GV neâu teân moät soá doøng tranh daân gian khaùc nhö laøng Sình Huế , Kim Hoàng Hà Tây …và cho HS xem một vài bức tranh thuộc các dòng tranh này Sau khi giới thiệu sơ lược về tranh [r]
Trang 1Chiều thứ 2 ngày 04 tháng 01 năm 2010
Tiếng việt : OÂn tập(2T)
Tiết 1 : luyện đọc diễn cảm bài “ bốn anh tài”
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng kể chuyện chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé Chú ý nghỉ hơi đúng
sau các dấu chấm xuống dòng Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy
Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
II Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng đoạn văn sau:
Ngày xưa, / ở bản kia / có 1 chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn 1 lúc hết 9 chõ xôi // Vì vậy, / người ta đặt tên cho chú là Cẩu Khây // Cẩu Khây lên mười tuổi, / sức đã bằng trai mười tám, / mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ //
Hồi ấy, / trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật để ăn
thịt // Chẳng mấy chốc, / làng bản tan hoang, / nhiều nơi không còn ai sống sót./ Thương dân bản / Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh //
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS nhận xét bạn đọc
- HS thi đọc diễn cảm
III Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
Tiết 2: luyện viết: Bài 1 tập II
1 Mục tiêu
HS viết đúng cỡ chữ
HS viết đẹp, đúng tốc độ
2 Hoạt động :
Giáo viên hướng dẫn các viết
HS viết, GV kiểm tra, uốn nắn cho những em viết sai
3 Củng cố dặn dò
Khoa học : TạI SAO COÙ GIOÙ?
I/.Muùc tieõu : Giuựp HS :
-Laứm thớ nghieọm ủeồ nhận ra khoõng khớ chuyeồn ủoọng taùo thaứnh gioự
-Giaỷi thớch ủửụùc nguyên nhân gây ra gioự
II/.ẹoà duứng daùy hoùc :
-HS chuaồn bũ chong choựng -ẹoà duứng thớ nghieọm: hoọp ủoỏi lửu, neỏn, dieõm, vaứi neựn hửụng
-Tranh minh hoaù trang 74, 75 SGK phoựng to
III/.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Hoaùt ủoọngcuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa HS
1/.KTBC :
-K/khớ c/cho sửù thụỷ cuỷa ngửụứi,ủoọng vaọt, thửùc vaọt n.t.n ?
-Th/phaàn naứo trong k/khớ q/troùng nhaỏt ủoỏi vụựi sửù thụỷ ?
-Cho VD chửựng toỷ khoõng khớ caàn cho sửù soỏng cuỷa con
ngửụứi, ủoọng vaọt, thửùc vaọt
GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm
-HS laàn lửụùt leõn traỷ lụứi caõu hoỷi
-HS khaực nhaọn xeựt, boồ sung
Tuần 19
Trang 22/.Bài mới Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Trò chơi: chơi chong chóng.
-Kiểm tra việc chuẩn bị chong chóng của HS
-Y/cầu HS d/tay qu/cánh xem ch/chóng có quay
không
-H/dẫn HS ra sân chơi chong chóng: Mỗi tổ đứng
thành 1 hàng, quay mặt vào nhau, đứng yên và giơ
chong chóng ra phía trước mặt Tổ trưởng có nhiệm vụ
đôn đốc các bạn thực hiện Tr/quá trình chơi tìm hiểu
xem:
+Khi nào chong chóng quay ?
+Khi nào chong chóng không quay ?
+Làm thế nào để chong chóng quay ?
-GV tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đến từng tổ
hướng dẫn HS tìm hiểu bắng cách đặt câu hỏi cho HS
Nếu trời lặng gió, cho HS chạy để ch/chóng qu/nhanh
-GV cho HS báo cáo kết quả theo các nội dung sau:
+Theo em, tại sao chong chóng quay ?
+Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng của bạn
lại quay nhanh ?
