1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 32 năm 2013

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p Hoạt động 2: Những biểu hiện 16p bên ngoài của trao đổi chất ở động vật.. - HS trao đổi theo cặp.[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2013

Giáo dục tập thể

Chào cờ

Toán Tiết 156

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(Tiếp theo) (trang 163)

I Mục tiêu

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số

(tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

Biết so sánh số tự nhiên

2 Kĩ năng: Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính

(cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, .giải các bài

toán liên quan đến phép nhân, phép chia

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK.

- HS: Bảng con làm bài 1.

III.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1p) Hát, vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- HS lên bảng đặt tính và tính : 7325 + 1454

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

- HS đọc yêu cầu bài 1

- GV hướng dẫn HS làm bảng con

(Giảm tải dòng 2)

- HS đọc yêu cầu bài 2

- GV hướng dẫn HS làm vở

- 2HS lên bảng chữa bài.

(1p) (27p)

Bài 1(163): Đặt tính rồi tính.

a, 2057 b, 7368 24

13 0168 307

6171 0 2057

26741 ( Các ý còn lại làm tương tự) a,646068 b, 1320

Bài 2 (163): Tìm x.

a 40 x = 1400 

x = 1400 : 40

Trang 2

- 2HS đọc yêu cầu bài.

- HS trả lời miệng điền vào chỗ

chấm và phát biểu tính chất bằng

lời:

- GV kết luận

- 2HS đọc yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn HS làm

- HS cả lớp thực hiện vào vở.

- HS chữa bài

- GV nhận xét.

- 2HS đọc bài toán

- - GV hướng dẫn HS làm vở

- GV chấm - chữa bài

x = 35

b x : 13 = 205

x = 205 13

x = 2 665

Bài 3(163): Viết chữ hoặc số thích

hợp vào chỗ chấm

a b = b a;  

(a b) c = a (b c);    

a 1 = 1 a = a;  

a (b + c) = a b + a c.  

a :1 = a

a : a = 1 (a khác 0) 0: a = 0 (a khác 0)

Bài 4(163): Điền dấu <, >, =.

13 500 = 135 100; 

26 11 > 280 

1600 :10 < 1006

257 > 8762 0

320 : (16 2)= 320 : 16 :2; 

15 8 37 = 37 15 8    

Bài 5(163): Giải toán

Bài giải

Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng

đường dài 180 km là:

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là:

7500 15 = 112 500 (đồng)

Đáp số:112 500 đồng

4 Củng cố: (2p)

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau

Tập đọc Tiết 63

Vương quốc vắng nụ cười (trang 132)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm giọng chậm rãi, nhấn giọng những

từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối

đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm

- Tốc độ đọc 90 tiếng/1 phút

Trang 3

3 Thái độ: HS mến yêu cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 2HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và nêu nội dung bài? (Ca ngợi vẻ đẹp sinh động

của chú chuồn chuồn chuồn nước Tình cảm của tác giả đối với đất nước, quê

hương.)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bằng tranh sgk.

Hoạt động 2: Luyện đọc

- 1HS đọc bài, chia đoạn

- GV hướng dẫn giọng đọc từng

đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa phát âm

- 1HS đọc chú giải

- GV kết hợp giải nghĩa từ: lộc vừng.

- HS đọc theo cặp

- 1HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1

+ CH: Tìm những chi tiết cho thấy

cuộc sống ở vương quốc nọ rất

buồn?

+ CH: Vì sao cuộc sống ở nơi đó

buồn chán như vậy?

+ CH: Nhà vua đã làm gì để thay

đổi tình hình?

+ CH: Đoạn 1 cho biết điều gì ?

- Đọc thầm phần còn lại trả lời:

+ CH: Kết quả của viên đại thần

nào đi du học?

(1p) (10p)

(9p)

- Bài chia 3 đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu về cười cợt

+ Đoạn 2: Tiếp theo học không vào + Đoạn 3: Phần còn lại

- mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa

nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá

lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

- ý 1: Cuộc sống ở vơng quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

- Sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học

Trang 4

+ CH: Điều gì xảy ra ở cuối đoạn

này?

+ CH: Thái độ của nhà vua thế nào

khi nghe tin đó?

+ CH: ý chính đoạn 2,3?

+ CH: Nội dung của bài muốn nói

điều gì?

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm.

- 3HS đọc nối tiếp bài văn

- GV hướng dẫn hs luyện đọc đoạn

2,3

- HS: Đọc truyện theo hình thức

phân vai:

- GV nêu cách đọc bài?

- HS luyện đọc cặp

- HS thi đọc diễn cảm - lớp bình

chọn bạn đọc hay

- HS: Nhóm 4 đọc phân vai.

