1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án các môn học lớp 4 - Trường TH Đôn Xuân A - Tuần 14

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 291,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc đúng đoạn trong bài : “Chú đất nung”, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu khiến ; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả[r]

Trang 1

Trường TH Đụn Xuõn A

2

3

TUẦN 14 Thứ hai ngày 11 thỏng 11 năm 2013

LUYỆN TOÁN ( TIẾT 1 )

I MỤC TIấU :

- Củng cố : - Cỏch đặt tớnh rồi tớnh , tớnh bằng hai cỏch

- Giải bài toỏn cú lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sỏch toỏn chiều

- Phiếu bài tập (nếu khụng cú vở toỏn chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toỏn :

Bài 1

HS đọc yờu cầu BT

3 HS lờn bảng làm 2 cõu a và b ,c

Cả lớp làm vào vở

Một vài HS nờu cỏch tớnh nhẩm

HS nhận xột bài làm của bạn

Bài 2 : Thảo luận nhúm 4 Đại diện 2

nhúm lờn bảng làm Cỏc nhúm khỏc

nhận xột

- GV nhận xột bổ sung

Bài 3 :

HS đọc bài

Bài toỏn cho biết gỡ ?

Bài toỏn hỏi gỡ?

- Lớp làm vào vở

3 Củng cố - dặn dũ:

- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài

cũn thiếu

1 / Đặt tính rồi tính : a) 312464 : 4 b) 705015 : 5 c) 963281 : 6

………

………

………

………

………

……

Tính bằng hai cách : a) (426 + 318) : 3 b) (4125  395) : 5 Cách 1:………

………

………

………Cỏch 2

Cách

2:…………

Cách 2 :

……… ………

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là : 76315

và 49301

Bài giải

Trang 2

Trường TH Đôn Xuân A

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiết 1 ) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Củng cố cho HS : - Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số - Tính chất một tổng chia cho một số, tính chất một hiệu chia cho một số( thông qua bài tập) - Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I- Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* Tính bằng cách thuận tiện nhất : - GV nhận xét + cho điểm - Củng cố nội dung bài cũ – 2 HS lên bảng a) 47  298 + 53  298 b) 426  617 + 617  574 - Nhận xét+chữa bài II- Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Luyện tập : * Bài tập 1: GV nêu yêu cầu Đặt tính rồi tính : a) 312464 : 4

b) 705015 : 5

c) 963281 : 6 - GV nhận xét và chữa bài * Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tính bằng hai cách : a) (426 + 318) : 3 b) (4125  395) : 5 a) (426 + 318) : 3 Cách 1: (426 + 318) : 3 = 744 : 3 = 248

Cách 2: (426 + 318) : 3 = 426 : 3 + 318 : 3 = 142 + 106 = 248

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét -1 HS nhắc lại - 3 HS lên bảng Lớp làm bảng con a) 312464 : 4 b) 705015 : 5

312464 4 705015 5 32 78116 20 141003

04 05

06 0015

24 0

0

c) 963281 : 6 ( Tương tự như trên ) - HS nhận xét - Chữa bài - HS nêu lại yêu cầu bài tập - 2 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở b) (4125  395) : 5 Cách 1: (4125  395) : 5 = 3730 : 5 = 746

Cách 2: (4125  395) : 5 = 4125 : 5 – 395 : 5 = 825 - 79 = 746

- HS nhận xét + chữa bài

Trang 3

Trường TH Đôn Xuân A

2

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tìm hai số biết

tổng và hiệu của chúng lần lượt là : 76315 và 49301

- GVHDHS làm bài tập 3

? Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó ta

làm như thế nào ?

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

- Chấm 4-5 vở + nhận xột

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập (

Tiếp )

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại yêu cầu

- 2 – 3 HS trả lời

- 2 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

Số bộ : ( 76315 - 49301 ) : 2 = 13507

Số lớn : ( 76315 + 49301 ) : 2 = 62808

- Lớp nhận xét + chữa bài

LUYỆN TOÁN ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Cách nối phép tính có hai kết quả bằng nhau

- Tính bằng hai cách Giải bài toán có lời văn Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài 1 Thảo luận nhóm 4 Đại

diện 2 nhóm lên bảng làm Các

nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2 : HS đọc yêu cầu BT

3 HS lên bảng làm 2 câu a và b

Cả lớp làm vào vở

Một vài HS nêu cách tính nhẩm

HS nhận xét bài làm của bạn

1/ Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

(300  144) : 12 275 : 11 + 121 : 11

(1235  125) : 5 300 : 12  144 : 12

Tính bằng hai cách :

