3/ Bài mới : a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng lập công thức tính chu vi hình bình hành , sử dụng công thức tính diện tích , chu vi của hình bình hành để giải các bà[r]
Trang 1TUẦN 19
TIẾT 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc ,viết đúng số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2
= 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc khu rừng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài làm cuối học kì I của
HS
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
- GV hỏi : Chúng ta đã học những đơn vị
đo diện tích nào ?
b/ Tìm hiểu bài :
* Giới thiệu ki-lô-mét vuông
- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh
đồng ( khu rừng ,biển ) và nêu vấn đề : +
Cánh đồng này có hình vuông ,mỗi cạnh
của nó dài 1 km ,các em hãy tính diện
tích của cánh đồng
- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2
Ki-lô-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1km
- GV nêu cách đọc và viết : Ki- lô - mét
vuông viết tắt là km2 , đọc là ki- lô –mét
vuông
1km2 = 1 000 000 m2
c/ Luyện tập , thực hành
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện
4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,
HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS trả lời
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tích cánh đồng : 1km x 1km = 1km2
- HS nêu lại
- HS nhìn lên bảng và đọc ki- lô – mét vuông
- 1 HS nêu
- HS làm bài, 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán kết quả và trình bày
- Nhận xét bài ở bảng
Trang 2- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào
vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- GV cần lưu ý nhấn mạnh những lỗi HS
thường gặp
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS vận dụng đổi đơn vị đo diện
tích và làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào
phiếu học tập
- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa km2 với
m2 ; m2 với dm2
- GV chữa bài, nhận xét chung
sao ?
* Bài 4 : Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra diện tích lớp học, diện tích nước Việt
Nam?
- GV nhận xét chung
4/ Củng cố:
- 1 km2 bằng bao nhiêu mét vuông?
- 1 m2 bằng bao nhiêu cm2.?
- 2 000 000 m2 bằng bao nhiêu km2.?
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Y/C HS về nhà học bài và làm bài ở
VBTT
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu học tập
- Dán kết quả và trình bày, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- 3 HS làm bài vào phiếu, HS cả
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS lần lượt nêu
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 92: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
Trang 3II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đổi các đơn vị đo sau vào
bảng con :
15 km2 = … m 2 ; 7 dm2 2 cm2 = … cm2
320 000 m 2 = … hm2
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Trong bài học này ,các
em sẽ được rèn luyện kĩ năng chuyển đổi
các đơn vị đo diện tích ,làm các bài toán
liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-
lô –mét vuông
- GV ghi tựa lên bảng
b/ Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào vở,
3 HS làm bài vào phiếu
- Nêu mối quan hệ giữa km2 với m 2 và
ngược lại dm2 với cm2 và ngược lại
- GV nhận xét chung
* Bài 3:Hoạt động nhóm.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Dựa vào số liệu hãy thảo luận nhóm đôi
để biết diện tích nào lớn, diện tích nào bé
theo yêu cầu bài tập
- GV nhận xét chung
* Bài 5: Hoạt động nhóm.
- GV giới thiệu về mật độ dân số : mật độ
dân số là chỉ số dân trung bình sống trên
diện tích 1km2
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101
- Cả lớp thực hiện
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
- HS giơ bảng
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm bài
- Dán kết quả và trình bày
- Bạn nhận xét bài
- HS lần lượt phát biểu
-
- 1 HS đọc bài a/ Chiều dài 5km ,rộng 4km b/ Chiều dài 8000m ,rộng 2 km
- 2 HS lên bảng làm bài ,HS cả lớp làm vào VBT
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn dựa vào biểu đồ của 3 thành phố lớn và số liệu trên bản đồ
Trang 4- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn dựa
vào biểu đồ của 3 thành phố lớn và số liệu
trên bản đồ
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài của
mình
- GV nhận xét
4/ Củng cố :
- Nêu lại mối quan hệ giữa km2 với m 2 và
ngược lại ; dm2 với cm2 và ngược lại
5/ Dặn dò :
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Hình bình hành
- GV nhận xét giờ học
- HS tự làm bài vào vở
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình : hình vuông , hình chữ nhật ,hình bình hành ,hình tứ giác
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô li
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đổi đơn vị đo :
20 000 dam2 = … km2 ; 9dm2 5cm2 = … cm2
15 dam2 30 m2 = … m2
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài mới :
- GV hỏi : Các em đã học những hình nào
- Cả lớp thực hiện
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
- HS giơ bảng
- HS nêu các hình đã học
Trang 5- Trong giờ học này các em sẽ được làm
quen với một hình mới ,đó là hình bình
hành
b/ Tìm hiểu bài :
* Giới thiệu hình bình hành :
- GV treo hình vẽ trong phần bài học
SGK/102 gồm : hình vuông, hình chữ nhật,
hinh A ( hình bình hành )
- Hỏi : Trong các hình trên hình nào em
chưa được học ?
