Các em tự chọn nội dung mình vừa - Viết một đoạn văn nói về hoạt viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm động du lịch hay thám hiểm hoặc kể lại câu chuyện du lịch mà em đã trong đó có mộ[r]
Trang 1TUẦN 30 THỨ HAI
Tiết 1: Chào cờ
………
Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính về phân số Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai
số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng kiến thức làm tốt các bài tập
- Giáo dục HS ý thức học toán
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bài 4 (152)
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung bài:
Bài 1: (153): Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Nêu cách thực hiện phép cộng, phép
trừ, phép nhân, phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
- GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 2: (153)
- Đọc đề bài
- Muốn tính diện tích hình bình hành ta
1’
4’
1’
8’
7’
- 2 HS
- HS ghi đầu bài vào vở
- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
5
13 10 26
10
20 10
6 10
20 5
3 5
2 : 5
4 5
3 )
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
4 )
4
3 48
36 3
4 16
9 )
72
13 72
32 72
45 9
4 8
5 )
; 20
23 20
11 20
12 20
11 5
3 )
e d c b a
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời câu hỏi :
Trang 2làm như thế nào ?
Bài 3: (153)
- Đọc đề bài toán?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
- GV chữa bài và ghi điểm HS
Bài 4: (153)
- GV tiến hành tương tự như bài tập 3
- Chấm điểm cho HS và chữa bài
Bài 5: (153)
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào bảng
con
6’
6’
4’
- Độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Chiều cao của hình bình hành là :
18 x = 10 (cm)
9 5
Diện tích của hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số : 180 cm2
- 1 HS + Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Ta có sơ đồ : Búpbê : 6 3 Ôtô :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 5 = 7(phần)
Số ôtô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 ôtô Đáp số : 45 ôtô
- HS tự làm bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Con:
35T Bố:
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 ( phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS ghi đáp án vào bảng con
- Khoanh tròn ý B vì
4
1 8
2
Trang 3- GV chữa bài công bố đáp án đúng.
4 Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)
- Dặn về ôn lại cách cộng trừ nhân chia
phân số Làm BT trong VBTT
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
3’
………
Tiết 3: Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng: Xê-vi-la, Ma -gien-lăng, biển lặng, nước
+ Đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tự hào , ngợi ca
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Ma- tan, sứ mạng
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng: Khẳng định trái đát hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- GD: Ham học hỏi, khám phá thiên nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
+ Bản đồ thế giới
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trăng ơi từ đâu đến ? và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và ghi điểm HS
3 Bài mới:
3.1) Giới thiệu bài:
Nhà thám hiểm Man-gien-lăng là
người đã phát hiện ra Thái Bình Dương
Nhưng cụôc hành trình vòng quanh trái
đất của Ma-gien-lăng không hề đơn
giản chút nào Ông và các thuỷ thủ đã
trải qua những khó khăn, gian khổ,
thậm chí cả sự hi sinh mất mát để thực
hiện sứ mệnh vẻ vang ? Bài tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
1’
4’
1’
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 4đất sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về
chuyến du lịch của Ma-gien-lăng
- Ghi đầu bài lên bảng
3.2) Nội dung bài:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1 : Ngày vùng đất mới.
+ Đoạn 2 : vượt Đại Tây Dương Thái
Bình Dương
+ Đoạn 3 : Thái Bình Dương tinh thần
+ Đoạn 4 : Đoạn đường từ đó mình
làm.
+ Đoạn 5 : Những thủy thủ Tây Ban
Nha.
+ Đoạn 6 : Chuyến đi đầu tiên vùng
đất mới.
- Yêu cầu HS đọc nôiư tiếp (2 lượt)
- Viết bảng các tên riêng và các số chỉ
ngày, tháng, năm : Xê-vi-la,
Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm
1519
- Luyện đọc theo cặp
- Nhận xét các cặp đọc
- GV HD đọc và đọc mẫu toàn bài
• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, rõ
ràng
• Nhấn giọng ở một số từ ngữ : khám
phá, mênh mông, Thái Bình Dương, bát
ngát, mãi chẳng thấy bờ
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho
Đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương ?