+Nếu trời không có gió, làm thế nào để chóng quay
nhanh ?
+Khi nào ch/chóng quay nhanh, quay chậm ?
-Kết luận: Khi có gió thổi sẽ làm chong chóng quay
Không khí có ở xung quanh ta nên khi ta chạy, không
khí xung quanh chuyển động tạo ra gió Gió thổi mạnh
làm chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu làm chong
chóng quay chậm Không có gió tác động thì chong
chóng không quay
*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
-Ch/ta sẽ c/làm t/nghiệm để tìm hiểu ng/nhân g/ra gió
-GV giới thiệu các dụng làm thí nghiệm như SGK, sau
đó yêu cầu các nhóm kiểm tra đồ dùng của nhóm
mình
-HS đọc và làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
GV đưa bảng phụ có ghi sẵn câu hỏi và cho HS vừa
làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
+Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại sao?
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
bị của các bạn
-HS làm theo yêu cầu của GV -HS nghe
-Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời
-Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất
+Chong chóng quay là do gió thổi.Vì bạn chạy nhanh
+Vì khi bạn chạy nhanh thì tạo
ra gió Gió làm quay chong chóng
+Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gió thì ta phải chạy
+Chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, qu/chậm khi có g/thổi yếu
-HS lắng nghe
-HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
-HS làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung +Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do 1 ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
Trang 3+Phần nào của hộp không có k/khí lạnh ?
+Khói bay qua ống nào ?
-Gọi các nhóm tr/bày kết quả các nhóm khác n/xét, bổ
sung
+Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A mà chúng ta
nhìn thấy là do có gì tác động ?
-GV nêu: Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy
thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao Không khí ở ống B
không có nến cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn
và đi xuống.Khói từ mẩu hương cháy đi ra qua ống A
là do không khí chuyển động tạo thành gió Không khí
chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch
nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
-GV hỏi lại HS :
+Vì sao có sự chuyển động của không khí ?
+Không khí chuyển động theo chiều như thế nào ?
+Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
*Hoạt động 3: Sự chuyển động của k/khí trong tự
nhiên
-GV treo tranh minh hoạ 6, 7 SGK yêu cầu trả lời các
câu hỏi : +Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+Mô tả hướng gió được minh hoạ trong hình
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
+Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền và
ban đêm có gió từ đất liền thổi ra biển ? (+Ban ngày
không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển
lạnh Do đó làm cho không khí chuyển động từ biển
vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền.)
-GV đi hướng dẫn các nhómgặp khó khăn
-Gọi nhóm xung phong trình bày kết quả Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận : Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các
phần khác nhau của Trái đất không nóng lên như
nhau Phần đất liền nóng nhanh hơn phần nước và
cũng nguội đi nhanh hơn phần nước Sự chênh lệch
nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất
liền nên ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
+Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên
+Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A
+Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+Sự ch/động của kh/khí tạo ra gió
-Vài HS lên bảng chỉ và trình bày
+H.6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền
+H.7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liền ra biển
-HS thảo luận theo nhóm 4 trao đổi và giải thích hiện tượng +ban đêm không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơnkhông khí ngoài biển Vì thế không khí chuyển động từ đất liền ra biển hay gió từ đất liền thổi ra biển
-Lắng nghe và quan sát hình trên bảng
-HS lên bảng trình bày
Trang 4-Gọi HS chỉ vào tranh vẽ và giải thích chiều gió thổi.
-Nhận xét , tuyên dương HS hiểu bài
3/.Củng cố :
-Tại sao có gió ?
