1: Tính theo mẫu:

HS đọc yêu cầu BT

2 HS lên bảng làm 2 câu a và b

Cả lớp làm vào vở

Một vài HS nêu cách đặt tính

HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2 : 2 HS làm phiếu dán kết quả

Bài 3 : Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm lên làm Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

Mẫu: 9  ( 3 + 7) = ?

Cách 1: 9  ( 3 + 7) = 9 10

= 90

Cách 2: 9  ( 3 + 7) = 9  3 + 9  7 = 27 + 63 = 90

a)12  ( 2 + 8)

Cách1:………

………

Cách 2:

………

b) 8  (60 + 40) Cách 1: :……….………

………

………

Cách2:………

…… …

Tính bằng cách thuận tiện nhất : a) 102  7 + 102  3 b) 38  2 + 38  8

Tính : a) 9  ( 12 -2)

Cách1:………

………

Cách 2:

b) 27  14 – 27 x 4 Cách 1: :……….………

………

………

Cách2:………

Trang 2

Trường TH Đôn Xuân A

2

4

2

Bài 4 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

Trước tiên ta làm gì ?

Khi vẽ hình vuông rồi ta tính được

diện tích và chu vi ko ?

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài

còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

………

…… …

Một người mua 7 hộp bút chì màu, loại mỗi hộp có 8 chiếc và 7 hộp bút chì màu, loại mỗi hộp có 12 chiếc Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bút chì màu? Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

-

 -LUYỆN TOÁN ( tiết 2 ) I MỤC TIÊU : - Củng cố : - Cách đặt tính rồi tính, cách tìm x - Giải bài toán có lời văn và tính giá trị của biểu thức II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sách toán chiều - Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều) III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định : 2 Luyện toán : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 1 HS đọc yêu cầu BT 2 HS lên bảng làm 2 câu a và b Cả lớp làm vào vở Một vài HS nêu cách đặt tính HS nhận xét bài làm của bạn Bài 2 : 2 HS làm phiếu dán kết quả 1/ Đặt tính rồi tính : a) 61  32 b) 79  25 c) 157  14 ……… ……… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ……… ……… ………

Tìm x : a) x : 23 = 42 b) x : 18 = 124 ………

Trang 3

Trường TH Đôn Xuân A

3

3

4

Bài 3 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

Trước tiên ta tìm số học sinh 13 lớp ?

- Tìm số học sinh toàn trường ?

Bài 4 : Thảo luận nhóm Đại diện

nhóm lên bảng làm các nhóm khác

nhận xét

- GV bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài

còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

………

………

………

Một trường học ở miền núi có 13 lớp, trung bình mỗi lớp có 23 học sinh Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh ? Bài giải ………

………

………

………

Tính giá trị biểu thức a  21, với a = 15 ………

………

………

LUYỆN TOÁN ( Tiết 1 ) A Mục tiêu bài học: + Củng cố HS: - Thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm - Phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm B.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ C Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức I- Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 hHS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét + cho điểm - Củng cố nội dung bài cũ – 2 HS lên bảng 1m2 = 100 dm2 3m2 = 300 dm2

800dm2 = 8 m2 1m2 = 10000.cm2

- Nhận xét +chữa bài II- Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Luyện tập : * Bài tập 1: GV nêu yêu cầu Tính (theo mẫu): Mẫu: 9  ( 3 + 7) = ? Cách 1: 9  ( 3 + 7) = 9 10

= 90

Cách 2: 9  ( 3 + 7) = 9  3 + 9  7 = 27 + 63

= 90

-1 HS nhắc lại - Lần lượt 2 HS lên bảng tính - Lớp làm vào bảng con

a)12  ( 2 + 8) b) 8  (60 + 40) Cỏch 1: = 12 x 10 Cỏch 1: = 8 x 100 = 120 = 800 Cỏch 2: Cỏch 2:

= 12 x 2 + 12 x 8 = 8 x 60 + 8 x 40

Trang 4

Trường TH Đôn Xuân A

4

- GVHDHS tớnh theo mẫu

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tính bằng cách

thuận tiện nhất :

- GVHDHS làm bài

a) 102  7 + 102  3 b) 38  2 + 38  8

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tính :

- GVHDHS làm bài tập 3

a) 9  (12  2)

b) 27  14  27  4

- GV chấm 4-5 vở + nhận xét

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

* Bài tập 4 : GV yêu cầu HS làm vào vở.

- HDHS lập kế hoạch giải

TT :

Mỗi hộp 8 chiếc

7 hộp : … chiếc?