- Hình A còn được gọi là hình bình hành
* Đặc điểm của hình bình hành :
- GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành
ABCD trong SGK trang 102 và thảo luận
xem các cạnh của hình bình hành có đặc
điềm gì
Hỏi : Tìm các cạnh song song trong hình
bình hành ABCD ?
- Yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ
dài của các cạnh hình bình hành
- GV giới thiệu : Trong hình bình hành
ABCD thì AB và DC được gọi là 2 cạnh
đối diện , AD và BC cũng được gọi là 2
cạnh đối diện
- Hỏi : Vậy trong hình bình hành các cặp
cạnh đối diện nhau như thế nào ?
- GV ghi bảng đặc điểm của hình bình
hành
- GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ
vật có mặt là hình bình hành
- Nếu HS nêu cả các đồ vật có mặt là hình
vuông và hình chữ nhật thì GV giới thiệu
hình vuông và hình chữ nhật là cũng là
hình bình hành vì chúng có các cặp cạnh
đối diện song song và bằng nhau
c/ Luyện tập – Thực hành :
* Bài 1: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình hành
- Quan sát và nhận diện các hình theo từng đặc điểm của hình
- HS nêu : hình chưa học là hình
A ; hình đã học là hình vuông, hình chữ nhật
- HS lắng nghe
- Quan sát hình theo yêu cầu của
GV
- Nhóm bàn thảo luận về đặc điểm của hình bình hành
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS dùng thước để đo
- HS lắng nghe
- HS nêu: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- HS nhắc lại
- HS quan sátvà tìm hình
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả nhóm cùng quan sát
- Nhóm thảo luận tìm ra hình bình hành dựa vào đặc điểm đã học
Trang 6- Yêu cầu nhóm thảo luận để nhận dạng
hình bình hành
- Hãy nêu tên các hình bình hành ?
+ Vì sao em khẳng định các hình 1 ,2 5, là
hình bình hành ?
+ Vì sao các hình 3 ,4 không phải là hình
bình hành ?
* Bài 2: SGK/102 : Hoạt động nhóm 2
- GV treo hình vẽ và gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôiđể tìm ra các
cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
cả hai hình tứ giác ABCD của hình bình
hành MNPQ
- GV chốt ý đúng
4/ Củng cố:
- Nêu đặc diểm để nhận biết hình bình
hành ?
5/ Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Diện tích hình bình hành
- GV nhận xét giờ học
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Vì các hình này có các cặp cạnh song song và bằng nhau
- Vì các hình này chỉ có 2 cặp cạnh song song nên chưa đủ điều kiện
- HS quan sát và 1 HS đọc
- Nhóm đôi thảo luận dựa vào kiến thức đã học để tìm ra các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 94 : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô li
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp thực hiện
Trang 7- Kiểm tra cả lớp vẽ hình bình hành
ABCD chỉ ra các cặp cạnh song song và
bằng nhau
- GV kiểm tra bảng con
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này
chúng ta sẽ cùng nhau lập lại công thức
tính diện tích hình bình hành và sử dụng
công thức này để giải các bài toán có liên
quan
b/ Hình thành công thức tính diện tích
hình bình hành
- GV vẽ hình bình hành ABCD, vẽ AH
vuông góc với DC ; DC là cạnh đáy của
hình bình hành ; AH là đường cao của
hình bình hành
A B
D C
- Yêu cầu HS cắt rời tam giác ADH và
ghép lại để được hình chữ nhật ABIH
- Nhận xét diện tích hình bình hành và
diện tích hình chữ nhật vừa tạo thành ?
- Nêu công thức tính diện tích hình chữa
nhật ABIH ?
- Công thức tính diện tích hình bình hành
ABCD tính như thế nào ?