Cách 1 :

……… …………

Cách 1 :

……… ………

Trang 4

Trường TH Đôn Xuân A

3

4

Bài 3 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

- Lớp làm vào vở

Bài 4/ Thảo luận nhóm 2 Đại

diện nhóm lên khoanh Các

nhóm khác nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm

những bài còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

………

………

… Cách 2 : ………… ………

………

………….………

………

………

………

… Cách 2 : ……… ………

………

…….………

Một cửa hàng có 36 bao gạo như nhau, mỗi bao chứa 50kg gạo Cửa hàng đã bán được 1 3 tổng số gạo Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải ………

………

………

………

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Người ta xếp 4235 cái cốc vào các hộp, mỗi hộp 6 cái cốc Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái cốc?

A 75 hộp thừa 5 cốc B 704 hộp thừa 11 cốc

C 705 hộp thừa 5 cốc D 703 hộp thừa 17 cốc

TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Luyện tập thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Ôn tập quy tắc chia một tổng(hoặc một hiệu) cho một số

- Ôn tập quy tắc chia một tích cho một số (hoặc một số chia cho một tích)

- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

Trang 5

Trường TH Đôn Xuân A

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* Tính bằng 2 cách :

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

– 2 HS lên bảng

a) (426 + 318) : 3 b) (4125  395) : 5

- Nhận xét+chữa bài

II- Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tính bằng

hai cách :

a) 4248 : (2  9)

Cỏch 1: 4248 : (2  9) = 4248 : 18

= 326

Cỏch 2: 4248 : (2  9)

= 4248 : 2 : 9

= 2124 : 9

= 236

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

TT: Có 36 bao gạo

Mỗi bao: 50 kg

đã bán số gạo1

3

Đã bán : … kg gạo?

- GVHDHS lập kế hoạch giải

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

- Chấm 4-5 vở + nhận xột

* Bài tập 4 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Người ta xếp 4235 cái cốc vào các hộp, mỗi hộp

6 cái cốc Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao

nhiêu hộp và còn thừa mấy cái cốc?

- Nhận xét bài trên bảng + cho điểm

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập (

Tiếp )

- Nhận xét tiết học

-1 HS nhắc lại

- 4 HS lên bảng

(300  144) : 12 275 : 11 + 121 : 11

2460 : (2  3) 1235  (125 : 5) (1235  125) : 5 300 : 12  144 : 12

- HS nhận xét - Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

b) (145  35) : 5 Cỏch 1: (145  35) : 5 = 5075 : 5 = 1015 Cỏch 2: (145  35) : 5

= 145  ( 35 : 5 ) = 145  7

= 1015

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo là:

35  50 = 1800 ( kg ) Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

1800 : 3 = 600 ( kg ) Đáp số : 600 kg

- Lớp nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

A 75 hộp thừa 5 cốc B 704 hộp thừa 11 cốc

C 705 hộp thừa 5 cốc

D 703 hộp thừa 17 cốc

- Lớp nhận xét + chữa bài

Trang 6

Trường TH Đôn Xuân A

Ôn Toán Luyện tập: Chia một tổng chia cho một số

A.Mục tiêu: Củng cố cho HS :

- Tính chất một tổng chia cho một số, tính chất một hiệu chia cho một số( thông qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

B.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán 4

C.Các hoạt động dạy học

1 ổn định:

2- Kiểm tra: VBT

3.Bài mới:

Bài 1

- Tính bằng hai cách?

Cách 1: Vận dụng theo thứ tự thực hiện phép tính

Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia cho một

số

Bài 2

Tính bằng hai cách? Cách nào nhanh hơn?

-Đọc đề- Tóm tắt đề?

-Bài toán giải bằng mấy cách ? cách nào nhanh

hơn?

Bài 3

- Muốn chia một hiệu cho một số ta làm thế nào?

Bài 4:

- Tính theo mẫu:

4 x 12 + 4 x 16 - 4 x 8 = 4 x (12 + 16- 8)

= 4 x 20 = 80

D.Các hoạt động nối tiếp:

1.Củng cố: (24 + 16) : 8 =? (32 – 12) : 4 =?

