TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc sè - Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.. KÜ n¨ng: RÌn kÜ n¨ng thùc hiÖn phÐp céng, phÐp trõ; vËn dông mét sè tÝnh[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 15 tháng10 năm 2012
Giáo dục tập thể:
CHào cờ
Toán: Tiết 36
Luyện tập (Trang 46)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng
để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi hình chữ nhật, giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tổng bằng cách thuận tiện nhất.
3 Thái độ: Học sinh say mê học toán.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK.
- HS: Bảng con bài 1.
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? (Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba,
ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba)
- GV nhận xét , cho điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV: Nhắc lại kiến thức đã học,
dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Thực hành.
- HS: Nêu yêu cầu bài.
- GV: Hướng dẫn HS làm bảng con.
- HS: Làm bảng con
- GV: Nhận xét
- HS: Nêu yêu cầu.
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS: Tổ 1, 3 làm phần a.
Tổ 2, 4 làm phần b
(1p)
(27p)
Bài 1( T.46) Đặt tính rồi tính tổng
b,
26387 54293 +14075 +61934
49672 123879
Bài 2 (T46): Tính bằng cách thuận
tiện nhất
a, 96 + 78 + 4 = 96 + 4 +78 = 100 + 78 = 178
67 + 21 + 79 = 21 + 79 + 67
= 100 + 67 = 167
408 + 85 + 92 = 408 + 92 + 85 = 500 + 85 = 585
Trang 2- HS: Đại diện các tổ lên làm
- GV: Nhận xét
+ CH: Bài 2 củng cố kiến thức gì?
- HS: Nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng.
- 1 HS đọc bài tập.
- GV: Hướng dẫn.
- HS: Làm bài vào vở, 1 em lên
bảng chữa bài
- GV chấm bài.
- GV: Nhận xét, sửa sai.
b, 789 +285 + 15 = 285 + 15 + 789 = 300 + 789 = 1089
448 + 594 + 52 = 448 + 52 + 594 = 500 + 594 = 1094
677 + 969 + 123 = 677 + 123 + 969 = 800 + 969 = 1769
- Tính kết hợp của phép cộng
Bài 3(T.46): Tìm x
a, x - 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
b, x + 254 =680
x = 680 - 254
x = 426
Bài 4(T 46) Giải toán
Tóm tắt:
Có: 5256 người Sau 1 năm dân số tăng: 79 người Sau 1 năm nữa dân số tăng: 71 người
a, Sau 2 năm dân số tăng người?
b, Sau 2 năm dân số có người?
Bài giải.
a Sau 2 năm dân số của xã đó tăng lên là:
79 + 71 = 150( người)
b, Sau 2 năm dân số của xã đó có là:
5256 + 150 = 5 406 ( người) Đáp số: a, 150 người
b, 5 406 người
4, Củng cố: (2p)
- GV hệ thống lại kiến thức bài học.
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà làm Bài 5(T.46) Chuẩn bị bài giờ sau học
Tập đọc: Tiết 15
Nếu chúng mình có phép lạ (Trang 76)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung của bài: Bài thơ Ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ, để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm
vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS biết có những ước mơ cao đẹp
Trang 3II Đồ dùng dạy học
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ SGK - HĐ1
- HS : SGK.
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Đọc phân vai màn 1 bài : ở Vương quốc Tương Lai Và nêu nội dung bài?
(Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí tưởng tượng sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.)
- GV nhận xét , cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ trong
SGK để giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- HS: 1 HS khá đọc bài.
+ CH: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- GV hướng dẫn giọng đọc.
- HS: Đọc tiếp nối khổ thơ.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- 1HS đọc chú giải.
- GV giải nghĩa từ khó.
- HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1,2 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi.
+ CH: Câu thơ nào được lặp lại nhiều
lần?
+ CH: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
đó nói lên điều gì?
+ CH: Mỗi khổ thơ nói lên một điều
ước của các bạn nhỏ Những điều ước
ấy là gì?
- HS đọc thầm khổ thơ 3, 4.
+ CH: Nhận xét về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài thơ
(2p) (10p)
(12p)
- Bài thơ có 5 khổ thơ
- Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả ngọt
- Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
- Khổ 3: các bạn ước trái đất không còn mùa đông
- Khổ 4: Các bạn ước mơ không còn
đạn bom, đạn bom thành trái ngon chứa toàn kẹo và bi tròn
- Các bạn nhỏ ước thời tiết lúc nào cũng rễ chịu, không còn thiên tai
Ước thế giới hoà bình, không còn
Trang 4+ CH: Nêu nội dung chính của bài?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
và HTL bài thơ.
- HS: 5 HS đọc tiếp nồi bài thơ, lớp
đọc thầm bài thơ
- HS: Nêu cách đọc bài?
- GV đọc diễn cảm 2,3 khổ thơ.
- HS: Thi đọc diễn cảm.
- HS: Nhẩm đọc thuộc bài thơ.
- HS: Cá nhân thi đọc thuộc từng khổ
thơ, bài thơ
- GV: Nhận xét, đánh giá.
