21 GV nªu yªu cÇu giê häc 22 Néi dung chÝnh : GV tổ chức cho học sinh thực hiện lần lượt các bài tập trong SGK, chữa bài, củng cố khắc s©u c¸ch tÝnh diÖn tÝch h×nh thoi.. h×nh thoi, tÝnh[r]
Trang 1Tuần 27:
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010 Sáng:
Lịch sử
Tiết 27: Thành thị ở thế kỉ XI – XII
I - Mục tiêu :
- HS biết : ở thế kỉ XVI- XVII , nước ta nổi lên ba thành thị lớn là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế thương mại
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích tư liệu qua kênh chữ, kênh hình
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, biết tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc
II - Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra : Nội dung bài 22
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Tìm hiểu một số thành thị : Phố Hiến, Thăng Long, Hội An.
GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa, thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu :
- Xác định vị trí của Phố Hiến, Thăng Long, Hội An trên bản đồ
HS thực hành trên bản đồ
- Mô tả các thành thị ở thế kỉ XVI-XVII
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và trình bày theo từng nội dung
Thành
thị Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
Thăng
Long
Đông dân hơn nhiều thành
thị ở châu á
Lớn bằng thị trấn ở một số nước châu á
- Thuyền bè ghé bờ khó khăn
- Ngày phiên chợ,người
đông đúc, buôn bán tấp nập, nhiều phố phường Phố
Hiến
- Các cư dân từ nhiều nước
đến ở
Trên 2000 nóc nhà
Nơi buôn bán tấp nập
Hội
An Các nhà buôn Nhật Bản cùng một số dân cư địa
phương lập nên
Phố cảng đẹp, lớn nhất ở
Đàng Trong
Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
HĐ 2 : Tìm hiểu hoạt động buôn bán và sự phát triển của kinh tế.
GV cho HS thảo luận, TLCH
- Nhận xét chung về quy mô buôn bán của các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
- quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất
- Theo em, hoạt động buôn bán nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào? - phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp và thủ công nghiệp, đặc biệt là
thương mại
* Kết luận : (SGK/tr 58)
3 Củng cố dặn dò : Liên hệ ý thức bảo tồn và phát huy những phố cổ
Trang 2- Nhận xét giờ học, ôn bài.
- Chuẩn bị bài sau : Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
Toán
Tiết 132: Hình thoi
I Mục tiêu:
- HS biết hình thành biểu tợng về hình thoi, phân biệt hình thoi với 1 số hình khác
- Vẽ và gấp hình để củng cố hình thoi
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
- HS có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Nêu đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông?
2 Bài mới:
21 Giới thiệu bài : (qua kiểm tra bài cũ)
22 Nội dung chính :
HĐ 1 : Nhận biết đặc điểm hình thoi.
GV tổ chức cho HS thực hành nhận
biết hình thoi trên đồ dùng học tập
(SGK/tr 140)
- Cạnh AB song song với cạnh nào?
- Cạnh AD song song với cạnh nào?
- Những cạnh nào bằng nhau?
- Hình thoi là hình có đặc điểm như thế
nào?
HS thực hành nhận biết, đo độ dài các cạnh của hình, trả lời câu hỏi
- Cạnh AB song song với cạnh DC
- Cạnh AD song song với cạnh BC
- Cạnh AB = BC = CD = DA
B
D
HĐ 2 : Thực hành : GV tổ chức cho HS thực hành, nhận biết hình thoi, kiểm tra đường chéo, nhận biết trung điểm của mỗi đường chéo, gấp hình thoi
Bài 1 : Nhận biết hình thoi:
GV vẽ sẵn hình lên bảng, cho HS nhận
biết hình, giải thích vì sao
GV cho HS KG phân biệt hình thoi,
hình chữ nhật, hình bình hành
Bài 2 : GV cho HS kiểm tra hai đường
chéo của hình thoi, nhận biết theo yêu
cầu của bài:
Bài 3 : Thực hành gấp hình thoi:
Hình 1, hình 3 là hình thoi vì đều có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau
- Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
HS thực hành trên giấy bìa
3 Củng cố , dặn dò :
- Nêu đặc điểm của hình thoi
- Nhận xét giờ học Ôn bài, chuẩn bị bài : Diện tích hình thoi.
