1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 Tuần 21 - Trường tiểu học An Lộc

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện toán LUYEÄN TAÄP I – MUÏC TIEÂU - Luyện tập củng cố về rút gọn phân số, học sinh nắm vững một số tính chất cơ bản về phân số thông qua làm các bài tập trong VBT.. Giáo viên hướng d[r]

Trang 1

TUẦN 21 Thứ Hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010

Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I- MỤC TIÊU

- Đọc lưu loát Trôi chảy toàn bài, đọc rõ ràng, mạch lạc các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba dô ca Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Ca ngợi, Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 KTBC:

Kiểm tra 2 HS

+ HS 1: Đọc đoạn 1 bài Trống đồng Đông

Sơn

* Trống đống Đông Sơn đa dạng như thế

nào ?

+ HS 2: Đọc đoạn 2

* Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự

hào chính đáng của người Việt Nam ta ?

GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em hãy quan sát ảnh Giáo sư Trần

Đại Nghĩa Các em biết không, Giáo sư

Trần Đại Nghĩa là một trong những anh

hùng có những đóng góp to lớn cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ông

đã có những đóng góp gì mà tên tuổi của

ông được nhân dân ghi nhớ Bài tập hom

* Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí …

* Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững

HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa

Trang 2

nay sẽ giúp các em hiểu được phần nào

những đóng góp của ông

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

GV chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … vũ khí

+ Đoạn 2: Tiếp theo … lô cốt của giặc

+ Đoạn 3: Từ bên cạnh … nhà nước

+ Đoạn 4: Còn lại

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài một lượt

Cần đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

Nhấn giọng ở các từ ngữ: cả ba ngành,

thiêng lieng, rời bỏ, miệt mài, công phá

lớn, xuất sắc

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

* Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước

Đoạn 2:

Cho HS đọc đoạn 2

* Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” là gì ?

* Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

gì lớn trong kháng chiến ?

Đoạn 3:

Cho HS đọc đoạn 3

* Nêu những đóng góp của ôn cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc

Đoạn 4:

HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

HS đọc nối tiếp (2 lượt)

HS luyện đọc các số, các từ ngữ

HS luyện đọc câu

1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe, 2 – 3 HS giải nghỉa từ

Các câu luyện đọc

1 HS đọc cả bài

HS đọc đoạn 1

* Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng không Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

HS đọc thầm đoạn 2

* Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về bảo vệ và xây dựng đất nước

* Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba dô ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc …

HS đọc thầm đoạn 3

* Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban

Trang 3

Cho HS đọc đoạn 4.

* Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của Trần Đại Nghĩa như thế nào ?

* Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có

được những cống hiến lớn như vậy ?

d) Đọc diễn cảm:

Cho HS đọc diễn cảm

GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn

2 (GV đưa ra bảng phụ đã viết đoạn văn

cần luyện lên để hướng dẫn)

Cho HS thi đọc

GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước

HS đọc thầm đoạn 4

* Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

* Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước Ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi

HS đọc nối tiếp 4 đoạn

Cả lớp đọc đoạn theo hướng dẫn

Một số HS thi đọc

Lớp nhận xét

* Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những công suất xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước

Chính tả NHỚ – VIẾT BÀI VIẾT : CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI PHÂN BIỆT r/d/gi , DẤU HỎI / DẤU NGÃ

I- MỤC TIÊU

Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã) II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a ; 3a

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 KTBC:

Kiểm tra 2 HS GV đọc:

* Chuyền bóng, chim hót, trẻ em, trung 2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào giấy nháp

Trang 4

* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt /

GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trẻ em sinh ra, rất cần sự chăm sóc của

mẹ, sự dạy đỗ của cha, của thầy giáo Điều

đó các em đã được biết qua bài tập đoc

Chuyện cổ tích về loài người Trong bài

chính tả hôm nay, một lần nữa các em lại

thấy được trẻ em có một vị trí rất quan

trọng trong cuộc sống của mọi người

b) Nhớ viết:

a) Hướng dẫn chính tả

GV nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn

trong bài Chuyện cổ tích về loài người (Từ

Mắt trẻ con sáng lắm … hình tròn là trái

đất)

Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết

chính tả và viết những từ ngữ dễ viết sai:

sáng rõ, rộng …

GV nhắc HS cách trình bày bài

b) Cho HS viết bài

GV đọc từng dòng cho HS viết

GV đọc lại bài một lượt

c) Chấm, chữa bài

GV chấm 5 – 7 bài

Nhận xét chung

* Bài tập 2:

GV chọn câu 2a

a) Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống

Cho HS đọc yêu cầu của BT 2a

GV giao việc

Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ

giấy đã chép sẵn BT 2a

Cho HS trình bày

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Mưa giăng trên đồng

Uốn mềm ngọn lúa

Hoa xoan theo gió

HS đọc thuộc lòng bài CT

1 HS viết những từ ngữ dễ viết sai

HS nhớ – viết bài chính tả

HS soát bài

HS đổi tập cho nhau chữa lỗi

1 HS đọc yêu cầu, đọc khổ thơ Lớp đọc thầm

3 HS lên làm bài trên giấy

HS còn lại làm bài cá nhân

Lớp nhận xét

Trang 5

Rải tím mặt đường

b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng

Cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng: mỗi – mỏng – rõ – rải –

thoảng – tản

* Bài tập 3:

Cách tiến hành như ở BT 2a

Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp

trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần –

điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập

để ghi nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không

viết sai chính tả

HS chép lời giải đúng vào vở

Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I- MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

- HS hoàn thành được bài tập1(a) bài 2(a), còn HS khá hoàn thành tất cả các bài tập II- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các

em nêu kết luận về tính chất cơ bản của

phân số và làm các bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

người ta sẽ rút gọn được các phân số

Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách thực hiện rút gọn phân số

b).Thế nào là rút gọn phân số ?

- GV nêu vấn đề: Cho phân số

15 10

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết

Trang 6

Hãy tìm phân số bằng phân số

15 10

nhưng có tử số và mẫu số bé hơn

- GV yêu cầu HS nêu cáh tìm và phân

số bằng vừa tìm được

15

10

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai

phân số trên với nhau

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của

phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số

3

2

của phân số , phân số

3

2 lại bằng 15

10

phân số Khi đó ta nói phân số

15

10

15 10

đã được rút gọn bằng phân số , hay

3 2

phân số

3

2 là phân số rút gọn của

15 10

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để

có được một phân số có tử số và mẫu

sốbé đi mà phân số mới vẫn bằng phân

số đã cho

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối

giản

* Ví dụ 1

- GV viết lên bảng phân số và yêu

8 6

cầu HS tìm phân số bằng phân số

8 6 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số

8 6 nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn

chính là em đã rút gọn phân số

8

6 Rút gọn phân số ta được phân số nào ?

8 6

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ

vần đề

- Ta có =

15

10 3 2

- Tử số và mẫu số cùa phân số

3

2 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

15 10

- HS nghe giảng và nêu:

+ Phân số

15

10 được rút gọn thành phân số

3

2 + Phân số

3

2 là phân số rút gọn của phân số

15

10

- HS nhắc lại

- HS thực hiện:

8

6 = =

4

3 2 : 8

2 : 6

- Ta được phân số

4

3

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2

Trang 7

phân số

8

6 được phân số

4

3 ?

* Phân số

4

3 còn có thể rút gọn được nữa không ? Vì sao ?

- GV kết luận: Phân số

4

3 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3 là phân số tối giản Phân số

8

6 được rút gọn thành phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút

gọn được:

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54

đều chia hết cho số đó ?

+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu

số của phân số

54

18 cho số tự nhiên em vừa tìm được

+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được,

nếu là phân số tối giản thì dừng lại, nếu

chưa là phân số tối giản thì rút gọn tiếp

* Khi rút gọn phân số

54

18 ta được phân số nào ?

