b.Giới thiệu hectôgam: - Giới thiệu tương tự như trên - HS lắng nghe * KL: Những đơn vị để đo khối lượng từ lớn dến bé kg là hg.dag.g, - Một số cá nhân nhắc lại - GV cho HS nhắc lại mối [r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010 Tuần 4 Tiết 16
TỐN
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
- Biết cách so sánh các số tự nhiên
- Cĩ hiểu biết ban đầu về so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Vận dụng các hiểu biết về số tự nhiên để làm bài tập
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn đáp án BT2/SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của hệ thập phân
- Kiểm tra hồn chỉnh bài 2/VBT
KTCL: Người ta dùng những chữ số nào trong hệ
thập phân để viết được mọi số N
2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa
- Vài cá nhân trả lời
- 1 HS đọc kết quả bài 2/VBT
- HS cả lớp làm bảng con
7’ HĐ1: Biết cách so sánh các số tự nhiên
- GV nêu ví dụ 1 so sánh 99… 100
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hỏi : Em cĩ nhận xét gì khi so sánh các số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
Ví dụ 2 25838 … 30001
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có
số chữ số bằng nhau?
- Trường hợp số N đã được sắp xếp trong dãy số N
+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số
tự nhiên em có nhận xét gì?
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như
thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số N bé nhất?
KL: Khi so sánh hai số N số nào cĩ nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn
- Trong dãy số N số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Trên tia số: số gần gốc hơn là số bé hơn, số xa gốc
hơn là số lớn hơn
- HS làm việc cá nhân ghi kết quả vào bảng con giải thích cách so sánh
- HS nêu cách so sanh và TLCH
- HS quan sát tia số và nêu nhận xét
- HS lắng nghe
5’ HĐ2: Hướng dẫn sắp xếp các số tự nhiên theo thứ
tự xác định
- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số N như ví
dụ trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS viết số và nêu giá trị của từng chữ số
Trang 2và theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con.
- Tìm số lớn nhất, bé nhất của nhóm các số đó?
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
20 HĐ3: Luyện tập – thực hành
Bài 1/SGK :So sánh các số
- Yêu cầu HS so sánh và giải thích kết quả
- Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh 2 số N
Bài 2: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS thi đua theo nhĩm 3 phân cơng mỗi cá
nhân thực hiện 1 bài
- GV cho HS xem đáp án và kiểm tra chéo kết quả
- Tuyên dương các nhĩm hồn thành BT
Bài 3: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS thực hiện vở 3
- Chấm chữa bài
- HS làm bảng con cá nhân
- Giải thích kết quả
- HS thi dua theo nhĩm 3 mỗi cá nhân trong nhĩm thực hiện 1 bài
- Các nhĩm đính kết quả và kiểm tra chéo lẫn nhau
- HS giải vở 3
- 1 HS giải bảng lớp
3’ 3 Củng cố : - Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh và
xếp thứ tự các số N
* Dặndị: Hồn chỉnh VBT bài 1+ 2
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- Một số HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 3Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010 Tuần 4 Tiết 17
TỐN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5 , 2< x < 5 với x là số N
* HTHSKK: tìm được cĩ bao nhiêu số cĩ 2 chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn đáp án BT3/SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số tự nhiên
- Kiểm tra hồn chỉnh bài 1+2/VBT
KTCL: Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lai
9281; 28910 ; 2918 ; 9812
2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa
- Vài cá nhân trả lời
- 2 HS đọc kết quả bài 1+2/VBT
- HS cả lớp làm bảng con 2 dãy
10’ HĐ1: Củng cố về cách viết số tự nhiên
Bài 1/SGK :Viết số
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết các số bé nhất và lớn nhất cĩ 1, 2
và 3 chữ số
Bài 2:
- Yêu cầu HS dựa vào dãy số N tìm xem cĩ bao
nhiêu số cĩ 1 chữ số
* HTHSKK: GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Các số cĩ 2 chữ số bắt đầu từ số nào đến số nào?
- Số 99 đứng thứ mấy trong dãy số N ?
