Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung 1p Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Nhận xét chung bài 12p viÕt cña hs: - HS đọc và nêu yêu cầu các đề bài tuần trước.. - Cã sù s¸n[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2011
Giáo dục tập thể
Chào cờ
Toán Tiết 166
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Củng cố các đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó.
* HSKT: Bước đầu biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có
liên quan
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng nhóm làm bài 2.
- HS: Bảng con làm bài 1.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p) Hát, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 2HS lên bảng đổi đơn vị đo thời gian.
giờ = Phút giờ = phút
3
1
10 3
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập
- HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- HS nhắc lại bảng đơn vị đo diện
tích
- HS thực hiện trên bảng con
- HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- GV chia nhóm HS thực hiện làm
theo 3 nhóm mỗi nhóm làm 1 ý trên
bảng nhóm
- GV nhận xét
(1p) (27p)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1000 000 m2
1m2 = 10 000 cm2; 1dm2 = 100 cm2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
a 15m2 = 150000cm2;
m2= 10dm2
10 1
b 500 cm2 =5 dm2
1 cm2 = dm2
100 1
c 5m2 9dm2 = 509dm2
700dm2 = 7m2
Trang 2- HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- HS thực hiện vào vở.
- 4HS chữa bài trên bảng lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn hs tóm tắt và làm
bài
- HS thực hiện vào vở.
- 1HS chữa bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét
Bài 3: điền dấu
2m2 5dm2 > 25 dm2; 3m2 99 dm2 < 4 m2
3dm2 5cm2 = 305cm2;
65 m2 = 6500 dm2
Bài 4: Giải toán
Bài giải Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
64 x 25 = 1600 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là: 1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc
4 Củng cố: (2p)
- HS nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích.
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài ôn giờ sau học
Tập đọc Tiết 67
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng dứt khoát.
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
* HSKT: Đọc được bài
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát bài văn với giọng rành rẽ, dứt khoát đọc diễn
cảm Tốc độ 90 tiếng/ 1 phút
3 Thái độ: HS mến yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học
- Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện và nêu nội dung bài? (Hình ảnh con
chim chiên chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, yêu cuộc sống)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh SGK
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài
(1p) (10p)
Trang 3+ CH: Bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn giọng đọc từng
đoạn
- HS đọc tiếp nối đoạn.
- GV theo dõi kết hợp sửa phát âm.
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài, nêu cách đọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và TLCH.
+ CH: Phân tích cấu tạo bài báo
trên, nêu ý chính của từng đoạn?
+ CH: Vì sao nói tiếng cười là liều
thuốc bổ?
+ CH: Nếu luôn cau có hoặc nổi
giận sẽ có nguy cơ gì?
+ CH: Người ta tìm ra cách tạo ra
tiếng cười cho bệnh nhân để làm
gì?
+ CH: Trong thực tế em còn thấy
có bệnh gì liên quan đến những
người không hay cười, luôn cau có
hoặc nổi giận?
+ CH: Em rút ra điều gì qua bài
báo này, chọn ý đúng nhất?
+ CH: Nội dung của bài muốn nói
điều gì?
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
đoạn : Tiếng cười là liều thuốc
bổ mạch máu
- GV nêu cách đọc:
(9p)
(8p)
- Bài chia 3đoạn:
+ Đ1: Từ đầu mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp làm hẹp mạch máu + Đ3: Phần còn lại
- Đoạn1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết
ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoải mái
- Có nguy cơ bị hẹp mạch máu
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Bệnh trầm cảm, bệnh stress
- ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
* Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
Trang 4- HS thi đọc diễn cảm lớp bình
chọn bạn đọc hay
- HS nhận xét
- GV nhận xét chọn giọng đọc hay.
4 Củng cố: (2p)
- HS nhắc lại nội dung bài (Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho
con người hạnh phúc, sống lâu).
5 Dặn dò: (1p) Về nhà học bài, chuẩn bị bài : Ăn "mầm đá" giờ sau học.
Khoa học: Tiết 67
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ)
* HSKT: Bước đầu biết được mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
2 Kĩ năng: Vẽ và trình bày được sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm sinh vật
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ rộng và bút vẽ
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu? Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành vẽ
- HS quan sát hình SGK( trang
134, 135)
+ CH: Nêu những hiểu biết của
em về cây trồng và vật nuôi trong
hình?