2.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài

Bài 1:Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng (25 + 45) :5 = 70 : 5 = 14

25 : 5 + 45 : 5 = 5 + 9 = 14

Bài 2 :Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng mỗi em giải một cách:

Cả hai lớp có số HS :

32 + 28 =60(học sinh)

Cả hai lớp có số nhóm:

60 : 4 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm Bài 3:

- Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa (50 - 15) : 5 = 35 : 5 = 7

(50 - 15) : 5 = 50 : 5 -15 : 5 =10 - 3 = 7 Bài 4:

Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa bài

3 x 17 + 3 x 25 - 3 x 2 = 3 x (17 +25 - 2) = 3 x 40 = 120

Ôn toán:

Ôn tập I/Yêu cầu

Rèn cho HS kỹ năng nhân với số có hai chữ số , tính nhanh và giải toán có lời văn về nhân với số

có hai chữ số

II/Chuẩn bị:

Soạn bài tập

III/Lên lớp:

Trang 7

Trường TH Đụn Xuõn A

1/ổn định:

2/Luyện tập:

Bài 1 : tớnh

a) 135 x 26 b) 107 x 62

c) 549 x 46 d) 726 x 28

e) 359 x 17 i) 921 x 52

-1 em làm bảng phụ , cho HS nhận xột sửa bài

Bài 2 : Tớnh bằng cỏch thuận tiện

a) 248 x 2005 - 2005 x 48

b) 792 x 99 + 792 x 1

c) 576 x 82 + 18 x 576

-Cho HS làm vở bài tập

-1 em làm bảng phụ , cho HS nhận xột sửa bài

Bài 3 : Bài toỏn

Một bao gạo nặng 150 kg Hỏi 64 bao như thế nặng bao nhiờu

ki-lụ-gam ?

-HS túm tắt đề rồi tỡm hiểu đề , nờu cỏch giải

-HS làm vở

-Làm vào vở

-Chấm bài – nhận xột

3/nhận xột tiết học

-Thực hiện vào vở

-Thực hiện

-HS thực hiện

-lắng nghe -Lắng nghe nhận xột

Luyện đọc ( tiết 1 )

I MỤC TIấU:

- Đọc đỳng,phỏt õm đỳng dễ đọc sai.Bài : VĂN HAY CHỮ TỐT và Chỳ Đất Nung

- Biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở một số từ, ngắt hơi hợp lí ở câu đầu đoạn văn, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả,

- Biết đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu khiến ; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm – có gạch dưới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sỏch củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu khụng cú sỏch)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện đọc:

Luyện đọc bài

- Yờu cầu HS đọc kĩ bài ngắt hơi

hợp lí ở câu đầu đoạn văn, nhấn

giọng ở một số từ ngữ gợi tả

VĂN HAY CHỮ TỐT

1 Đọc với giọng kể chậm rói, phõn biệt lời người kể chuyện và

lời nhõn vật trong đoạn văn sau (chỳ ý ngắt hơi hợp lớ ở cõu

đầu đoạn văn, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, VD : rất xấu,

Trang 8

Trường TH Đụn Xuõn A

- HS luyện đọc theo nhúm 2 2

- Hs đọc bài trước lớp

GV nhận xột giọng đọc

Yờu cầu HS đọc bài tập 2

Tổ chức HS làm việc cỏ nhõn vào

sỏch

GV kiểm tra bài một số bạn

Luyện đọc bài

- HS luyện đọc theo nhúm 2

- Hs đọc bài trước lớp

GV nhận xột giọng đọc

Yờu cầu HS đọc bài tập 2

Tổ chức HS làm việc cỏ nhõn

khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng

GV kiểm tra bài một số bạn

3 Củng cố - Dặn dũ :

- Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc

những bài tập đọc đó học, học thuộc

cỏc bài thơ

hay, điểm kộm, khẩn khoản, oan uổng, vui vẻ, sẵn lũng, ) : Thuở đi học, Cao Bỏ Quỏt viết chữ rất xấu / nờn nhiều bài văn dự hay / vẫn bị thầy cho điểm kộm.

Một hụm, cú bà cụ hàng xúm sang khẩn khoản :

- Gia đỡnh già cú một việc oan uổng muốn kờu quan, nhờ cậu viết giỳp cho lỏ đơn, cú được khụng ?

Cao Bỏ Quỏt vui vẻ trả lời : – Tưởng việc gỡ khú, chứ việc ấy chỏu xin sẵn lũng.