Mỗi hộp : 12 chiếc ? chiếc

7 hộp : … chiếc ?

- Chấm 4-5 vở + nhận xét – chữa bài

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập (

Tiếp )

- Nhận xét tiết học

= 24 + 96 = 480 + 320

= 120 = 800

- HS nhận xét – Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

a) 102  7 + 102  3 = 102 x ( 7 + 3 ) = 120 x 10 = 1200 b) 38  2 + 38  8 = 38 x ( 2 + 8 ) = 38 x 10 = 380

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 2 HS lờn bảng - Lớp làm vào vở a) 9  (12  2) b) 27  14  27  4 Cách 1: = 9 x 10 Cách 1: = 378 - 108 = 90 = 270 Cách 2: Cách 2:

= 9 x 12 – 9 x 2 = 27 x ( 14 – 4 )

= 108 – 18 = 27 x 10

= 90 = 270

- Lớp nhận xét + chữa bài

- 1 HS nêu lại yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm bài vào vở

Người đó đã mua số chiếc bút chì là:

7 x ( 12 + 8 ) = 140 ( chiếc ) Đáp số : 140 chiếc bút chì

- 1HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

TOÁN LUYỆN TOÁN ( Tiết 2 )

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố cho HS biết cách nhân với số có hai chữ số, vận dụng giải bài toán có lời văn, và dạng bài tập biểu hức cú chứa chữ

- Rèn kĩ năng trình bày khi nhân với số có hai chữ số

B.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập số 4.

C Các hoạt động dạy học:

Ổn định tổ chức

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 hHS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

– 2 HS lên bảng

1m2 = 100 dm2 3m2 = 300 dm2 800dm2 = 8 m2 1m2 = 10000.cm2

- Nhận xét+chữa bài

II- Bài mới:

Trang 5

Trường TH Đôn Xuân A

5

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

Đặt tính rồi tính :

a) 61  32 b) 79  25 c) 157  14

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Tìm x :

a) x : 23 = 42 b) x : 18 = 124

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

- HDHS lập kế hoạch giải

TT: Mỗi lớp : 23 học sinh

13 lớp : học sinh ?

- GV chấm 4-5 vở + nhận xét

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

* Bài tập 4 : GV yờu cầu HS làm vào vở.

+ Tính giá trị biểu thức a  21, với a = 15

- Chấm 4-5 vở + nhận xét – chữa bài

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Tuần 13 :

Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-1 HS nhắc lại

- Lần lượt 3 HS lên bảng tính - Lớp làm vào bảng con

a) 61  32 b) 79  25 c) 157  14 61

32

 79

25

 157

14

122 395 628

183 158 157

1952 1975 2198

- HS nhận xét – Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

a) x : 23 = 42 b) x : 18 = 124

x = 42  23 x = 124  18

x = 966 x = 2232

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lờn bảng - Lớp làm vào vở Bài giải:

13 lớp học có số học sinh là:

23 13 = 299 ( học sinh ) Đáp số : 299 học sinh

Lớp nhận xét – chữa bài

- 1 HS nêu lại yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm bài vào vở

Biểu thức a 21, với a = 15 thì 

a 21 = 15 21 = 135 

- 1HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

ÔN TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về cách nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh tính nhẩm

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị đề bài

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài .

2 Luyện tập.

T/c HS ôn tập củng cố kiến thức.(7 phút) - Cá nhân: nêu miệng tính chất nhân

Trang 6

Trường TH Đôn Xuân A

6

- Phát phiếu lớn cho 3 tổ làm việc

a x (b + c) = , a x ( b + c + d + e) =

(b + c) x a = , (b + c + d + e) x a = ,

- Nhận xét, củng cố và mở rộng kiến thức,

3 Thực hành:

- GV ra bài tập hướng dẫn HS làm bài, chữa bài ,củng cố kiến

thức

Bài 1: Tính theo hai cách.

15 x (4 + 6) = ?; 125 x (3 + 7) = ?;

? Trong hai cách trên, cách nào nhanh hơn?

Bài 2: Tính nhanh.

a) 5 x 27 + 5 x 73 = ;

b) 123 x 45 + 123 x 55 = ;

Bài 3: Tính.

a) 15 x 11 = ? ; 62 x 11 = ? ;

b) 45 x 101= ? ; 145 x 1001 = ? ;

Bài 4: Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 60 m và chiều

dài hơn chiều rộng là 20 m Tính chu vi hình khu đất đó?