- HS nhận xét

- GV nhận xét chọn giọng đọc hay

(8p)

vào không khí triều đình ảo não

- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- ý 2,3: Nhà vua cử người đi du học bị thất bại và hy vọng mới của triều đình

* Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng

cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ

- Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi

Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy,

4 Củng cố: (2p)

+ CH: Nêu lại nội dung bài? (Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn

chán)

- GV: Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau.

Khoa học: Tiết 63

động vật ăn gì để sống? (Trang 126)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng.

* HSKT: Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

2 Kĩ năng: - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.

3 Thái độ: HS thích tìm hiểu khoa học.

II Đồ dùng dạy học.

- GV: Bảng nhóm.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

Trang 5

+ CH: Động vật cần gì để sống? Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống

và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường.)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Nhu cầu thức ăn của

các loài thực vật khác nhau

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm

- HS: Mỗi tổ là một nhóm

- HS: Các nhóm hoạt động: Phân

loại và ghi vào bảng nhóm

- HS: Các nhóm treo bảng nhóm,

đại diện lên trình bày:

- HS: Tập hợp tranh kết hợp tranh

SGK và sắp xếp chúng thành theo

nhóm thức ăn

- HS kể tên theo từng hình, lớp nhận

xét, bổ sung

- GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng

và tính điểm cho các nhóm, khen

nhóm thắng cuộc

- HS nói tên thức ăn của từng con

vật trong hình SGK

* Kết luận: Mục bạn cần biết

SGK/127

Hoạt động 3: Trò chơi đố bạn con

gì?

* Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS cách chơi:

- 1HS lên đeo bất kì 1 con vật nào

(nhưng không biết) Chỉ dùng các

câu hỏi ( 5 câu) trừ câu Con này là

con phải không?

* Tiến hành chơi:

- HS: Nhiều học sinh chơi:

- 1 HS chơi và lớp trả lời.

- GV cùng HS nhận xét, bình chọn

HS đoán tốt

(1p) (14p)

(13p)

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây: hươu, trâu, bò, nai,

+ Nhóm ăn hạt: sóc, sẻ,

+ Nhóm ăn thịt: hổ,

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ, chim

gõ kiến,

+ Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,

VD: Con vật này có 4 chân có phải không?

- Con vật này ăn thịt có phải không?

- Con vật này sống trên cạn có phải không?

- Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?

4 Củng cố: (2p)

- GV cùng hs hệ thống bài

- GV: Nhận xét giờ học

Trang 6

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau học.

Thứ ba ngày 30 tháng 4 năm 2013

Toán: Tiết 157

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(Tiếp theo) (trang 164)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.

- Giúp HS ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên

2 Kĩ năng: - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên Biết giải bài toán liên

quan đến các phép tính với số tự nhiên

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- HS lên bảng chữa: Bài 4(163):

13 500 = 135 100; 

26 11 > 280 

1600 :10 < 1006

257 > 8762 0

320 : (16 2)= 320 : 16 :2; 

15 8 37 = 37 15 8    

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV hướng dẫn HS làm

- HS: Làm bài và chữa bài

- (Giảm tải giảm ý b)

- 4 HS lên bảng chữa bài, hs khác đổi

chéo bài kiểm tra:

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.

- 2 HS nhắc lại yêu cầu

- HS làm vào vở

- 4HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét - chữa bài.

(1p) (27p)

Bài 1(164): Tính giá trị của các

biểu thức:

Nếu m = 952, n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m - n= 952 - 28 = 924

m n = 952 28 = 26 656 

m : n = 952 : 28 = 34

Bài 2 (164): Tính

a 12 054 : (15 + 67) = 12 054 : 82 = 147

29 150 -136 201=29150 - 27 336 

= 1814

b 9700 : 100 + 36 12 = 97 + 432 

= 529

Trang 7

- HS đọc yêu cầu bài

- HS: Lớp làm bài bảng con

- GV nhận xét.

- 3HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn hs làm

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS: Lớp làm vở

- GV chấm một số bài

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.

(160 5 - 25 x 4) : 4

= (800 - 100) : 4 = 700 : 4 = 175

Bài 3 (164): Tính bằng cách thuận

tiện nhất

a 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4 ) = 36 x100 = 3600

b 108 (23 + 7) = 108 30 

= 3240 Các ý khác HS làm tương tự:

Bài 4(164) Giải toán

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51 m vải

4 Củng cố: (2p)

- GV cùng hs hệ thống bài

- GV: Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau

Tập đọc: Tiết 64

Ngắm trăng - Không đề (trang137)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng phù hợp

nội dung, đọc đúng nhịp thơ Đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát, đọc diễn cảm bài thơ, HTL bài thơ.