- Muốn tính diện tích hình bình hành em
- Cả lớp vẽ vào bảng con, 2 HS vẽ vào phiếu khổ to Dán kết quả, HS khác nhận xét
- HS giơ bảng
- Lắng nghe
- HS quan sát hình và cách vẽ
- HS vẽ hình bình hành vào giấy kẻ
ô vuông
- Vẽ đường cao AH vuông góc với DC
- Viết tên cạnh đáy DC
- HS thực hành cắt ghép hình trên giấy ô vuông
- Hai diện tích bằng nhau
- S = a x h
- S = a x h
- 2 HS nêu quy tắc
- 2 HS nhắc lại
Trang 8làm sao ?
- GV ghi kết luận về công thức tính diện
tích hình bình hành
+ Công thức : S= a x h
c/ Luyện tập – thực hành
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích để làm bài
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành
- Gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 2: SGK/104 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích hình chữ nhật và công thức tính
diện tích hình bình hành để làm bài vào
vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Nhận xét , so sánh diện tích hình chữ
nhật và diện tích hình bình hành
4/ Củng cố :
- Muốn tính diện tích hình bình hành em
làm sao?
5/ Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- GV nhận xét giờ học
- Tính diện tích của các hình bình hành
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán kết quả, trình bày, HS khác nhận xét
- HS nêu
- 3 HS báo cáo
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán kết quả, trình bày, HS khác nhận xét
- HS nêu
-
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 95 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
- Tính được diện tích , chu vi của hình bình hành
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị - Cả lớp thực hiện
Trang 9sách vở để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc tính diện tích hình
bình hành
- Yêu cầu HS tính diện hình bình hành
có số đo các cạnh sau :
a/ Độ dài của đáy : 70cm ,chiều cao là
3dm
b/ Độ dài đáy là :10m , chiếu cao là
200cm
- GV kiểm tra bảng
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này
chúng ta sẽ cùng lập công thức tính chu vi
hình bình hành , sử dụng công thức tính
diện tích , chu vi của hình bình hành để
giải các bài toán có liên quan
b/ Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: SGK/104 : Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi để nhận dạng các
hình rồi nêu tên các cặp cạnh đối diện
trong hình đó
- GV nhận xét chung
* Bài 2 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.
- GV gọi HS đọc đề bài
- Gợi ý : Vận dụng công thức tính diện
tích hình bình hành khi biết đáy và chiều
cao để làm
- GV nhận xét chung và hỏi : Muốn tính
diện tích hình bình hành em làm sao ?
* Bài 3 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.
- GV vẽ hình bình hành ABCD độ dài
cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b
- Dựa vào cách tính chu vi của một hình
hãy nêu cách tính chu vi của hình bình
hành
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
- HS giơ bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện nhóm nêu tên các cặp cạnh đối diện
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày kết quả, bạn nhận xét
- HS quan sát hình
HS lắng nghe và trả lời
Trang 10- GV : Vì hình bình hành có hai cặp cạnh
bằng nhau nên khi tính chu vi của hình
bình hành ta có thể tính tổng của hai cạnh
rối nhân cho 2
- Gọi chu vi hình bình hành là P, em nào
có thể đọc được công thức tính chu vi của
hình bình hành?
- Hãy nêu quy tắc của tính chu vi hình
bình hành?
- Yêu cầu HS áp dụng công thức để tính
chu vi của hình bình hành a, b
- GV thu vở chấm nhận xét
* Bài 4 : ( Trên chuẩn )
Hoạt động cá nhân.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm
vào phiếu
- GV thu bài chấm nhận xét
Giải:
Diện tích của mảnh đất đó là:
40 x 25 = 1000 ( dm2)
Đáp số: 1000 dm2
4/ Củng cố:
- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình
hành em làm sao ?
5/ Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Phân số
- GV nhận xét giờ học
- HS nêu : P = ( a + b ) x 2
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở Tính tổng độ dài của các cạnh của hình đó
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở phiếu bài tập
- Dán kết quả trình bày, bạn nhận xét
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 11TUẦN 20
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số
- Biết đọc, biết viết phân số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình
hành em làm sao ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Phân số
- GV ghi tựa lên bảng
B/ Giới thiệu phân số:
- GV treo lên bảng hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5
phần được tô màu như phần bài học của
SGK
- GV hỏi:
* Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
* Có mấy phần được tô màu ?
- GV nêu:
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm
phần sáu hình tròn
* Năm phần sáu viết là
6
5 (Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch
ngang và thẳng với 5.)
- GV yêu cầu HS đọc và viết
6
5
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS nêu HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát hình
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS viết, và đọc