-GV cho HS trả lời và nhận xét, ghi điểm
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà h/bài và s/tầm tranh, ảnh về tác hại do bão
gây ra
-HS trả lời
-Lắng nghe
**********************************************************************
ChiỊu thø 3 ngµy 05 th¸ng 01 n¨m 2010
To¸n : Ơn luyện tổng hợp
I/Yêu cầu
Ơn các cơng thức tốn đã học
II/Chuẩn bị:
Soạn bài tập
III/Lên lớp:
1/Ổn định:
2/Bài mới:
Hoạt động 1 : Ơn các cơng thức tính tốn đã học :
GV nêu câu hỏi , gọi HS trả lời bổ sung cho nhau
*Cho biết cơng thức tính chu vi , diện tích hình
-Chữ nhật ?
-Vuơng ?
*Cho biết cơng thức tìm 2 số khi biết tổng và hiƯu?
*Cho biết cách nhân nhẩm với : 10 ; 100 ; 1000 ?
*Cho biết cách nhân nhẩm với : 9 ; 11 ?
*Cho biết bảng đo :
-Đơn vị độ dài ?
-Đơn vị đo khối lượng ?
-Đơn vị đo diện tích ?
*Cho biết quan hệ các đơn vị thời gian : Giây , phút ,
giờ , ngày , tuần, tháng , năm , thế kỉ ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất :
141 + 326 + 159 + 274 5937 + 4160 – 37 – 1160
379 x 21 359 x 75 + 359 x 25
Bài 2 : Tìm X
X : 142 = 625 – 457 X + 136 = 11 x 192
-Gọi 2 HS lên bảng giải Gọi một số học sinh trình bày
-Thu chấm vở , nhận xét
3/nhận xét tiết học
-Thực hiện cá nhân , trả lời
bổ sung cho nhau
-HS thực hiện
-HS thực hiện Nhận xét , lắng nghe -Lắng nghe nhận xét ở bảng
Anh V¨n : C« HiỊn d¹y
TiÕng ViƯt : Luyện tập tổng hợp
Trang 5I.Yêu cầu :
-Củng cố cho HS về từ ghép , từ láy, cấu tạo câu
II.Chuẩn bị :
Soạn đề bài Bảng phụ ghi đề
III.Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định :
2/Bài tập :
-GV nêu đề bài
Bài 1 : Xếp các từ sau thành 2 nhóm từ ghép ,từ láy :
đêm đông , đủng đỉnh , đánh đuổi , đì đùng , đì đẹt , đánh
đu , đánh động , đổ đèn , đen đuổi , đánh đổ, đung đưa ,
đẹp đẽ ;
Bài 2 : Tìm chủ ngữ , vị ngữ của các câu văn sau :
-Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc
-Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành
-Nhà Vua đã đỡ chú bé đứng dậy
-Lúc ấy nhà Vua mới ôn tồn nói
Chôm nhận thóc về , dôùc công chăm sóc mà thóc vẫn
không nãy mầm
Bài 3 : đặt hai câu kể Ai , làm gì ?
3/.Nhận xét, dặn dò
-Gọi HS nhắc lại nội dung ôn luyện
-Nhận xét tiết học
-Làm vào BT trắng HS lên bảng làm bảng phụ -2-3 em trình bày -Lắng nghe , nhận xét -Thực hiện cá nhân vào vở
-2-3 em nêu miệng -Nhận xét , góp ý
-Thực hiện vào vở
-2-3 em nêu -Lắng nghe
-2-3 em
-Lắng nghe
ThĨ dơc : ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu :
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Y/cầu biết c/chơi và th/gia chơi chủ động tích cực
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV Nêu mục tiêu-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Cả lớp chạy chậm theo một
hàng dọc xung quanh sân trường
+Đứng tại chỗ vỗ tay và hát , khởi động
xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối,
hông, vai
+Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.