Với mục đích khám phá những vùng
đất mới Ma-gien-lăng đã giong buồm ra
khơi Đến gần cực Nam thuộc bờ biển
10’
12’
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc toàn bài
+ Lần 1 kết hợp đọc từ khó + Lần 2 nêu chú giải + đọc câu khó
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương
- Lắng nghe
Trang 5Mỹ, đi qua một eo biển là đến một đại
dương mêng mông, sóng yên lặng hiền
hoà nên ông gọi là Thái Bình Dương
Eo biển dẫn ra Thái Bình Dương sau
này có tên gọi là eo Ma-gien-lăng
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
thế nào ?
+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi
theo hành trình nào ?
- Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của
hạm đội
+ Đoàn thám hiểm của Man-gien-lăng
đã đạt những kết quả gì ?
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính từng đoạn lên bảng ?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để
ăn, mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết + Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền thì mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng
bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền mà mười tám thuỷ thủ sống sót
+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã
đi theo hành trình châu Âu (Tây Ban Nha) - Đại Tây Dương – châu Mĩ (Nam Mĩ) – Thái Bình Dương – châu Á (Ma- tan) - Ấn
Độ Dương – châu Âu (Tây Ban Nha)
- Quan sát và lắng nghe
+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- Tiếp nối nhau phát biểu : + Đoạn 1 : Mục đích cuộc thám hiểm
+ Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
+ Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm
+ Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan, Man-gien-lăng bỏ mạng + Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha + Đoạn 6: Kết quả cuộc thám hiểm
Trang 6+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm ?
- Câu chuỵen nói lên điều gì?
- Ghi ý chính lên bảng
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
văn 2,3
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp
+ Gọi đại diện một số cặp đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Vượt Đại Tây Dương ổn định được
tinh thần
4 Củng cố – dặn dò
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là
HS các em cần phải làm gì ?
- Tổng kết tiết học (nhấn mạnh ND)
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
9’
3’
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn
để đạt được mục đích đặt ra + Các nhà thám hiểm là người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, đem lại cái mới cho loài người
+ Bài văn ca ngợi Ma-gien-lăng
và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát, để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
- Hs nhắc lại
- Giọng tự hào , ngợi ca,…
+ Theo dõi GV đọc, tìm từ nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
+ Cặp khác nhận xét
- 3 đến 5 HS thi đọc
- Là HS chúng em cần phải : học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách giáo khoa, dũng cảm, không ngại khó khăn
Tiết 4: Kỹ thuật LẮP XE NÔI (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật ,đúng quy trình
Trang 7- Rèn luyện tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi
- HS: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? em hãy nêu quy trình lắp ráp xe nôi ?
- Nêu ghi nhớ của tiết 1
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm trước các em đã được tìm hiểu
quy trình lắp ráp xe nôi Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau thực hành lắp
xe nôi
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung.
Hoạt dộng 3:
Thực hành lắp xe nôi
a Chọn chi tiết
- Giáo viên treo bảng chi tiết lên bảng
- GV cùng đi kiểm tra xem HS có
chọn đúng không?
b Lắp từng bộ phận :
-Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ
* Quan sát kĩ hình cũng như nội dung
SGK
+ Lưu ý:
- Vị trí trong ngoài của các thanh
- Lắp các thanh chữ U dài vào đúng
hàng lỗ trên tấm lớn
- Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp
thành xe và mui xe
c Lắp ráp xe nôi
* Khi HS thực hành GV đi tùng nhóm
quan sát,để kịp thời uốn nắn chỉnh
sửa Tránh phải tháo ra mất thời gian
Hoạt động 4:
1’
4’
1’
20’
6’
- Quy trình lắp ráp xe nôi
+ Lắp từng bộ phận + Lắp ráp cả cái
- 2 em nêu ghi nhớ bài trớc
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 1 em đọc bảng chi tiết
- Chọn các chi tiết để lên nắp hộp
- HS lắp ráp xe nôi
+ Lắp đúng theo quy trình, chú ý vặn các mối ghép cho chặt để xe không bị xộc xệch
+ Khi lắp xong phải kiểm tra sự chuyển động của xe
Trang 8Đánh giá kết quả học tập.
- GV treo tiêu chuẩn đánh giá lên bảng
y/c 1em đọc
- Nhận sét đánh giá kết quả HT của
HS
- Cho các em tháo rỡ toàn bộ các chi
tiết xếp gọn vào hộp đồ dùng theo
hướng dẫn
4 Củng cố -dặn dò:
? Em hãy nêu điều cần chú ý khi lắp
ráp mô hình kĩ thuật?