3 Thái độ: HS kính yêu Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy học

- GV : Tranh minh hoạ bài đọc SGK - HĐ1

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1p)

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 2HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung bài? (Cuộc sống thiếu tiếng

cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bằng tranh sgk.

Hoạt động 2: Luyện đọc

- 1HS đọc bài.

- GV hướng dẫn giọng đọc.

- HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa phát âm

- 1HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp

- 1HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bài Ngắm trăng và

trả lời câu hỏi:

+ CH: Bác Hồ ngắm trăng trong

hoàn cảnh nào?

+ CH: Hình ảnh nào cho thấy tình

cảm gắn bó của Bác với trăng?

+ CH: Qua bài thơ em, em học được

điều gì ở Bác Hồ?

+ CH: Bài thơ nói lên điều gì về Bác

Hồ?

* Đọc thầm bài : Không đề

+ CH: Em hiểu từ “chim ngàn” như

thế nào?

+ CH: Bác Hồ sáng tác bài thơ này

trong hoàn cảnh nào?

+ CH: Những từ ngữ nào cho biết

điều đó?

.+ CH: Tìm những hình ảnh nói lên

lòng yêu đời và phong thái ung dung

(1p) (10p)

(9p)

- Hai bài:

Bài Ngắm trăng và bài Không đề

- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong tù

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

- Qua bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ

* Nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần

lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

- Chim ngàn là chim rừng

- ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ; từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn

- Khách đến thăm Bác trong hoàn cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân, việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

- Giữa bộn bề việc quân việc nước, Bác vẫn sống bình dị, yêu trẻ, yêu

Trang 9

của Bác?

+ CH: Bài thơ cho ta thấy điều gì?

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm.

- 2HS đọc nối tiếp bài thơ

- GV hướng dẫn hs luyện đọc diễn

cảm, giọng đọc, cách ngắt nghỉ

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc cặp

- HS thi đọc diễn cảm - lớp bình

chọn bạn đọc hay

- GV nhận xét cho điểm.

(8p)

đời

* Nội dung: Bài thơ nói lên tinh thần

lạc quan yêu đời, phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

4 Củng cố: (2p)

+ CH: Nêu lại nội dung hai bài thơ? (Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,

yêu cuộc sống bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác; luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn.)

- GV nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Lịch sử: Tiết 32

Kinh thành Huế (trang 67)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được đôi nét về kinh thành Huế:

- Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương

- Sơ lược về quá trình xây dựng; sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế

2 Kĩ năng: Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế Rèn kĩ năng học nhóm, kĩ năng

quan sát

3 Thái độ: Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Sử dụng tranh trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiẻm tra bài cũ: (2p)

- 2HS đọc bài học giờ trước.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Quá trình xây dựng

kinh thành Huế.

- HS đọc phần 1, quan sát tranh

(1p) (13p)

Trang 10

trong SGK và TLCH.

+ CH: Mô tả quá trình xây dựng

kinh thành Huế?

- HS: Một số học sinh trình bày.

- HS: Lớp nhận xét, trao đổi, bổ

sung

- GV kết luận:

Hoạt động 3: Vẻ đẹp của kinh

thành Huế.

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức HS hoạt động theo

nhóm 4:

- HS đọc bài và quan sát tranh trong

sgk, thảo luận - trình bày

- HS: Cử 1 đại diện đóng vai hướng

dẫn viên du lịch giới thiệu về kinh

thành Huế

- GV cùng HS nhận xét chung và

khen nhóm sưu tầm và có bài giới

thiệu tốt

- GV kết luận:

- 2HS nhắc lại bài học SGK.

(15p)

- Nhà Nguyễn huy động hàng chục vạn dân và lính phục vụ việc xây kinh thành Huế Các loại vật liệu như: đá, gỗ, vôi, gạch

*Kết luận: Kinh thành Huế- kinh thành đồ sộ và đẹp nhất của nước ta

* Kết luận: Kinh thành Huế là 1 công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11-12-1993, UNESCO công nhận kinh thành Huế

là di sản văn hoá thế giới

4 Củng cố: (2p)

+ CH: Nêu lại đôi nét về kinh thành Huế? (Kinh thành Huế là 1 công trình kiến trúc

đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11-12-1993, UNESCO công nhận kinh thành Huế là di sản văn hoá thế giới)

5 Dặn dò: (1p)

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Chính tả ( Nghe viết ) Tiết 32

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện Vương quốc

vắng nụ cười

- Viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp

3 Thái độ: HS trình bày sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học

- HS : Bảng con.

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w