(5p)
bom đạn Là những ước mơ lớn , những ước mơ cao đẹp : cuộc sống
no đủ, được làm việc
Nội dung: Bài thơ ngộ nghĩnh,
đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Nêu ý nghĩa của bài? (Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các
bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn)
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài Chuẩn bị bài giờ sau học.
Đạo đức: Tiết 8
Tiết kiệm tiền của(tiết 2)
(Trang 11)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận thức Được: Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần
tiết kiệm tiền của
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết ích lợi của việc tiết kiệm tiền của
2 Kĩ năng: HS biết tiết kiệm như: giữ gìn quần áo sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện,
nước trong sinh hoạt hàng ngày
3 Thái độ: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồng
tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II Đồ dùng dạy hoc
- GV: SGK
- HS: Vở ghi, SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Em đã thực hiện tiết kiệm như: giữ gìn quần áo sách vở, đồ dùng, đồ chơi,
điện, nước trong sinh hoạt hàng ngày chưa?
- GV nhận xét , cho điểm.
Trang 53 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
( Bài tập 4 SGK)
- HS: Đọc yêu cầu bài tập
- HS Làm bài tập
- HS: Chữa bài tập và giải thích
- HS: Cả lớp trao đổi, nhận xét
- GV: Kết luận
- HS: Tự kiên hệ
- GV: Khen những HS đã biết tiết
kiệm tiền của Nhắc nhở những HS
chưa thực hiện việc tiết kiệm tiền
của
Hoạt động 3: Xử lí tình huống.
( bài tập 5, SGK)
+ CH: Em sẽ làm gì trong mỗi tình
huống?
Tình hưống 1: Bằng rủ Tuấn sé vở
lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải
quyết thế nào?
Tình hưống 2: Em của Tâm đòi mẹ
mua đồ chơi mới trong khi đã có quá
nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với
em?
Tình hưống 3: Cường nhìn thấy bạn
Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở
đang dùng vẫn còn nhiều giấy trắng
Cường sẽ nói gì với Hà?
- GV: Kết luận cách ứng sử phù hợp
- HS: Đọc lại phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Thực hành
Thực hành tiết kiệm tiền của giữ gìn
quần áo sách vở, đồ dùng, đồ chơi,
điện, nước sinh hoạt hàng ngày
(1p) (10p)
(10p)
(6p)
Bài 4 (T.13) Nêu các việc làm tiết
kiệm tiền của
Kết luận: Các việc làm (a), (b), (g),
(h), (k) là tiết kiệm tiền của
- Các việc làm (c), (d), (đ), (e), (i) là lãng phí tiền của
Bài 5( T.13) Sử lí tình huống
- Nếu em là Tuấn thì em sẽ không sé
vở để lấy giấy gấp đồ chơi
- Theo emTâm sẽ nói với em không
được đòi mẹ mua đồ chơi nữa, khi nào đồ chơi cũ hỏng thì mẹ mua đồ chơi mới cho
- Theo em Cường sẽ nói với Hà là dùng hết vở cũ đã thì mới lấy vở mới
ra dùng
Ghi nhớ: Tiền bạc, của cải là mồ
hôi, công sức của bao người lao
động Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của phung phí
4 Củng cố: (3p)
+ CH: Vì sao phải tiết kiệm tiền của? (Vì tiền của là mồ hôi công sức của bao người
lao động Vậy chúng ta xần phải tiết kiệm không được sử dụng tiền phung phí)
Trang 6- GV nhận xét giờ học.
5.Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
Toán: Tiết 37
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó (Trang 47 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng cho HS biết tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số, giải
bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
3 Thái độ: Giáo dục HS say mê làm toán
II Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK.
- HS : SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- 2HS lên làm bài: 789 + 285 + 15 = 285 + 15 + 789
= 300 + 789 = 1089
448 + 594 + 52 = 448 + 52 + 594
= 500 + 594 = 1094
- GV nhận xét , cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV: Nhắc lại kiến thức đã học để
dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hai số khi biết tổng và hiệu hai số
đó.
- GV nêu bài toán, tóm tắt bài toán
trên bảng như SGK
- GV: Hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ
2 lần số bé, rồi tính số bé, số lớn
- HS: Chỉ trên sơ đồ 2 lần số bé.
(1p) (10p)
Tóm tắt:
?
Số lớn
10 70
Số bé ?
Bài giải:
Cách 1: Hai lần số bé là:
70 - 10 = 60
Số bé là:
Trang 7CH: Muốn tìm số bé em làm thế
nào?
+ CH: Muốn tìm số lớn em làm thế
nào?
Lưu ý: Khi làm bài, HS có thể giải
BT bằng 1 trong 2 cách
Hoạt động 2: Thực hành.
- HS: Nêu yêu cầu bài tập
- GV: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
bài tập
+ CH: Bài toán cho biết gì?
+ CH: Bài toán hỏi gì?
- 1HS lên bảng chữa bài, HS khác
làm bài vào vở
- GV nhận xét
- HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- GV: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
bài tập
- HS làm bài vào vở và chữa bài.
- GV nhận xét.