- Từ số 0 đến số 99 cĩ bao nhiêu số ?
- Hết 10 số cĩ 1 chữ số vậy cĩn lại bao nhiêu số cĩ 2
chữ số?
- HS làm việc cá nhân ghi kết quả vào bảng con
- Vài HS đọc lại các số vừa viết
HTHSKK dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm
- HS khá giỏi tìm thêm cĩ bao nhiêu
số cĩ 3 chữ số 5’ HĐ2: Củng cố về so sánh các số tự nhiên
Bài 3: Viết số thích hợp vào ơ trống
- GV tổ chức trị chơi: Đi tìm ẩn số
- GV nêu yêu cầu trị chơi
- GV chuẩn bị sẵn đáp án từng bài cho HS kiểm tra
- Tuyên dương các hS tìm nhanh và đúng ẩn số
- HS viết số cần tìm vào bảng con
- So sánh với đáp án của GV
- Giải thích cách tìm ẩn số đĩ
15 HĐ3: Làm quen dạng x < 5 , 2< x < 5 với x là số N
Bài 4: Tìm số N
- GV làm mẫu bài a và giải thích cách tìm
- Gợi ý HS làm bài b
Bài 5: Tìm số trịn chục
- Yêu cầu HS thực hiện VBT
- Chấm chữa bài
- HS làm bảng con cá nhân nêu miệng kết quả bài b
- Giải thích kết quả
- HS giải VBT
- 1 HS giải bảng lớp
3’ 3 Củng cố : - Yêu cầu HS nêu lại cĩ bao nhiêu số
cĩ 1 chữ số, bao nhiêu số cĩ 2 chữ số
* Dặndị: Hồn chỉnh VBT bài 3
- Chuẩn bị bài sau : Yến , tạ, tấn
- Một số HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 4Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010 Tuần 4 Tiết 18
TỐN YẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết về độ lớn của yến , tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ và chuyển đổi được các đơn vị đo giữa tạ, tấn với kilơgam
- Thực hiện phép tính với các số đo: Yên, tạ, tấn
* HTHSKK: Nêu được mối quan hệ giữa các đơn vị đo tạ, tấn với kilơgam
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn đáp án BT2/SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số tự nhiên
- Kiểm tra hồn chỉnh bài 3/VBT
KTCL: Tìm x là số chẵn biết 2 < x <8
2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa
- Vài cá nhân trả lời
- 1 HS đọc kết quả bài 3/VBT
- HS cả lớp làm bảng con
10’ HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo : Yến, tạ, tấn
a.Ôn lại các đơn vị đo đã học (kilôgam, gam)
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã
được học? 1 kg = … g?
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
- 1 tạ = … kg? 1 tạ = … yến?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,
người ta dùng đơn vị tấn
- 1 tấn = …kg 1 tấn = …tạ? 1tấn = ….yến?
- Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg,
g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và
nhỏ nhất là đơn vị nào?
* KL: Những đơn vị để đo khối lượng từ lớn dến bé
là tấn tạ, yến, kg,
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- HS làm việc cá nhân ghi kết quả vào bảng con
- Vài HS đọc lại các quan hệ giữa các đơn vị đo vừa tìm hiểu
- HS lắng nghe
- Một số cá nhân nhắc lại
10’ HĐ2: Nhận biết về độ lớn và chuyển đổi đơn vị đo
của yến , tạ, tấn
Bài 1: Đố vui
- GV nêu yêu cầu HS lựa chọn
- HS viết tên con vật và số cần tìm vào bảng con
Trang 5- GV giải thích thêm để HS bước đầu cảm nhận
được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng
này
Bài 2:Viết số thích hợp
- GV tổ chức trị chơi: Lật ơ số
- GV nêu yêu cầu trị chơi
- GV chuẩn bị sẵn đáp án từng bài cho HS kiểm tra
- Tuyên dương các HS tính đúng
- Sau bài tập GV chỉ định 1 số HS giải thích
* HTHSKK: GV nêu câu hỏi gợi ý nếu HS khơng
nêu đựợc
- Cá nhân HS trả lời sau đĩ chỉ định
HS khác
- Sau bài tập HS giải thích cách chuyển đổi
- HSKK tham gia cùng cả lớp
10’ HĐ3: Thực hiện phép tính với các số đoYên, tạ, tấn
Bài 3: Thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS tính
Bài 4: Giải tốn cĩ lời văn
- Gọi HS đọc đề - Xác định yêu cầu
+ Hỏi :Muốn biết cả hai chuyến chở bao nhiêu tạ
muối trước hết ta cần biết gì?