_
Trang 3Chính tả ( Nhớ – viết )
I-Mục tiêu:
- HS nhớ - viết đúng, trình bày đẹp 3 khổ thơ cuối trong bài : Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II.Chuẩn bị : VBT thay cho phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các
từ chứa tiếng có âm đầu l/n
2 Dạy bài mới :
21 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ
học
22 Nội dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn viết chính tả: GV
cho HS đọc thuộc bài viết
GV hướng dẫn HS viết từ khó trên
bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của
từ, từ loại)
Từ: xoa, sa, xối, gió lùa
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
GV cho HS gấp SKG, nhớ, viết bài
GV cho HS đổi vở soát lỗi
GV chấm, chữa một số bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu
cầu bài, thi tìm từ:
- Trường hợp chỉ viết với s, không viết
với x
- Trường hợp chỉ viết với x, không viết
với s
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả
dựa vào nghĩa, phương thức cấu tạo từ
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả
HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của
từ, phương thức ghép, cấu tạo từ
VD : sa # xa :
Sa : động từ (rơi)
Xa : khoảng cách (tính từ)
- Viết hoa những chữ đầu câu
HS nhớ - viết bài, soát lỗi
HS đổi vở, chữa lỗi trong bài
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
HS thi tìm từ, giải nghĩa từ (với HS KG)
- sai, sánh, sục
- xem, xoong, xây
3 Củng cố, dặn dò:
- Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Ôn tập giữa kì 2
Kĩ thuật
( Giáo viên bộ môn dạy ) _
Trang 4Tiếng Anh
( Giáo viên bộ môn dạy ) _
Thể dục
( Giáo viên bộ môn dạy ) _
Toán ( Ôn )
Luyện tập bốn phép tính về phân số.
I- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Rèn kĩ năng thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số và giải bài toán có liên quan
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng học nhóm
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Thực hành
Bài 1 : Tính :
a, x b, +
4
3 7
5
5
13 10 5
c, - d, :
9
6 7
4
14
36 3 4
Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số
Kết quả :
a, x =
4
3 7
5 28 15
c, - = - =
9
6 7
4 63
42 63
36 63 6
Bài 2 : Tính :
a, 3 + b, x 4
7
4
9 6
c, 6 - d, : 7
3
4
18 12
Trang 5( Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số với số tự nhiên)
a, 3 + = + =
7
4 7
21 7
4 7 25
Bài 3: Tính theo nhiều cách:
a, ( + ) x b, ( - ) x 3
6
5 7
3 3
4
4
3 5 1
c, x x
7
3 7
4 12 7
Củng cố nhân một hiệu (một tổng) với một số, tính chất giao hoán của phép nhân
a) ( + ) x = x =
6
5 7
3 3
4 42
53 3
4 126 212
Bài 4 : Một tấm bìa hình chữ nhật diện tích bằng m2 , chiều rộng bằng m Tính chiều
5
2
2 1
dài hình chữ nhật
HS đọc, phân tích đề, giải toán, chữa bài trên bảng
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là :
: = (m)
5
2 2
1 5 4
Đáp số: m.
5 4
HĐ2: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Dặn dò học sinh tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010 Sáng:
Mĩ thuật
( Giáo viên bộ môn dạy )
_
Luyện từ và câu
Tiết 53: Câu khiến
I Mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- HS biết nhận diện được câu khiến, đặt câu khiến
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ đúng mực khi sử dung câu khiến
II Chuẩn bị : Bảng nhóm, bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ, yêu cầu bài tập1.
