1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 21 - Trường TH Long Hưng

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV rút từ ngữ cẫn giải nghĩa có trong từng đoạn - Luyện đọc theo cặp - 2 em đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài Kết luận: Khi đọc các em chú ý giọng đọc: tự hào, ca ngợi Hoạt động 2:[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Thứ hai, ngày 20 tháng 01 năm 2014

Tập đọc - Tiết 41 ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc

cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươc các câu hỏi

trong SGK)

- GD KNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị cá nhân

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 hs lên bảng đọc bài: Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi.

2 Bài mới:

a GV giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

Cách tiến hành:

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia 4 đoạn

- Hs đọc nối tiếp lần 1

- GV viết bảng 1 số từ Hs phát âm sai, hướng dẫn đọc lại

- HS đọc nối tiếp lần 2

- GV rút từ ngữ cẫn giải nghĩa có trong từng đoạn

- Luyện đọc theo cặp

- 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Kết luận: Khi đọc các em chú ý giọng đọc: tự hào, ca ngợi

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến

xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước

Cách tiến hành:

1 Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

Trang 2

+ HS yếu: Trần Đại Nghĩa được phong danh hiệu gì?

Phong danh hiệu Anh hùng Lao động.

2 Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc" nghĩa là gì?

Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm

yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại

vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt

giặc

+ HS K-G: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ

cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước

3 Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động

Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí

+ HS K-G: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy?

Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu,

học hỏi

- HS nêu nội dung của bài, nhận xét

- GV nhận xét và ghi bảng

Kết luận: Nội dung câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống

hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước

GD KNS: Chúng ta cần học tập gương của ông Trần Đại Nghĩa học tập tốt để sau này góp sức

xây dựng đất nước giàu mạnh hơn.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi.

Cách tiến hành:

- Gọi 2 HS nối tiếp đọc bài

- GV đọc mẫu rồi hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

- Nhóm đôi luyện đọc

- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi đọc

- HS, GV nhận xét, khen HS đọc tốt

- GV hỏi: Em nào cho cô biết nội dung bài là gì?

- 2-3 học sinh nhắc lại nội dung bài

Kết luận: Đọc bài văn với giọng: nội dung tự hào, ca ngợi.

3 Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện cho em biết điều gì?

Trang 3

- Nhận xét tiết học.

4 Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 4

Toán- Tiết 101 RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản).

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: Phân số bằng nhau

- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số và làm câu b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể

rút gọn được các phân số Tiết toán hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện rút

gọn phân số

Hoạt động 1: Nhận biết thế nào là rút gọn phân số

Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số

Cách tiến hành:

- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số bé

hơn

- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó

HS tự tìm cách giải quyết vấn đề: 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau?

Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3 =

10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được rút gọn thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là phân

số rút gọn của 10/15.

Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số

mới vẫn bằng phân số đã cho

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản

Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản

Cách tiến hành:

- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số bằng phân số 6/8

- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?

Ta được phân số 3/4

- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành phân số 3/4?

Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 6/8

cho 2.

- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao?

Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1

Trang 5

Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và phân

số 6/8 đã được rút gọn thành phân số tối giản 3/4

* Hãy rút gọn phân số 18/54

- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó?

- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được

- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại, nếu

chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn tiếp

+ Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?

Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1

+ Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những bước nào?

* Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho 18 và 54 đều chia hết cho số đó

* Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó

* Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1

* Chia tử số và mẫu số cho số đó Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

Kết luận: Phần bài học SGK trang 113

Hoạt động 3: Phần luyện tập

Mục tiêu: Biết cách rút gọn phân số.

Cách tiến hành:

Bài 1: Y/c hs thực hiện vào bảng con tự rút gọn 3 phân số của câu a

Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Y/c cả lớp tự điền vào SGK Gọi 2 hs lên bảng thi đua

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm đúng, nhanh

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?

- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a, b bài 1

- Bài sau: Luyện tập

4 Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 6

Khoa học - Tiết 41

ÂM THANH

I Mục tiêu:

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra.

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

II Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị theo nhóm: Lon sữa bò, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vun

- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ bầu không khí trong sạch

+ Con người cần có biện pháp tích cực nào để bảo vệ bầu không khí trong lành?

+ Bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ bầu không khí trong lành?

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài: Không khí có quan hệ mật thiết đối với đời sống của con người Nhưng để

góp phần làm cho cuộc sống thêm vui tươi, sinh động thì âm thanh lại có vai trò vô cùng quan

trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài "Âm thanh"

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

Mục tiêu: Nhận biết được những âm thanh xung quanh

Cách tiến hành:

- Gv nêu câu hỏi và HS trả lời cá nhân:

+ Hãy nêu các âm thanh mà em biết?

- Tiếng còi xe, tiếng hát, tiếng nước chảy, tiếng gà gáy

+ Những âm thanh nào do con người gây ra?

- Tiếng cười, tiếng hát, tiếng học bài,

+ Những âm thanh nào nghe được vào sáng sớm, buổi trưa, buổi tối ?

- Sáng sớm: gà gáy, đồng hồ báo thức, chím hót,

- Buổi trưa: còi xe, nước chảy, tiếng ru ,

- Buổi tối: động cơ xe, ểnh ương, tiếng học bài

- Treo hình 1 SGK/82, các em cho biết chúng ta có thể nghe âm thanh phát ra từ đâu?

Từ xe ô tô, còi xe, tiếng nói của người đi trên đường, tiếng khí hú

Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều âm thanh, có những âm thanh làm cho cuộc sống của con

người thêm tươi vui

Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

Cách tiến hành:

- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm

- GV giao nhiệm vụ:

Trang 7

+ Các em hãy làm việc nhóm 4, tìm cách để các vật dụng mà các em chuẩn bị: lon sữa bò, sỏi,

thước phát ra âm thanh

+ Với các vật mà các em đã có, các em làm cách nào để tạo ra âm thanh?

- HS thực hành theo nhóm

- Một số nhóm lên báo cáo kết quả

Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau Để sỏi vào lon sữa bò dùng tay lắc mạnh Dùng thước gõ lên lon

sữa bò Dùng hòn sỏi gõ vào lon sữa bò

Kết luận: Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng, chúng có sự va chạm

vào nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

Mục tiêu: HS làm thí nghiệm đôn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm

thanh của một số vật

Cách tiến hành:

- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm

- Nêu y/c: Các em hãy làm việc trong nhóm 6 thực hiện gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì

xảy ra:

* Lần 1: rắc một ít giấy vụn lên mặt trống và gõ

* Lần 2: Vẫn rắc ít giấy vụn lên mặt trống và gõ mạnh hơn

* Lần 3: Khi gõ, các em đặt tay lên mặt trống

- Chia nhóm làm thí nghiệm

- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp và nêu kết quả

- Y/c hs quan sát hình 4 SGK/83

+ Các em hãy trao đổi với nhau về một vấn đề nào đó và em đặt tay lên cổ bạn và ngược lại thì

em xem tay em có cảm giác gì?

- Thực hiện trong nhóm đôi

Giải thích: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây

thanh quản làm cho các dây thanh rung động Rung động này tạo ra âm thanh

Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu Khi

dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Tất cả mọi âm thanh phát ra đều do rung động của các

vật

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Sự lan truyền âm thanh (chuẩn bị đồng hồ reo, trống, túi ni lông )

- Nhận xét tiết học

4 Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 8

Chính tả - Tiết 21 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

- Rèn kĩ năng trình bày cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết

Mục tiêu: Nhớ - viết chính xác, đúng chính tả 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người

Cách tiến hành:

a Hướng dẫn nhớ – viết chính tả

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết ( 4 khổ thơ).