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS và kĩ
năng lắp ghép xe nôi
- Chuẩ bị: Lắp ô tô tải
- Nhận xét tiết học
3’
- 1em đọc tiêu chuẩn đánh giá + Lắp xe nôi đúng mẫu, đúng quy trình
+ Xe nôi lắp chắc chắn và không
bị xộc xệch
+ Xe nôi chuyển động được + Hoàn thành đúng thời gian quy định
- HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm cho mình và cho bạn
- Vặn chặt các mối ghép và kiêm tra lại độ chính xác của từng mối ghép
Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Học xong bài này h/s có khả năng
- Hiểu: con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay
và mai sau Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trướng trong sạch
+ Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
+ Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm bìa: xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
3 Bài mới:
- Giới thiệu- ghi đầu bài
* Hoạt động 1:
a, Mục tiêu: Qua 1 số thông tin giúp
H nắm được tác hại của môi trường
1’
1’
12’
- Các nhóm tiến hành thảo luận (mỗi nhóm 1 tình huống)
Trang 9bị ô nhiễm và nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường
b, Cách tiến hành:
- Chia H thành nhóm 4 giao nhân vật
cho từng nhóm
- Y/C H đọc các thông tin, thu thập
và ghi chép được về MT
- Qua thông tin, số liệu nghe được,
em có nhận xét gì về môi trường mà
chúng ta đang sống
- Theo em, môi trường đang ở tình
trạng như vậy là do những nguyên
nhân nào?
- Em có thể làm gì để góp phần bảo
vệ môi trường?
- Kl: Rút ghi nhớ
*Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến
(BT1-sgk)
a, Mục tiêu: H biết bày tỏ ý kiến của
mình trước những việc làm có tác
dụng bảo vệ môi trường
b, Cách tiến hành:
- Y/C H thảo luận cặp đôi
1, Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
2, Trồng cây gây rừng
3, Phân loại rác trước khi xử lý
4, Giết mỏ gia súc gần nguồn nước
sinh hoạt
5, Dọn rác thải trên đường phố
thường xuyên
6, Làm ruộng bậc thang
Kl: Bảo vệ môi trường cũng chính là
15’
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- 2 H đọc thông tin
- Môi trường sống đang bị ô nhiễm
- Môi trường sống đang bị đe doạ như: ô nhiễm nước, đất bị bỏ hoang hoá cằn cỗi…
- Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần
- Khai thác rừng bừa bãi
- Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ
- Đổ nước thải ra sông
- Chặt phá cây cối
- H nhận xét
- Không vứt rác bừa bãi, không đổ nước thải vứt rác bẩn xuống ao hồ sông ngòi…
- H đọc ghi nhớ
- h thảo luận
- Sai: vì mùn cưa và tiếng ồn có thể gây bụi bẩn, ô nhiễm, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân sống quanh đó
- Đúng: vì cây xanh sẽ quang hợp giúp cho không khí trong lành, làm cho sức khoẻ con người được tốt
- Đúng : vì có thể tái chế lại các loại rác, vừa xử lý đúng loại rác, không làm ô nhiễm môi trường
- Sai vì khi xác xúc vật bị phân huỷ
xẽ gây hôi thối, ô nhiễm, gây bệnh cho người
- Đúng: Vì vừa giữ được mĩ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp
- Đúng: vì điều đó tiết kiệm nước, tận dụng tối đa nguồn nước
Trang 10bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai
sau Có rất nhiều cách bảo vệ môi
trường như: trồng cây gây rừng, sử
dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Về nhà thực hành bảo vệ môi
trường
- Cb bài sau
5’
- Chú ý lắng nghe
THỨ BA
Tiết 1: Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?
- Vận dụng kiến thức thực hành làm một số bài tập
- Giáo dục HS tích cực học bài, vận dụng trong thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia
phân số?
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Các em đã được học về bản đồ trong
môn địa lý, các em hãy cho biết bản đồ
là gì ?
- Để vẽ đựơc bản đồ người ta phải dựa
vào tỉ lệ bản đồ, Tỉ lệ bản đồ cho ta biết
gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết
điều đó
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung bài:
* Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới, bản đồ một số tỉnh thành phố
1’
3’
1’
12’
- 4 em nêu
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- Chú ý quan sát