Trang 6III Hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra : - Đặt một câu kể trong đó có sử dụng thành ngữ vào sinh ra tử.
- Đặt một câu hỏi
- Câu kể là câu dùng để làm gì? Cuối câu kể có dấu câu gì?
- Câu hỏi khác câu kể như thế nào?
2 Bài mới :
21 Giới thiệu bài : (từ KTBC)
22 Nội dung chính :
a, Tìm hiểu cấu tạo và tác dụng của câu khiến :
A - Nhận xét:
- Đọc yêu cầu bài tập 1 :
- Tìm câu in nghiêng có trong đoạn văn
- Câu in nghiêng có tác dụng gì?
- GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài
tập 3
- GV cho HS nêu miệng câu, GV ghi lại
hai câu trên bảng, một HS viết câu trên
bảng
- Những câu trên dùng để làm gì?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Câu khiến là câu dùng để làm gì?
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu gì?
B Ghi nhớ: SGK/tr 88
C Luyện tập :
Bài 1 : Đọc, tìm câu khiến có trong đoạn
trích
- GV cho HS làm việc cá nhân : đọc
thầm và làm bài tập (VBT)
- Nêu các câu khiến có trong bài
- GV cho HS đọc thể hiện đúng ngữ điệu
của mỗi câu
Bài 2 : Tìm ba câu khiến trong SGK
Tiếng Việt hoặc Toán của em.
- GV cho HS đọc, xác định yêu cầu đề,
định hớng cho HS, cho HS viết vào vở,
bảng nhóm, chữa bài
Bài 3 : Hãy đặt một câu khiến để nói với
bạn, với anh chị hoặc với cô giáo(thầy
giáo)
- GV cho một HS làm mẫu, cho HS viết
vào vở, chữa bài, lưu ý cách xng hô, lời
đề nghị đúng mực phù hợp với ghi thức
xã giao
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1:
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con
- Lời của Thánh Gióng dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
VD : - Cho mình mượn quyển sách với!
- Này, hãy cho tớ mợn quyển vở của cậu nhé!
- nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,
- dấu chấm hoặc dấu chấm than
- HS đọc, nhắc lại nội dung ghi nhớ, nêu một VD minh hoạ
- Một HS đọc đoạn 1, một HS nêu câu khiến :
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! (giọng rõ ràng, dứt khoát- mệnh lệnh của công chúa )
- Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
Đừng có nhảy lên boong tàu! (giọng nhẹ nhàng, tình cảm thiết tha)
VD : Kể lại một câu chuyện về lòng
dũng cảm mà em đựơc chứng kiến hoặc tham gia
- Tìm ví dụ về lòng dũng cảm : (vì sau yêu cầu này thường có thêm phần gợi ý,
ví dụ hoặc làm mẫu minh hoạ)
VD :
- Mẹ ơi, mẹ cho con sang nhà bạn Tùng chơi nhé!
- Cậu đừng nói chuyện nữa!
3 Củng cố dặn dò :
Trang 7- HS đóng vai tình huống GV chốt kiến thức, chuyển tiếp bài sau.
- Nhận xét giờ học
_
Toán
Tiết 133: Diện tích hình thoi
I.Mục tiêu:
- Giúp HS hình thành công thức tính diện tích hình thoi
- Rèn kĩ năng thực hành vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán
về diện tích hình thoi
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
II Chuẩn bị : Bộ đồ dùng dạy toán, vẽ sẵn một số hình trong SGK.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra : - Nêu đặc điểm của hình
thoi
2 Bài mới :
21 GV nêu yêu cầu giờ học từ nội dung
kiểm tra:
22 Nội dung chính :
HĐ 1: Hình thành công thức tính diện
tích hình thoi.
GV tổ chức cho HS thao tác trên đồ
dùng, thành lập công thức tính diện tích
hình thoi như hướng dẫn SGK/tr142
- Nêu cách tính diện tích hình thoi?