* Phân số

3

1đã là phân số tối giản chưa

? Vì sao ?

* Kết luận:

- Dựa vào cách rút gọn phân số

8

6 và

nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số

8

6 cho 2

- Không thể rút gọn phân số

4

3 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

+ HS có thể thực hiện như sau:

 54

18 = =

2 : 54

2 : 18

27 9

 54

18 = =

6

2 9 : 54

9 : 18

 54

18 = =

18 : 54

18 : 18

3 1

+ Những HS rút gọn được phân số

27 9

và phân số

6

2 thì rút gọn tiếp Những

HS đã rút gọn được đến phân số

3

1 thì dừng lại

- Ta được phân số

3 1

- Phân số

3

1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

Trang 8

phân số

54

18 em hãy nêu các bước thựa

hiện rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết

luận của phần bài học

d).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các

em rút gọn đến khi được phân số tối

giản thì mới dừng lại Khi rút gọn có thể

có một số bước trung gian, không nhất

thiết phải giống nhau

Bài 2

- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

Bài 3

- GV hướng dẫn HS như cách đã hướng

dẫn ở bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng

nhau

4.Củng cố:

- GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút

gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS nêu trước lớp

+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn

1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VỞ

a) Phân số

3

1 là phân số tối giẻn vì 1 và

3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

HS trả lời tương tự với phân số ,

7

4 73 72 b) Rút gọn:

= = ; = = 12

8

4 : 12

4 : 8

3

2 36

30

6 : 36

6 : 30

6 5

- HS làm bài:

= = = 72

54 36

27 12

9 4 3

- HS cả lớp

Khoa học ÂM THANH I- MỤC TIÊU

Giúp HS:

Trang 9

- Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu.

- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

- Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động và phát ra âm thanh

II- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh

+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo

+ Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, …

+ Ống bơ, thước, vài hòn sỏi

- Chuẩn bị chung:

+ Đài, băng cat- xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …

+ Đàn ghi- ta

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1- KTBC:

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành ?

+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong

lành ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2- Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Tai dùng để làm gì ?

Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất

nhiều âm thanh trong cuộc sống Những âm

thanh ấy được phát ra từ đâu ? Làm thế nào

để chúng ta có thể làm cho vật phát ra âm

thanh ? Cacù em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh

xung quanh

- GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà

em nghe được và phân loại chúng theo các

nhóm sau:

+ Âm thanh do con người gây ra

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Tai dùng để nghe

- Lắng nghe

- HS tự do phát biểu

+ Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, …

Trang 10

+ Âm thanh không phải do con người gây

ra

+ Âm thanh thường nghe được vào buổi

sáng

+ Âm thanh thường nghe được vào ban

ngày

+ Âm thanh thường nghe được vào ban

đêm

- GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe

được những âm thanh đó Sau đây chúng ta

cùng thực hành để làm một số vật phát ra

âm thanh

*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm

thanh

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 6

HS

- Nêu yêu cầu:Hãy tìm cách để các vật

dụng mà em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ,

sỏi, kéo, lược , … phát ra âm thanh

- GV đi giúp đỡ từng nhóm HS

- Gọi HS các nhóm trình bày cách của

nhóm mình

- GV nhận xét các cách mà HS trình bày và

hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra

âm thanh ?

- GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu

+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi,

xe cộ, … + Âm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …

+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu, …

- HS nghe

- HS hoạt động nhóm 6

- Mỗi HS nêu ra một cách và các thành viên thực hiện

- HS các nhóm trình bày cách làm để tạo ra âm thanh từ những vật dụng mà HS chuẩn bị

+ Cho hòn sỏi vào trong ống bơ và dúng tay lắc mạnh

+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ

+ Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+ Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

+ Dùng lược chải tóc

+ Dúng bút để mạnh lên bàn

+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh…

- HS trả lời:

+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng

+ Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự va chạm với nhau

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w