- Chữa bài, củng cố kiến thức

- Củng cố về cách tính DT hình chữ nhật

4 Củng cố, dặn dò.

một số với một tổng và ngược lại( 4-

5 HS yếu kém)

- 3 tổ thảo luận hoàn thành bài tập, gắn lên bảng, chữa bài

- Vận dụng t/c nhân một số với một tổng

- Vận dụng vào bài 1, chọn cách làm nhanh để thực hiện

- Cá nhân làm bài vào vở, chữa bài

ở bảng

- Vận dụng vào cách nhân một số với 11; 101 ; 1001 để tính nhẩm

- HS có thể giải bằng hai cách

- Đồng loạt cả lớp

-

 -ÔN TOÁN

Ôn tập I/Yêu cầu:

Rèn cho HS kỹ năng đổi đơn vị đo diện tích giải toán có lời văn về đơn vị thời gian ; về tìm số trung bình

II/Chuẩn bị:

Soạn bài tập

III/Lên lớp:

1/ổn định:

2/Luyện tập:

Bài 1 : Viết số thích hợp

1 dm2 35 cm2 = cm2 ; 5 dm2 9 cm2 = cm2

3 dm2 40 cm2 = cm2 ; 4 dm2 8 cm2 = cm2

234 cm2 = dm2 cm2 ; 150 cm2 = dm2 cm2

Bài 2 : Biết 1 ngày có 24 giờ và 1 giờ có 60 phút Hỏi 7

ngày có bao nhiêu phút ? 30 ngày có bao nhiêu phút ?

-HS tóm tắt đề , giải vào vở ; 1 HS lên bảng

Bài 3 : Bài toán

Có hai xe chở gạo, xe 1 chở được 2150 (Kg gạo.) Xe

thứ 2 chở nhiều hơn xe thứ nhất 150 Kg Hỏi trung bình 1 xe

chở được bao nhiêu

-Cho HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật , công thức

tính

-HS làm vở

-Thu chấm vở , nhận xét

-Thực hiện vào bảng con

-Thực hiện theo nhóm 2 em , tóm tắt đề , rồi giải vào vở cá nhân

-HS thực hiện Tìm hiểu , tóm tắt đề vào nháp

-Nhận dạng toán -Thực hiện giải Chấm vở

Trang 7

Trường TH Đôn Xuân A

7

Luyện đọc (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng,phát âm đúng dễ đọc sai.Bài : Có chí thì nên và “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- Biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở một số từ, lời nói của nhân vật

- Biết điền từ ngữ còn thiếu trong bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có sách)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện đọc:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Luyện đọc bài

- Yêu cầu HS đọc kĩ bài

điền từ ngữ thích hợp

vào chổ chấm

- HS luyện đọc theo nhóm

2

- Hs đọc bài trước lớp

GV nhận xét giọng đọc

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Tổ chức HS làm việc cá nhân

vào sách

GV kiểm tra bài một số bạn

Luyện đọc bài

Đọc yêu cầu bt

HS làm việc theo nhóm đôi

Đại diện nhóm trả lời

HS nhận xét nhóm ban

GV nhận xét

Luyện đọc bài

- HS luyện đọc theo nhóm

2

- Hs đọc bài trước lớp

CÓ CHÍ THÌ NÊN

1. Đọc kĩ bài Có chí thì nên (Tiếng Việt 4, tập một, trang 108), điền

từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau :

a) Có mài sắt, có ngày

b) Thua , bày

c) Người có thì nên Nhà có thì vững.

d) Chớ thấy mà rã

e) Thất bại là mẹ

2 Các câu tục ngữ trong bài muốn khuyên ta điều gì ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và đủ :

a – Cần có ý chí, xác định rõ mục tiêu sẽ làm, không nản lòng khi gặp khó khăn

b – Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn

c – Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không né tránh những việc khó khăn

“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

1 Luyện đọc đoạn văn sau với giọng kể chậm rãi, biểu lộ lòng

khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi (chú ý ngắt hơi hợp

lí ở câu 1 và câu 3, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả) : Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ vào lúc những con

tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc Ông cho

Trang 8

Trường TH Đôn Xuân A

8

GV nhận xét giọng đọc

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Tổ chức HS làm việc cá nhân

đánh dấu x vào ô trống và chép

lại 8 danh từ riêng có trong

đoạn văn.