HĐ 2: Thực hành.
GV tổ chức cho học sinh thực hiện lần
lượt các bài tập trong SGK, chữa bài,
củng cố khắc sâu cách tính diện tích
hình thoi
Bài 1 : Tính diện tích mỗi hình thoi :
GV cho HS làm trong vở, hai học sinh
lên bảng chữa bài, củng cố tính diện tích
hình thoi
Bài 2 : Cách thực hiện tương tự, củng cố
cách tính diện tích hình thoi, đổi đơn vị
đo
Bài 3 : Cách tiến hành như bài tập 2,
củng cố tính diện tích hình thoi, diện
tích hình chữ nhật
HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thao tác trên đồ dùng, hình thành công thức tính diện tích hình thoi từ thao tác cắt ghép
B
D
S = (S là diện tích hình thoi, m,
2
mxn
n là độ dài hai đường chéo; m, n cùng
đơn vị đo)
HS đọc, phân tích đề, thực hành, chữa bài
VD :
a, Diện tích hình thoi là :
= 6 (cm2)
2
4
3x
Diện tích hình thoi là : 5 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là: 10 (cm2) Diện tích hình thoi bằng diện tích
2 1
hình chữ nhật
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 8- Nêu cách tính diện tích hình thoi Cho VD minh hoạ.
- Nhận xét giờ học - Ôn bài – Chuẩn bị bài : Luyện tập
_
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
( Giáo viên bộ môn dạy )
_
Chiều:
Kể chuyện
I.Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện đã chứng kiến hoặc tham
gia nói về lòng dũng cảm
- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu ý nghĩa và nội dung câu chuyện
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, biết trân trọng lòng dũng cảm của con người
II.Chuẩn bị:- Ghi chép truyện kể theo chủ đề
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu
chuyện giờ học trước
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới:
21 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu
tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu
của đề bài.
GV cho HS đọc, phân tích yêu cầu
của đề, gạch chân dưới từ ngữ quan
trọng
HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
GV cho HS đọc phần gợi ý, phân tích
theo đề bài :
- Tìm ví dụ nói về lòng dũng cảm.
- Nhớ và ghi lại vắn tắt câu chuyện
định kể
- Kể thành lời
a, Giới thiệu câu chuyện:
b, Kể thành lời :
+ Nêu tên câu chuyện
+ Nêu tên nhân vật
- Kể tên diễn biến chính của câu
chuyện, nhấn mạnh hành động anh
hùng, dũng cảm của nhân vật
GV cho HSKG kể mẫu 1-2 lần
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học,
định hướng nội dung chuyện kể
HS đọc lại đề bài : Kể một câu chuyện
nói về lòng dũng cảm mà em đã được chứng kiến hoặc tham gia
HS nghe hướng dẫn, TLCH, tập kể chuyện
HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng đoạn
VD : + Truyện : Các chú bộ đội xả thân giữa dòng nước lũ cứu người dân, các chú công an dũng cảm bắt cướp
VD : Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về những con người dũng cảm Câu chuyện tôi được nghe kể qua chuyên mục Người chiến sĩ
Trận bão lớn đã làm thiệt hại tính mạng, tài sản của người dân vùng lũ Mưa xối xả, nước gầm réo Nước lũ từ
đầu nguồn tràn về
Trang 9GV tổ chức cho HS kể chuyện và
nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể theo cặp
+ Kể trước lớp đoạn truyện, câu
chuyện
HS kể chuyện theo cặp
HS chuyện trước lớp HS thảo luận về
ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục về lòng dũng cảm, chiến đấu vì
một mục đích tốt đẹp
HS bình chọn giọng kể hay
3 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học.
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập giữa học kì 2.