(15p)
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30 Cách 2: Hai lần số lớn là:
70 + 10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 + 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Bài 1 (47) Giải toán
Tóm tắt: ? tuổi Tuổi bố:
38 tuổi 58 Tuổi con:
? tuổi
Bài giải
Hai lần tuổi con là:58 - 38 = 20 (tuổi) Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là: 58 - 10 = 48(tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi Bố: 48 tuổi
Bài 2 (47) Giải toán
Tóm tắt:
? HS
HS trai
4 HS 28HS
HS gái ? HS Bài giải
Hai lần số HS trai là:
28 + 4 = 32 (HS)
Số HS trai là:
32 : 2 = 16 (HS)
Số HS gái là:
Trang 8- HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- GV: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
bài tập
+ CH: Bài toán cho biết gì?
+ CH: Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài.
- GV chấm bài.
16 - 4 = 12 (HS) Đáp số: 16 HS trai
12 HS gái
Bài 3 (47) Giải toán
Tóm tắt:
? cây Lớp 4A
50cây 600 c
Lớp 4B ? cây
Bài giải
Hai lần số cây lớp 4A trồng được là:
600 - 50 = 550 (cây)
Số cây lớp 4A trồng được là:
550 : 2 = 275 (cây)
Số cây lớp 4B trồng được là:
275 + 50 = 325 (cây) Đáp số: Lớp 4A: 275 cây Lớp 4B: 325 cây
4 Củng cố: (3p)
- Củng cố lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài giờ sau học.
Tập đọc: Tiết 16
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: Ba ta, vận động, cột
- Hiểu ý nghĩa của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: Giáo dục HS biết quý trọng những gì mình được thưởng
II Đồ dùng:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK - HĐ1
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Trang 9+ CH: Đọc thuộc lòng bài thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ” Nêu nội dung của bài
thơ? ( Bài thơ Ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ, để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- GV nhận xét , cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ SGK
giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc.
- HS: 1 HS khá đọc bài Chia đoạn
+ CH: Bài được chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn cách đọc từng đoạn
- HS: Đọc nối tiếp đoạn
- GV: Theo dõi sửa lỗi phát âm
+ CH: Ba ta là loại giày như thế nào?
+ CH: Vận động có nghĩa là gì?
- HS: Đọc theo cặp
- HS: 1, 2 em đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm.
+ CH: Nhân vật "tôi" là ai?
+ CH: Ngày còn bé chị phụ trách đội
từng mơ ước điều gì?
+ CH: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp
của đôi giày ba ta?
+ CH: Ước mơ của chị phụ trách đội
ngày ấy có đạt được không?
+ CH: Nêu ý đoạn 1?
- 1 HS đọc đoạn 2
+ CH: Chị phụ trách đội được giao
việc gì?
+ CH: Chị phát hiện ra Lái thèm
muốn cái gì? Vì sao chị biết điều đó?
+ CH: Chị đã làm gì để động viên Lái
trong ngày đầu tiên đến lớp?
(2p) (9p)
(12p)
- Bài chia 2 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu của các bạn tôi
Đoạn 2: Còn lại
- Giày vải cứng, cổ thấp
- Tuyên truyền, giải thích, tự nguyện làm một việc nào đó
- Là chị phụ trách đội TNTP
- Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị
- Cổ giày thân giày ngày thu Phần thân gần sát cổ nhỏ vắt ngang
- không đạt được chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước chân
sẽ nhẹ và nhanh hơn , các bạn sẽ nhìn mình thèm muốn
* ý 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta
màu xanh
- Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố, đi học
- Đôi giày ba ta màu xanh vì Lái ngẩn ngơ nhìn theo đang dạo chơi Vì chị đi theo Lái trên khắp
đường phố
- Chị quyết định tặng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh lớp
Trang 10+ CH: Tại sao chị phụ trách đội lại
chọn cách làm đó?
+ CH: Tìm những chi tiết nói lên sự
cảm động và niềm vui của Lái khi
nhận đôi giày?
+ CH: Nêu ý đoạn 2?
+ CH: Nêu nội dung chính của bài?
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm:
- 2HS đọc tiếp nối bài.
- GV: Đọc mẫu đoạn 2 và hướng dẫn
HS đọc diễn cảm? "hôm nhận giày
tưng tưng"
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS: Thi đọc diễn cảm.
- GV: Nhận xét, cho điểm.
(5p)
- Chị muốn đem lại niềm vui cho Lái
- Tay Lái run, môi mắt ra khỏi lớp nhảy tưng tưng
* ý 2: Niềm vui và sự xúc động
của Lái khi được tặng giày
Nội dung: Để vận động cậu bé
lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
4.Củng cố: (2p)
+ CH: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã phải làm gì? (Để vận
động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.)
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài Chuẩn bị bài giờ sau học.
Lịch sử: Tiết 8
Ôn tập (Trang 24)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: Buổi đầu
dựng nước và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
2 Kĩ năng: HS kể tên được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kì này rồi thể
hiện nó trên trục và băng thời gian
3 Thái độ: Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử nước nhà
II Đồ dùng
- GV: SGK.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
(Ngô Quyền lên ngôi vua đã kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta)
- GV nhận xét , cho điểm.