+ CH: Mối quan hệ của các sinh
vật trên bắt đầu từ sinh vật nào?
- GV chia nhóm
- GV yêu cầu HS dùng mũi tên và
chữ thể hiện mối quan hệ về thức
ăn giữa cây lúa và các con vật
trong hình và giải thích sơ đồ:
(1p) (27p)
+ Cây lúa: ăn nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan trong
đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, chim,
gà,
+ Chuột : ăn lúa, ngô, gạo, và là thức
ăn của hổ mang, đại bàng,
(Tương tự với các con vật khác)
- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt
đầu từ cây lúa
Trang 5- HS các nhóm vẽ sơ đồ giấy khổ
lớn
- HS: Các nhóm dán sơ đồ lên và
cử đại diện lên giải thích
- GV chốt kết quả đúng.
Đại bàng
Gà
Cây lúa Rắn hổ mang
Chuột đồng
Cú mèo
4 Củng cố: (2p)
- HS nhắc lại mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài ôn giờ sau học.
* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011
Toán Tiết 167
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.
- Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
* HSKT: Bước đầu tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo kích thước cho trước và tính được diện tích hình
vuông, hình chữ nhật
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng nhóm làm bài 3.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- 2HS lên bảng đổi đơn vị đo diện tích.
m2= dm2 ( 10) m2 = cm2 (100)
10
1
10 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập
(1p) (27p)
Trang 6- HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- HS quan sát hình
- HS thực hiện trên bảng con.làm
miệng
- HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS: Làm bài vào vở:
- HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- GV chia nhóm, phát bảng nhóm.
- HS đại diẹn nhóm báo cáo kết quả.
- GV chốt kết quả đúng
- HS nêu yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn tóm tắt và giải bài
- HS thực hiện vào vở.
- 1HS chữa bài trên bảng lớp.
- GV nhận xét
Bài 1:
- Các cạnh song song với nhau: AB
và DC;
- Các cạnh vuông góc với nhau: DA
và AB; AD và CD
Bài 2: Vẽ hình và tính chu vi, diện
tích
- Chu vi hình vuông có cạnh dài 3
cm là: 3 x 4 = 12 (cm)
- Diện tích hình vuông có cạnh dài 3
cm là: 3 x3 = 9 (cm2)
Bài 3:
- Câu Sai: b; c;d
- Câu đúng: a;
Bài 4: Giải toán
Bài giải Diện tích phòng học đó là:
5 x 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400 000 cm2
Diện tích của viên gạch lát nền là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Số gạch vuông để lát kín nền phòng học đó là:
400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch
4 Củng cố: (2p)
- HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật.
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p) Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài giờ sau học.
Tập đọc Tiết 68
Ăn "mầm đá" (Trang 157)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời
nhân vật và người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
* HSKT: Đọc được bài
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm.Tốc độ 90 tiếng/ 1 phút
3 Thái độ: HS mến yêu cuộc sống
Trang 7II Đồ dùng dạy - học:
- Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ và nêu nội dung bài? (Tiếng cười mang đến
niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh SGK
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài
+ CH: Bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài.
- HS đọc tiếp nối đoạn.
- GV theo dõi kết hợp sửa phát âm.
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài, nêu cách đọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và TLCH:
+ CH: Trạng Quỳnh là người như
thế nào?
+ CH: Nêu nội dung chính đoạn 1
+ CH: Chúa Trịnh phàn nàn với
Trạng điều gì?
+ CH: Vì sao chúa Trịnh muốn ăn
món mầm đá?
+ CH: Trạng Quỳnh chuẩn bị món
ăn cho chúa như thế nào?
+ CH: Nêu nội dung chính đoạn 2
(1p) (10p)
(9p)
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: 3 dòng đầu
+ Đ2: Tiếp ngoài đề hai chữ “ đại phong”
+ Đ3: Tiếp theo khó tiêu
+ Đ 4: Phần còn lại
- Là người rất thông minh Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, dân lành
* ý 1: Giới thiệu về Trạng Quỳnh
- Đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn
- Cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm
* ý 2: Câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh
Trang 8+ CH: Cuối cùng chúa có được ăn
mầm đá không? Vì sao?