Khoa học
Tiết 53: Các nguồn nhiệt
I.Mục tiêu: - Học kể tên và nêu được vai trò của nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ các nguồn nhiệt như SGK/tr106.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra: Nội dung bài 52. HS thực hiện theo yêu cầu của GV
2 Dạy bài mới:
21 Giới thiệu bài: GV yêu cầu giờ học
từ kiểm tra bài cũ
22 Nội dung chính:
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HĐ 1 : Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
GV cho HS quan sát hình, tranh minh hoạ, nói về các nguồn nhiệt trong cuộc sống
- Những vật nào là nguồn toả nhiệt
xung quanh?
- Hãy nói về vai trò của chúng
- Bạn còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
- Nhà bạn thường sử dụng những
nguồn nhiệt nào?
- Mặt trời, ngọn lửa đang cháy (đốt củi, rơm, than )
- đun nấu, sấy khô, sưởi ấm
VD : mặt trời (hình1) toả nhiệt làm nước biển bốc hơi, những hạt trắng nhỏ
đọng và khô lại là muối
- Nguồn lửa từ khí ga (bếp ga), bàn là
là quần áo
GV kết luận : Các nguồn nhiệt có vai trò trong cuộc sống : đun nấu, sưởi ấm
HĐ 2 : Tìm hiểu những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
GV cho HS quan sát hình minh hoạ, liên hệ thực tế, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi trong bài
- Nêu những rủi ro, nguy hiểm có thể
xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt trong
cuộc sống hàng ngày
- Để đảm bảo an toàn, chúng ta phải
làm gì?
- Để sử dụng tiết kiệm nguồn nhiệt ta
- Chơi gần bếp lửa, ngã vào sẽ bị bỏng;
là quần áo để quên hoặc không đúng cách dễ bị cháy quần áo
- Không để lửa đun quá to, khi đun bếp không để ngọn lửa gần vật dễ bốc cháy
Trang 10phải là gì? - Sử dụng nguồn nhiệt vừa đủ, tắt bếp
khi không dùng, đậy phích kín giữ cho nước nóng
3 Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài : Nhiệt cần cho sự sống
_
Toán ( Ôn )
Luyện tập về phép trừ phân số.
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về trừ phân số
- Rèn kĩ năng thực hành trừ phân số và giải bài toán có liên quan
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
II Chuẩn bị: Sách tham khảo : 500 bài tập cơ bản và nâng cao 4.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học :
HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn tập :
- Nêu cách thực hiện trừ hai phân số
- Vận dụng thực hành các bài toán về
trừ phân số
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành, chữa
bài luyện tập :
GV tổ chức cho HS thực hành theo đối
tượng, cho HS chữa bài theo trình độ
Bài 1 : Tính :
a, - b,
-15
9
15
7
21
11 21 8
c, d,
-2
9
3
2
4
3
3
2 7
1 21 2
Củng cố trừ hai phân số cùng mẫu,
khác mẫu
Bài 2 : Rút gọn rồi tính:
a, - b,
-16
24
4
3
12
9 4 3
c, - d,
-7
9
14
2
18
50 36 16
Bài 3: Tính :
a, 4 - b, - 2 c, -1
3
4
14
36
5 7
Bài 4 : Trong buổi đồng diễn thể dục
của lớp 4B có học sinh mặc áo xanh,
5 2
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- Trừ hai phân số cùng mẫu số khác mẫu số
HS KG nêu ví dụ minh hoạ
VD : - = - =
3
7 3
2 9
21 9
6 9 15
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành làm bài tập, chữa bài
**Kết quả : Bài 1: a, - =
15
9 15
7 15 2
c, - - = - - =
2
9 3
2 4
3 12
54 12
8 12
9 12 37
Bài 2 :
a, - = - =
16
24 4
3 4
6 4
3 4 3
Củng cố rút gọn phân số, trừ phân số
Bài 3:
a, 4 - = - =
3
4 3
12 3
4 3 8
HS đọc, phân tích đề, giải toán, chữa bài trên bảng
- Số học sinh mặc áo trắng chiếm số