GV kiểm tra bài một số bạn

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc

những bài tập đọc đã học, học

thuộc các bài thơ

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng

chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng

tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể Khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử : Hồng Bàng,

Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị

2 a) Ghi dấu  vào ô trống trước dòng nêu đúng nguyên nhân thành công trong sự nghiệp kinh doanh của Bạch Thái Bưởi :  Có ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng  Biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của khách đi tàu người Việt  Cả hai ý trên b) Chép lại 8 danh từ riêng có trong đoạn văn ở bài tập 1. (Danh từ riêng) :

-

 -Luyện viết ( tiết 2 ) I MỤC TIÊU: - Củng cố cho HS trình tự mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng - HS biết cách điền vào chổ chấm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sách củng cố buổi chiều - Phiếu bài tập (nếu không có sách) III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định : 2 Luyện viết : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 HS đọc yêu cầu bài tập HS điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp Dựa vào đó yêu cầu HS làm BT vào vở HS đọc bài làm của mình 1. Đọc câu chuyện Hai bàn tay (Tiếng Việt 4, tập một, trang 114), trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp : a) Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là đoạn nào ? – Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là đoạn

Trang 9

Trường TH Đôn Xuân A

10

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu

Tổ chức HS làm vào vở

Một vài HS làm xong sớm

đọc bài làm của mình cho

cả lớp nhận xét,học hỏi.

Bài tập 3; Thảo luận

nhóm 4

HS đọc yêu cầu bài tập

HS thảo luận điền vào

chỗ trống những từ ngữ

thích hợp

- Đại diện nhóm lên trả

lời, các nhóm khác bổ

sung.

Dựa vào đó yêu cầu HS

làm BT vào vở.

b) Đoạn mở bài đó nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể hay

kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện ?

– Đoạn mở bài đó

c) Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách nào ? – Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách

2. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần mở đầu câu chuyện Hai bàn tay theo cách mở bài gián tiếp * Gợi ý : a) Câu chuyện muốn nói với em điều gì về Bác Hồ ? (VD : Với hai bàn tay và lòng yêu nước, Bác Hồ đã dũng cảm vượt khó khăn, nguy hiểm, ra nước ngoài để tìm đường cứu nước )

b) Để mở bài theo cách gián tiếp, em sẽ nói chuyện gì khác gần gũi để dẫn vào câu chuyện ? (VD : Với hai bàn tay và ý chí quyết tâm, con người có thể làm nên tất cả Câu chuyện về Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng với đôi tay lao động và nghị lực phi thường, càng giúp ta khẳng định điều đó Câu chuyện như sau …)

3 Đọc mỗi kết bài dưới đây, sau đó điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh lời nhận xét a) Kết bài trong truyện Một người chính trực : Tô Hiến Thành tâu : – Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá. * Nhận xét : Đó là cách kết bài theo kiểu .(vì

)

b) Kết bài trong truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca : Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn

Trang 10

Trường TH Đôn Xuân A

11

Bài tập 4

HS đọc yêu cầu bài tập

HS điền vào chỗ trống

những từ ngữ thích hợp

Dựa vào đó yêu cầu HS

làm BT vào vở.

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở về nhà học bài

cũ và chuẩn bị bài mới

luôn tự dằn vặt : “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa !”.

* Nhận xét : Đó là cách kết bài theo kiểu

(vì

)

4. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần kết bài của truyện Một người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca theo cách kết bài mở rộng. * Gợi ý : Nếu viết kết bài theo cách mở rộng cho truyện Một người chính trực (hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca), em sẽ viết thêm đoạn văn nói về ý nghĩa hoặc lời bình luận như thế nào về truyện đó ? (VD : Cho đến nay, lời nói trung thực, khảng khái của Tô Hiến Thành vẫn được mọi người truyền tụng và ca ngợi Cuộc đời ông là một tấm gương đẹp đẽ về con người chính trực và can đảm // An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình có lỗi vì em rất thương ông Lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân của An-đrây-ca chính là những biểu hiện cao đẹp của tinh thần trách nhiệm đáng quý.)

TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC ( Tiết 1 )

A Mục tiêu bài học:

- Làm đúng các bài luyện tập, viết đúng một số câu thành ngữ, tục ngữ Hiểu được ý nghĩa một số câu thành ngữ , tục ngữ

- Luyện đọc đoạn văn sau với giọng kể chậm rãi, biểu lộ lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

- Ngắt hơi hợp lí ở câu 1 và câu 3, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả trong đoạn văn

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2

- Bút dạ Tranh vẽ phóng to

C Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc bài : Ông trạng thả diều

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

II- Dạy bài mới :

1)Giới thiệu bài

2) Luyện tập :

* Bài tập 1 :

- GV nêu yêu cầu và nội dung bài tập 1.

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w