6 – 10 ph
1 – 2 phút
1 phút
1 phút
2 phút
-L/trưởng tập hợplớp b/cáo
GV
GV
Trang 62 Phần cơ bản:
a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
-GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện
-Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi vượt
chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV
-HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng
dọc theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia
2m
-HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng
dọc theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia
2m
* GV tổ chức cho HS ôn tập theo từng tổ ở
khu vực đã quy định GV theo dõi bao quát
lớp và nhắc nhở các em đảm bảo an toàn
trong luyện tập
b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho
HS khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu gối
-Nêu tên trò chơi
-GV cho HS nhắc lại cách chơi
-GV giải thích lại ngắn gọn luật chơi và tổ
chức cho HS thi đua chơi chính thức theo tổ
GV theo dõi nhắc các em khi chạy phải
thẳng hướn, động tác phải nhanh, khéo léo
không được quy phạm để đảm bảo an toàn
trong luyện tập
-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét,
biểu dương những tổ HS chơi chủ động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-HS đi theo vòng tròn xung quanh sân tập,
vừa đi vừa hít thở sâu
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn các động tác
đội hình đội ngũ và bài tập “Rèn luyện tư
18 – 22 ph
12 – 14 phút
2 – 3 lần cự
li 10 – 15m
5 – 6 phút
4 – 6 phút
1 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV
GV _ Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
-HS tham gia chơi
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
T1
T2
T3
T4
GV
Trang 7theỏ cụ baỷn”.
GV
*******************************************************
Thứ 7 ngày 09 tháng 01 năm 2010
toán : ôn hình bình hành
I Mục tiêu :
Nhaọn bieỏt moọt soỏ ủaởc ủieồm veà hỡnh bỡnh haứnh
Phaõn bieọt hỡnh bỡnh haứnh vụựi caực hỡnh ủaừ hoùc
II Hoạt động :
Bài 1 viết tên mỗi hình
HS làm bài – chữa bài – nhận xét
GV chữa bài – củng cố
Bài 2 Viết chữ có hoặc không vào các ô trống của bảng sau
Hình
Có 4 cạnh và 4 góc
Có 2 cặp cạnh đối diện và song song
Có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau
Có 2 cặp cạnh đối diện bằng nhau
Có ít nhất 1 góc vuông
HS làm bài – chữa bài – nhận xét
GV chữa bài – củng cố
III Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
1
1
Trang 8tập làm văn: Ôn luyện tập viết bài văn miêu tả
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Khả năng viết bài văn miêu tả đồ vật Dựa trên những kiến thức đã học và thực hành viết
đoạn văn miêu tả đồ vật đã học ở những tuần trước
- Khả năng quan sát đồ vật, dùng từ, đặt câu, khả năng diễn đạt của học sinh
II Hoạt động
1 Đề bài : Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất
2 Hướng dẫn HS làm bài
a) Xác định đề bài.
Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất.
b) Gợi ý:
Dàn ý của bài văn tả đồ vật.
1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.
2 Thân bài:
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật ( hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo…)
- Tả từng bộ phận của đồ vật
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật
4 HS luyện viết
5 HS đọc bài viết của mình, nhận xét – GV Kết luận
Địa Lý : thàmh phố HảI phòng
I.Muùc tieõu :Hoùc xong baứi HS bieỏt :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu cuỷa TP Haỷi Phoứng:
+ Vị trí : ven biển ,bên bờ sông Cấm
+ Thành phố cảng , trung tâm công nghiệp đóng tàu , trung tâm du lịch ,…
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ )
II.Chuaồn bũ :
-Caực Bẹ :haứnh chớnh, giao thoõng VN
-Bẹ Haỷi Phoứng (neỏu coự)
-Tranh, aỷnh veà TP Haỷi Phoứng (sửu taàm)
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1.OÅn ủũnh:
2.KTBC :
-Neõu nhửừng daón chửựng cho thaỏy HN laứ trung
taõm chớnh trũ, kinh teỏ, vaờn hoựa, khoa hoùc haứng
ủaàu cuỷa nửụực ta
GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm
3.Baứi mụựi :
a.Giụựi thieọu baứ:
bTỡm hiểu bài :
* Hẹ 1: Haỷi Phoứng – thành phố caỷng:
-Cho caực nhoựm dửùa vaứo SGK, Bẹ haứnh chớnh
-HS leõn chổ Bẹ vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
-HS khaực nhaọn xeựt
Trang 9và giao thôngVN, tranh, ảnh th/luận theo gợi ý
sau:
+TP Hải Phòng nằm ở đâu?
+Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho biết
Hải Phòng giáp với các tỉnh nào ?
+Từ Hải Phòng có thể đi đến các tỉnh khác
bằng các loại đường giao thông nào?
+ Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên
thuận lợi nào để trở thành một cảng biển ?
+Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng
- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời
*HĐ2:T/hiểu ngành c/nghiệp q/trọng
c/H/Phòng:
-Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
+So với các ngành công nghiệp khác, công
nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò như
thế nào?
+Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng?
+Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở
Hải Phòng (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu
chở khách, tàu chở hàng…)
GVchốt ý: Các nhà máy ở Hải Phòng đã đóng
được những chiếc tàu biển lớn không chỉ phục
vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu
Hình 3 trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có
trọng tải lớn của nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
đang hạ thủy
* Hoạt động 3: Hải Phòng là trung tâm du
lịch:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
-Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận
theo gợi ý :
+H/Phòng có những đ/kiện nào để p/triển
ngành du lịch ?
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-Cho HS đọc bài học
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng Nam Bộ”
-HS các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-HS nhận xét, bổ sung
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình trước lớp
-HS trả lời
-HS đọc
-Lắng nghe -HS cả lớp
Mü thuËt : THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT : XEM TRANH DÂN
Trang 10GIAN VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU :
-HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa ,vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội
-HS tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam thông qua ND và hình thức thể hiện
-HS yêu quý ,có ý thức giữ gìn nghệ thuật
II/ CHUẨN BỊ :
GV : - SGK , SGV
-Một số tranh dân gian ,chủ yếu là hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống
HS : - SGK
-Sưu tầm thêm tranh dân gian
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới Thiệu Sơ Lược Vẽ Tranh Dân Gian
+ Tranh dân gian đã có từ lâu ,là một trong những di sản
quý báu của mĩ thuật Việt Nam Trong đó ,tranh dân gian
Đông Hồ và Hàng Trống là hai dòng tranh tiêu biểu
+ Vào dịp tết đến nhân dân ta thường treo tranh dân gian
nên còn gọi là tranh tết
GV cho HS xem qua một vài tranh dân gian Đông Hồ và
Hàng Trống ,sau đó đặt câu hỏi để HS suy nghĩ về bài học
+ Hãy kể tên một vài bức tranh dân gian Đông Hồ và
Hàng Trống mà em biết ?
+ Ngoài các dòng tranh trên ,em còn biết thêm về dòng
tranh dân gian nào nữa ?
GV nêu tên một số dòng tranh dân gian khác như làng
Sình ( Huế ) , Kim Hoàng ( Hà Tây ) …và cho HS xem một
vài bức tranh thuộc các dòng tranh này
Sau khi giới thiệu sơ lược về tranh dân gian ,GV cho HS
xem tranh ở SGK để các em nhận biết ; tên tranh ,xuất xứ
,hình vẽ , màu sắc …
Hoạt động 2: Xem tranh lí ngư vọng nguyệt và cá chép
GV nên tổ chức cho HS học tập theo nhóm
GV y/c HS quan sát tranh ở trang 45 SGK và hỏi :
+ Tranh Lí vọng nguyệt có những hình ảnh nào ?
+ Tranh cá chép có những hình ảnh nào ?
+ Hai ảnh nào là chính ở hai bức tranh ?
Hát
-Lắng nghe
HS lắng nghe
-HS quan sát -HS trả lời -HS trả lời
HS quan sát
HS quan sát và trả lời câu hỏi Giống : Cùng vẽ cá chép,hình dáng giống nhau
Khác : Ở tranh Hàng trống Hình cá chép nhẹ nhàng hơn ,nét khắc