2 Đọc tiếp đoạn “Lỏ đơn viết lớ lẽ rừ ràng văn hay chữ tốt.” (Tiếng Việt 4, tập một, trang 129), trả lời cõu hỏi bằng cỏch

khoanh trũn chữ cỏi trước ý trả lời đỳng :

Cõu chuyện khuyờn ta điều gỡ ?

a – Khuyờn sẵn lũng giỳp đỡ người dõn viết đơn kờu oan

b – Khuyờn kiờn trỡ luyện viết, nhất định chữ viết sẽ đẹp

c– Khuyờn chỉ tập trung vào luyện viết để chữ thật đẹp

Chỳ Đất Nung

1 Luyện đọc phõn biệt lời người kể chuyện và lời nhõn vật trong

đoạn văn sau (chỳ ý đọc đỳng cỏc cõu hỏi, cõu cảm, cõu khiến ; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm – cú gạch dưới) :

ễng Hũn Rấm cười / bảo : – Sao chỳ mày nhỏt thế ? Đất cú thể nung trong lửa kia mà ! Chỳ bộ Đất ngạc nhiờn / hỏi lại :

– Nung ấy ạ ? – Chứ sao ? Đó là người thỡ phải dỏm xụng pha, làm được nhiều việc

cú ớch

Nghe thế, chỳ bộ Đất khụng thấy sợ nữa Chỳ vui vẻ bảo : – Nào, nung thỡ nung !

Từ đấy, chỳ thành Đất Nung.

2 Chi tiết “nung trong lửa” muốn núi đến điều gỡ cú ý nghĩa ?

Em hóy khoanh trũn chữ cỏi trước ý trả lời đỳng :

a – Phải rốn luyện trong thử thỏch, con người mới trở nờn cứng rắn, hữu ớch

b– Được tụi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng và dũng cảm

c– Vượt qua được thử thỏch, khú khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi

d – Cả ba ý trờn đều đỳng

Trang 9

Trường TH Đôn Xuân A

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Luyện viết ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS biết cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống : gạch dưới các từ ngữ miêu tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có sách)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện viết :

Bài tập 1

HS đọc yêu cầu bài tập

HS điền từ ngữ thích hợp vào

chỗ trống

Dựa vào đó yêu cầu HS làm

BT vào vở.

HS đọc bài làm của mình

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu

HS đọc đoạn văn Thảo luận

nhóm 2 ;đại diện nhóm lên trả

lời , các nhóm khác bổ sung.

Tổ chức HS làm vào vở

1 Dựa vào câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng (Tiếng Việt 2, tập

hai, trang 100), hãy trả lời câu hỏi bằng cách điền từ ngữ

thích hợp vào chỗ trống :

a) Câu chuyện có những nhân vật nào ?

– Câu chuyện có các nhân vật :

b) Tính cách của hai nhân vật chính (Bác Hồ, em Tộ) thế nào ? Tính cách đó được thể hiện ở những chi tiết nào ? – Tính cách của Bác Hồ :

Tính cách đó được thể hiện qua các chi tiết :

– Tính cách của em Tộ :

Tính cách đó được thể hiện qua các chi tiết :

c) Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? – Câu chuyện muốn nói với em :

d) Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào ? – Câu chuyện được mở đầu theo cách

Kết thúc theo cách

2 Đọc đoạn văn miêu tả Chiếc áo búp bê và thực hiện các yêu

cầu sau (có thể gạch dưới các từ ngữ miêu tả trong đoạn văn để thực hiện yêu cầu)

Chiếc áo búp bê

Trời trở rét Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh

Trang 10

Trường TH Đôn Xuân A

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở về nhà học bài cũ và

chuẩn bị bài mới

chiếc váy mỏng Tôi xin chị Khánh được tấc xa tanh màu mật ong, khâu chiếc áo cho bé Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc Cổ áo dựng cao cho ấm ngực Tà áo loe ra một chút so với thân Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc nẹp áo Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự tay tôi đã may cho bé.

Ngọc Ro

a) Ghi lại những từ ngữ tả đặc điểm nổi bật của chiếc áo.

– Chiếc áo được làm bằng vật liệu :

– Kích thước chiếc áo chỉ bằng

– Cổ áo ; tà áo

– Các mép áo

– Nẹp áo

b) Chép lại câu văn bộc lộ cảm nghĩ của tác giả về chiếc áo .

c) Trả lời câu hỏi : Tác giả đã quan sát bằng giác quan nào để miêu tả chiếc áo búp bê ?

TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC ( Tiết 1 ) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w