+ CH: Nêu nội dung chính đoạn 3
+ CH: Chúa được Trạng cho ăn gì?
+ CH: Vì sao chúa ăn tương mà vẫn
thấy ngon miệng?
+ CH: Câu chuyện ca ngợi ai, ca
ngợi về điều gì?
+ CH: Nêu nội dung chính đoạn 4
+ CH: Nội dung của bài muốn nói
điều gì?
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo
cách phân vai
- GV nêu cách đọc:
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS thi đọc nhận xét
- GV, HS nhận xét chọn nhóm đọc
diễn cảm
(8p)
- Không vì làm gì có món đó
* ý 3: Chúa đói
- Cho ăn cơm với tương
- Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon
- Ca ngợi Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng quỳnh rất hóm hỉnh
Trạng Quỳnh khéo chê chúa
* ý 4: Bài học dành cho chúa
* Nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh
thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Nêu lại nội dung bài? (Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm
cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.)
5 Dặn dò: (1p) Về chuẩn bị ôn bài để kiểm tra cuối học kì II.
Lịch sử: Tiết 34
ôn tập cuối học kì I
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn
* HSKT: Bước đầu nắm được sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn
2 Kĩ năng: Nắm được sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn.
3 Thái độ: Thích tìm hiểu về lịch sử Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ CH: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1p)
Trang 9Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập
- HS trả lời các câu hỏi
+ CH: Nêu ý nghĩa Chiến thắng Chi
Lăng đối với cuộc kháng chiến chống
quân Minhxâm lược của nghĩa quân
Lam Sơn?
+ CH: Bộ luật Hồng Đức có những
nội dung cơ bản nào?
+ CH: Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập?
+ CH: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- GV nhận xét và kết luận.
(27p)
- Thua trận Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế
- Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại
- Bảo vệ chủ quyền quốc gia
- Giáo dục thời Hậu Lê đã có nề nếp quy củ Trườnghọc thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến
- Năm 1802, Nguyễn ánh lật đổ triều Tây Sơn, lập lên triều Nguyễn
4 Củng cố: (2p)
+ CH: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập? (Giáo dục thời Hậu Lê
đã có nề nếp quy củ Trườnghọc thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến)
5 Dặn dò: (1p) Về ôn bài chuẩn bị để kiểm tra cuối học kì I.
Chính tả ( nghe - viết) Tiết 34
Nói ngược (Trang 154)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục
bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn (r/ d/ gi, dấu hỏi, dấu ngã)
* HSKT: Viết được bài chính tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe viết, viết đúng, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- HS lên bảng viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng có âm đầu là ch; tr.VD: tròn trịa,
trắng trẻo, trơ trẽn; chông chênh, chống chếnh, chong chóng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
nghe- viết
(1p) (19p)
Trang 10- 1HS: Đọc bài chính tả; cả lớp đọc
thầm
+ CH: Bài vè có gì đáng cười?
+ CH: Nội dung bài vè?
- HS: Tìm và viết từ khó vào bảng
con?
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
vè theo thể thơ lục bát
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc bài:
- HS soát lỗi.
- GV thu một số bài chấm điểm:
- HS còn lại đổi chéo soát lỗi.
- GV cùng HS nhận xét chung.
Hoạt động 3: làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS: Làm bài vào vở:
- HS: Trình bày:
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
(9p)
- ếch căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ,
- Bài vè nói toàn những chuyện ngược
đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười
- VD: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ,
Bài tập 2:
- Thứ tự điền đúng:
giải ; gia; dùng; dõi; não quả; não; thể.
4 Củng cố: (2p)
- HS nhắc lại nội dung bài.
5 Dặn dò: (1p) Về chuẩn bị ôn bài để kiểm tra cuối học kì II
* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:
Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2011
Toán Tiết 168
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông
góc
- Tính diện tích hình bình hành
* HSKT: Biết cách tính diện tích hình bình hành
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo kích thước cho trước và tính được diện tích hình
bình hành