- Yêu cầu HS đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và viết các từ khó vào bảng con

- Nêu cách trình bày bài thơ

c Viết chính tả

- GV yêu cầu HS nhớ đoạn cần viết

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở tự soát lỗi cho nhau

d Thu, chấm, chữa bài

- Thu chấm bài

- GV chấm 7-10 bài

- Nhận xét và tuyên dương những bài viết đúng, viết đẹp

Kết luận: Các em muốn viết được bài chính tả nhớ viết thì các em phải thuộc lòng đoạn cần viết.

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập chính tả

Mục tiêu: Làm đúng các bài tập 3 phân biệt dấu hỏi, dấu ngã.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- 1 em đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở

- 1 em chữa bài ở bảng phụ

- GV chốt lời giải đúng: (dáng, dần, điểm, rắn, thẫm, rỡ, mẫn)

Trang 9

2 Củng cố, dặn dò

- Chữa lỗi chính tả và nhận xét giờ học

- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau 3 Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 10

Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2014

Luyện từ và câu

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được

đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? ( BT2).

II Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhóm viết đoạn văn ở BT 1 (phần nhận xét) - viết riêng mỗi câu 1 dòng

- 1 bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: MRVT : Sức khỏe

- Gọi 2 hs lên bảng làm lại BT2, 3

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phần nhận xét và ghi nhớ

Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào?

Cách tiến hành:

* Phần nhận xét::

Bài 1, 2:

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc

trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

- Gọi hs phát biểu

- Dán 3 bảng nhóm đã viết các câu ở BT1 lên bảng Gọi hs lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ

đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu

Bài 3:

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

- Chỉ bảng từng câu văn đã viết trên phiếu, mời hs đặt câu hỏi

- Lần lượt đọc câu hỏi

1) Bên đường, cây cối thế nào?

2) Nhà cửa thế nào?

4) Chúng (đàn voi) thế nào?

6) Anh (người quản tượng) thế nào?

Bài 4, 5:

- Gọi hs đọc y/c

Trang 11

- Chỉ bảng từng câu trên bảng nhóm, mời hs nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong

mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

- Cùng hs nhận xét

* Phần ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Gọi hs phân tích 1 câu kể Ai thế nào? để minh họa nội dung ghi nhớ

Kết luận: SGK trang 24

Hoạt động 2: Phần luyện tập

Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết

được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? ( BT2).

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gọi hs đọc nội dung BT1

- Các em hãy trao đổi với bạn ngồi cùng bàn, tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn, gạch 1

gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN trong câu

- Gọi hs phát biểu

- Dán bảng phụ đã viết các câu, mời 1 hs lên bảng làm bài

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi hs đọc y/c

- Các em suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn, nhớ chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong bài

kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương những bạn kể đúng yêu cầu, kể chân thực, hấp dẫn

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các bạn trong tổ

- Bài sau: VN trong câu kể Ai thế nào?

4 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 12

Toán - Tiết 102 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: Rút gọn phân số

- Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai câu a, b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận biết

phân số bằng nhau

Hoạt động 1: Luyện tập

Mục tiêu: Mục tiêu lớn

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Y/c hs thực hiện trên bảng và lớp thực hiện bảng con

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài

- GV hỏi: Để biết phân số nào bằng 2/3 chúng ta làm thế nào?

Chúng ta lần lượt rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành 2/3 thì phân số đó bằng

2/3

- Y/c hs làm bài nhóm đôi

- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả : 20/30; 8/12 là 2 phân số bằng 2/3

Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)

- Y/c hs tự làm bài

Bài 4:

- GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài tập mới và cách đọc

- Tích ở trên và tích ở dưới có những thừa số nào giống nhau

- Thực hiện mẫu vừa thực hiện vừa giải thích cách làm:

+ Tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai

tích cho 3

+ Ta thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Cuối cùng ta

được 2/7

- Y/c hs làm tiếp phần b, c vào vở

3 Củng cố, dặn dò

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w