+ Nhận xét đơn vị đo số muối ở các chuyến
- Yêu cầu HS thực hiện vở 3
- Chấm chữa bài
- HS làm bảng con cá nhân
- HS giải vở 3
- 1 HS giải bảng lớp
3’ 3 Củng cố : - Yêu cầu GV cho HS nhắc lại mối
quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn
với kg
* Dặndị: Hồn chỉnh VBT bài 2
- Chuẩn bị bài sau : Bảng đơn vị đo khối lượng
- Một số HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 6Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010 Tuần 4 Tiết 19
TỐN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của yến , tạ, tấn ;mối quan hệ giữa tạ, tấn với kilơgam
- Nắm được cách chuyển đổi các đơn vị đo giữa tạ, tấn với kilơgam
- Thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
* HTHSKK: Nắm được cách chuyển đổi các đơn vị đo
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo SGK ( khơng điền tên)
- Một số gĩi cà phê, chè, bánh kẹo … 26 thẻ từ cĩ ghi tên các đơn vị đo
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ: Yến, tạ, tấn
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- Kiểm tra hồn chỉnh bài 2/VBT
2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa
- Vài cá nhân trả lời
- 3 HS đọc kết quả bài 2/VBT
8’ HĐ1: Giới thiệu về decagam, hectơgam
a Giới thiệu đêcagam:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam
người ta dùng đơn vị đề-ca-gam
- Đề-ca-gam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)
- GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
- Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí
hiệu, độ lớn của đêcagam
- Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b.Giới thiệu hectôgam:
- Giới thiệu tương tự như trên
* KL: Những đơn vị để đo khối lượng từ lớn dến bé
kg là hg.dag.g,
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng kg với hg.dag.g,
- GV giới thiệu cho HS có thể cảm nhận được độ
lớn của các đơn vị đo như: gói chè 100g (1hg), gói
cà phê nhỏ 20g (2 dag)…
- HS lắng nghe
- Vài HS đọc lại các quan hệ giữa các đơn vị đo vừa tìm hiểu
- HS lắng nghe
- Một số cá nhân nhắc lại
- HS quan sát và lắng nghe
7’ HĐ2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng
- GV hệ thống những đơn vị đo khối lượng đã học
+ Hỏi: Những đơn vị đo nào lớn hớn kg?
+ Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền nhau
- HS nêu GV hồn chỉnh bảng đơn vị đo đã kẻ sẵn
KL: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp hoặc
kém nhau 10 lần
- GV giải thích thêm để HS bước đầu cảm nhận
được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng
- HS lần lượt TLCH về mối quan hệ giữa hai dơn vị đo liền nhau
- Cá nhân HS trả lời sau đĩ chỉ định
Trang 715’ HĐ3: Thực hiện phép tính, chuyển đổi các số đo
khối lượng
Bài 1: Chuyển đổi các đơn vị đo
- GV yêu cầu HS ghi kết quả chuyển đổi vào bảng
con
- Gợi ý HS chuyển đổi 2kg300g= …… g
* HTHSKK: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo và lần lượt điền
các đơn vị đo cần chuyển đổi vào bảng
Bài 2:Các phép tính về các số đo khối lượng
- Hướng dẩn HS làm ở nhà
Bài 3: So sánh các đơn vị đo
- GV yêu cầu HS chuyển đổi cùng đơn vị đo rồi so
sánh
Bài 4: Giải toán có lời văn
- Gọi HS đọc đề - Xác định yêu cầu
-GV tóm tắt
* Bánh 1 gói: 150g – 4 gói: ? g
* Kẹo 1 gói :200g - 2 gói : ?g ? kg
- Yêu cầu HS thực hiện vở 3
- Chấm chữa bài
- HS làm bảng con cá nhân
- HSKK: Thực hiện theo hướng dẫn
- HS giải vở BT ở nhà ( thay bằng bài 2 VBT)
- 1 HS giải bảng lớp
5’ 3 Củng cố : Trò chơi Thi xếp hàng
- GV phát cho mỗi HS một thẻ từ có ghi tên 1 đơn vị
đo Yêu cầu các em nhanh chóng xếp thành bảng
đơn vị đo theo nhóm
- Nhận xét kết quả - Tuyên dương
* Dặndò: Hoàn chỉnh VBT bài 1+ 2
- HTL bảng đơn vị đo từ lớn đến bé và ngược lại
- Chuẩn bị bài sau : Giây, thế kỉ
- HS chơi theo nhóm 7
- HS kiểm tra chéo giữa các nhóm
- Một số HS nhắc lại hoàn chỉnh bảng đơn vị đo
- HS lắng nghe
Trang 8Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010 Tuần 4 Tiết 20
TỐN GIÂY, THẾ KỈ
I MỤC TIÊU :
- Biết đơn vị giây, thế kỉ
- Nắm được mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.CHUẨN BỊ:
- Đồng hồ cĩ kim giờ, phút, giây
- Đáp án BT2/SGK (trị chơi)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1.Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
- Kiểm tra hồn chỉnh bài 1+ 2/VBT
KTCL: Trị chơi Truyền điện
2.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tựa
- 1 HS đọc kết quả bài 1/VBT
- 1 HS giải bài 2/VBT
- Cả lớp truỵền điện đọc thứ tự bảng đơn vị đo
10’ HĐ1: Giới thiệu về đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
a Giới thiệu về giây
- GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút
và giới thiệu về giây
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của kim
giờ, kim phút Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp
liền nó hết 1 giờ Vậy 1 giờ = … phút?
- Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim
chỉ giây GV viết : 1 phút = 60 giây
- GV chốt : 1giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây
- GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm
về giây
a Giới thiệu về thế kỉ
- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm
là “thế kỉ” GV viết lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm,
- Cho HS xem hình vẽ trục thời gian và nêu cách
tính mốc các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian
100 năm (1 thế kỉ)
+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm
100 là thế kỉ một (yêu cầu HS nhắc lại)
- Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
- Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
- GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ
- HS quan sát lắng nghe
- Vài HS nhắc lại
- ChoHS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây
- Vài HS nhắc lại
- Một số cá nhân nhắc lại
- HS quan sát và lắng nghe
- Vài HS nhắc lại
10’ HĐ2: Củng cố mối quan hệ giữa phút và giây, thế
kỉ và năm
- Bài 1: Chuyển đổi các đơn vị đo
- GV yêu cầu HS ghi kết quả chuyển đổi vào bảng
- HS làm bảng con cá nhân
Trang 9- Gợi ý HS chuyển đổi 1 phút 8giây = …… giây
10’ HĐ3:Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
Bài 2:Xác định thế kỉ
- Trò chơi: Đi tìm ẩn số
- GV lần lượt đọc yêu cầu
- Sau bài tập yêu cầu nêu cách HS xác đinh
Bài 3: Xác định thế kỉ
- GV hướng dẫn cách trình bày
- Chấm chữa bài
- HS xác định thế kỉ ghi bảng con
- HS giải thích cách thực hiện
- HS giải vở BT ở nhà ( thay bằng bài 2 VBT)
- 1 HS giải bảng lớp
3’ 3 Củng cố : Trò chơi Thi xếp hàng
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
đã học
* Dặndò: Hoàn chỉnh VBT bài 1
- HTL bảng đơn vị đo từ lớn đến bé và ngược lại
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe