B - Đồ dùng dạy-học - Bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật để HS chọn đề tài C- Phương pháp dạy học : Đàm thoại, hoạt động nhóm D-Các hoạt động dạy-học : Hoạt động của giáo viên Hoạt độ[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 11
( Từ ngày 5/11 9/ 11/2012 )
Thứ 2
5/11/2012
Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Lịch sử
/ Ông Trạng thả diều
Nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100, 1000
( n- v ) Nếu chúng mình có phép lạ
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Thứ 3
6/11/2012
Toán LTVC Khoa học
Kể chuyện
Tính chất kết hợp của phép nhân
Luyện tập về động từ
Ba thể của nước
Bàn chân kì diệu
Thứ 4
7/11/2012
Tập đọc Toán Tập làm văn MT
Có chí thì nên
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
/
Thứ 5
8/11/2012
Toán LTVC Đạo đức Địa lí
Đề-xi-mét vuông
Tính từ
Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì 1
Ôn tập
Thứ 6
9/11/2012
Toán Tập làm văn Khoa học
Kĩ thuật SHTT
Mét vuông
Mở bài trong bài văn KC
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa ( t t )
Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012 Tập đọc: Ông Trạng thả diều
A- Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh ,có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK )
- Qua đó , giáo dục học sinh vượt khó,học hỏi theo gương “ Ông Trạng thả diều ”
B- Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
C- Phương pháp dạy học :
Đàm thoại, trực quan
D-Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Ôn định tổ chức : (2) – Hướng dẫn HS chuẩn bị
dụng cụ học tập
II - Mở đầu : (3) Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên
- Cho HS xem tranh minh hoạ chủ điểm :Có chí thì
nên
Bức tranh gồm những ai ? Họ đang làm gì ?
III - Dạy bài mới : (28)
1 / Giới thiệu : Ông Trạng thả diều là câu chuyện
kể về chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều
mà ham học , đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi , là
vị Trạng nguyên trẻ nhất nước ta Bài đọc hôm nay kể
chuyện về ông trạng này
- Các em hãy quan sát bức tranh minh họa truyện ở
trang 104 SGK và cho biết bức tranh vẽ cảnh gì ?
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài văn
- Hướng dẫn HS phân đoạn bài văn Cho HS nối tiếp
nhau đọc 4 đoạn của bài văn
+ Đ1:”Vào đời vua…làm lấy diều để chơi “ ( sở thích
của Nguyễn Hiền –ham thả diều )
+ Đ2:”Lên sáu tuổi…có thì giờ chơi diều “ ( Nguyễn
Hiền rất thông minh – trí nhớ lạ thường )
+ Đ3:” Sau vì nhà nghèo…học trò của thầy “
(Nguyễn Hiền vượt khó học giỏi – chữ tốt văn hay )
+ Đ4 :”Thế rồi…nước Nam ta “ ( Ông Trạng trẻ nhất
nước ta )
- Cho HS luyện đọc từ khó đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp kết hợp nêu nghĩa các từ
Trạng , kinh ngạc ( như SGK )
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.Nêu giọng đọc của bài
văn
– Lấy sách vở chuẩn bị học tập
-HS xem tranh ở SGK rồi phát biểu ý kiến nhận xét tranh , nêu
- Nghe giới thiệu bài
- Xem tranh minh họa ,nhận xét tranh
và nêu
- 1 HS đọc bài văn
- HS nối tiếp nhau đọc bài
-Luyện đọc đúng các từ khó đọc : trí nhớ , vỏ trứng , vi vút ,…
- HS đọc bài kết hợp nêu nghĩa các từ Trạng , kinh ngạc ( như SGK )
- 1 HS đọc cả bài cả lớp đọc thầm
- Theo dõi cô giáo đọc , nắm cách đọc
Trang 3Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền ?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?
Gợi ý : Hiền có được vào lớp học như các bạn không?
Tối về nhà,Hiền học bài như thế nào ? Dụng cụ học
tập của Hiền có gì khác lạ ? Hiền làm bài thi ở đâu ?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả
diều”?
- Theo em ,tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây nói đúng
ý nghĩa của câu chuyên trên ?
a/ Tuổi trẻ tài cao
b/ Có chí thì nên
c/ Công thành danh toại
-Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt đúng
Nguyễn Hiền “ tuổi trẻ ,tài cao “,là người “ công thành
danh toại “ nhưng điều mà câu chuyện muốn khuyên
ta là “ có chí thì nên “ Câu tục ngữ “ Có chí thì nên “
nói đúng nhất ý nghĩa của truyện
Hoạt động 3 : : Luyện đọc và đọc diễn cảm diễn
cảm :
- Cho HS luyện đọc
- Treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
+ Đọc mẫu cả đoạn văn
+ Gọi một HSG đọc trước
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
+ Tổ chức cho một số HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Theo dõi,uốn nắn từng HS
IV/ Củng cố- dặn dò: (2)
- HD bài sau
- Nhận xét tiết học
diễn cảm toàn bài
+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy ,trí nhớ lạ thường ; có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn còn thì giờ chơi diều
+ Nhà nghèo , Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu ,Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến , đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu , nền cát ; bút là ngón tay , mảnh gạch vỡ , đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi , Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ )
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 , khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
- Trao đổi theo nhóm 4 người trong bàn rồi xung phong phát biểu ý kiến , nêu rõ lập luận cá nhân
- Cả lớp tham gia nhận xét , thống nhất
- Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Theo dõi nắm cách đọc diễn cảm đoạn văn
- 1 HSG đọc ,cả lớp nghe và nhận xét
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm , nhận xét , bổ sung cho nhau
- Một số HS thi đọc diễn cảm
-Toán: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000, …
A- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …và chia tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …cho 10, 100, 1000, …
Trang 4- Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh, chính xác
* Bài tập cần làm:Bài 1a cột 1;2 ; Bài 2a cột 1;2 và Bài 2 ( 3 dòng đầu)
B- Đồ dùng dạy- học: Bảng nhóm
C-Phương pháp dạy học :
Đàm thoại, luyện tập- thực hành
D- Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Ôn định tổ chức : (2) – Hướng dẫn HS chuẩn bị
dụng cụ học tập
I - Kiểm tra bài cũ : (5) Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
làm các bài tập:
1/ Điền số thích hợp vào ô trống
5 x 74 = 74 x
2/ Tính :
274 x 5 ; 4632 : 6
II - Dạy bài mới : (25)
1 / Giới thiệu : Trong giờ học này các em sẽ biết
cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …và
chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10,
100, 1000,…
2/ Phát triển bài :
Hoạt động1: nhân một số tự nhiên với 10, chia số
tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10
- Viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, em nào
cho biết 35 x 10 bằng gì?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép
nhân 35 x 10?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết ngay
kết quả của phép tính như thế nào?
- Hãy thực hiện:12 x 10 ,78 x 10 ,
b) Chia số tròn chục cho 10
- Viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu cầu HS suy
nghĩ để thực hiện phép tính
- Ta có 35 x 10 = 350 , vậy khi lấy tích chia cho một
thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viêt ngay
– Lấy sách, vở ,bảng con chuẩn bị học tập
-1 HS lên bảng làm bài 1
5 x 74 = 74 x
2HS lên bảng làm bài 2
274 x 5 = 1370 ;
4623 : 6 = 770 ( dư 3 ) -HS lắng nghe
- 1 HS đọc phép tính
- 1 HS nêu được: 35 x 10 = 10 x 35
- Là 1 chục
- Là 35 chục
- Là 350
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính
là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữa số
0 vào bên phải
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120 ,78 x 10 = 780
- Lấy tích chia cho một thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- 1 HS nêu: 350 : 10 = 35
- Thương chính là số bị chia xoá đi một chứ số 0 ở bên phải
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ
5 5
Trang 5kết quả của phép chia như thế nào?
- Hãy thực hiện:70 : 10 , 140 : 10,
Hoạt động2: Nhân một số tự nhiên với 100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn nghìn,… cho 100, 1000,… - Hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn,… cho 100, 1000,… * Kết luận: - Hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân như thế nào? - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 100,…ta có thể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào? Hoạt đông3: Luyện tập, thực hành Bài1 a ( cột 1, 2 ); b ( cột 1, 2 ) : Tính nhẩm a)Yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp b) Cho HS chơi trò chơi tiếp sức : Tính nhẩm và điền nhanh kết quả của phép tính - GV phổ biến luật chơi , hình thức chơi - Cho HS chơi -Yêu cầu các HS còn lại dưới lớp bình chọn và hoan nghênh đội điền nhanh và chính xác kết quả Bài 2: ( 3 dòng đầu ) Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Viết lên bảng 300 kg = … tạ và hướng dẫn HS thực hiện phép đổi - Yêu cầu HS nêu cách làm của mình + 100 kg bằng bao nhiêu tạ? + Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ - Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài - Chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi của mình III/ Củng cố-dặn dò: (2) - HD bài mới - Nhận xét tiết học việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó - HS nhẩm và nêu: 70 : 10 = 7, 140 : 10 = 14 - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba chữ số 0 vào bên phải số đó - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,… chữ số 0 ở bên phải số đó -Làm bài , sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính a) 18 x 10 = 180 ; 82 x 100 = 8200 18 x 100 = 1800 ; 75 x 1000 = 75000 18 x 1000 = 18000 ; 19 x 10 = 190
b ) 2 đội , mỗi đội 6 bạn tham gia chơi 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68 9000 : 100 = 90 ; 420 : 10 = 42 9000 : 1000 = 9 ; 2000 : 1000 = 2 HS còn lại dưới lớp bình chọn và hoan nghênh đội điền nhanh và chính xác kết quả - 100 kg = 1 tạ - 1 HS nêu 300 kg = 3 tạ - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT 70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
Trang 6
Chính tả ( Nhơ - viết ) : Nếu chúng mình có phép lạ
A- Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng bài chinh tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
-Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ); làm được BT2 a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV chọn
- Rèn kĩ năng viết chính tả cho HS
B - Đồ dùng dạy-học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, bài tập 3
C- Phương pháp dạy học :
Đàm thoại, thực hành
D- Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Ôn định tổ chức : (2) – Hướng dẫn HS chuẩn bị
dụng cụ học tập
Dạy bài mới :(30)
II / Giới thiệu : Các em đã biết được những ước mơ
cao đẹp của các bạn nhỏ qua bài tập đọc Nếu chúng
mình có phép lạ Hôm nay, một lần nữa ta gặp lại các
bạn nhỏ qua bài chính tả nhớ – viết 4 khổ đầu của bài
thơ
III./ Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nghe viết chính tả.
- Nêu yêu cầu của bài chính tả: Các em viết 4 khổ đầu
của bài thơ
- Đọc bài chính tả
- Cho HS đọc lại bài chính tả
+ Câu thơ nào được lặp nhiều lần trong bài ? Việc lặp
lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ?
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: phép,
mầm, giống …
- GV đọc cho HS viết chính tả
- Hướng dẫn HS chấm chữa bài ,nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả
Bài tập 2 a: Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống.
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-Hướng dẫn: BT cho trước một đoạn thơ trong đó còn
để trống một số chỗ Nhiệm vụ của các em là chọn s
hoặc x để điền vào chỗ trống sao cho đúng
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập 2a để HS làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sang, xíu, sức, sức
sống, sáng.
Bài tập 3 : Viết lại các câu sai cho đúng chính tả
-Cho hai đội chơi trò chơi tiếp sức sửa lỗi chính tả
Đáp án : gổ ( gỗ ); xơn ( sơn ), sấu (xấu ), xông
– Lấy sách, vở ,bảng con chuẩn bị học tập
- Nghe giới thiệu
- Lớp lắng nghe
- 1 số HS đọc thuộc lòng bài chính tả
+ Nếu chúng mình có phép lạ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Viết các từ khó lên bảng con
- Viết chính tả vào vở
- Chấm chữa bài
- Một HS đọc to, lớp lắng nghe
- 3 nhóm trao đổi điền vào chỗ trống
- 3 nhóm trình bày bài làm
- Lớp nhận xét
- Ghi lời giải đúng vào VBT
- Lần lượt một số HS lên bảng điền
- Lớp nhận xét, sửa sai
Trang 7( sông ), xao ( sao ), dẩu ( dẫu )
IV - Hoạt động nối tiếp : (3)- Nhắc HS chữa lại
những lỗi sai ở bài chính tả và bài tập
- Chuẩn bị bài chính tả cho tuần sau : nghe – viết “
Người chiến sĩ giàu nghị lực ”
- Nhận xét tiết học
- Hai đội , mỗi đội 4 bạn tham gia chơi
-Lịch sử: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
A- Mục tiêu:
- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: Vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại
La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
- Qua đó , giáo dục HS tình cảm yêu quý và tự hào về thủ đô nghìn năm văn hiến của nước ta
B - Đồ dùng dạy-học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh tượng Lý Thái Tổ
C-Phương pháp dạy học :
- Phương pháp trực quan- quan sát
- Phương pháp hỏi- đáp Thuyết trình
- Phương pháp thảo luận nhóm
D-Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Ôn định tổ chức : (2)
– Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập
I -Kiểm tra bài cũ : (5)
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem
lại kết quả gì cho nhân dân ta ?
II - Dạy bài mới : (25)
1/ Giới thiệu : Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn tại
từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của chúng ta hôm
nay là tìm hiểu xem nhà Lý được ra đời trong hoàn cảnh
nào?
2/ Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Hoàn cảnh ra đời của nhà lý
-Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Lấy sách vở chuẩn bị học tập
-2 HS trả lời -Khi lên ngôi , Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân xâm lược nước ta, Lê Hoàn đang giữ chức thập đạo tướng quân; khi Lê Hoàn lên ngôi, ông được quân sĩ ủng hộ và tung hô vạn tuế
-Nền độc lập của nước nhà được giữ vững ; nhân dân ta tự hào , tin tưởng vào sứ mạnh và tiền đồ của dân tộc
- Nghe giới thiệu bài
- Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất ,Lê Long Đĩnh lên ngôi ,tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài , có đức Khi Lê Long Đĩnh mất ,Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
Trang 8HĐ2 : Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
-Treo bản đồ hành chính Việt Nam,yêu cầu HS xác định vị
trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng Long )
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm dựa vào kênh chữ trong
SGK , đoạn : “ Mùa xuân năm 1010 …màu mỡ này “ để lập
ra bảng so sánh
- GV hướng dẫn HS nhận xét, thống nhất kết quả:
Vùng
đất
Nội dung
so sánh
Hoa Lư Đại La
- Vị trí
- Địa thế
-Không phải trung tâm -Rừng núi hiểm trở , chât hẹp
-Trung tâm đất nước
- Đất rộng bằng phẳng , màu mỡ
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô
từ Hoa Lư ra Đại La ?
Nêu : Mùa thu năm 1010,Lý Thái Tổ quyết dịnh dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La và quyết định đổi tên Đại La thành Thăng
Long Sau đó , Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- Giải thích : Thăng Long : Rồng bay lên Địa Việt : Nước
Viêt lớn
HĐ3 : Kinh thành Thăng Long thời Lý
-Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào ?
3 - Củng cố - dặn dò : (3)
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác nữa ?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Dặn HS đọc kĩ lại bài ,học thuộc phần ghi nhớ và đọc
trước bài “ Chùa thời Lý” để chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
- Xem bản đồ , xác định vị trí của hai kinh đô của nước ta thời bấy giờ -3 nhóm đọc thầm kênh chữ ở SGK rồi hoàn thành bảng so sánh về vị trí
và địa thế của kinh đô cũ và kinh đô mới như bảng bên
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
-…cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
-Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện ,đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố , phường
Trang 9
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Toán: Tính chất kết hợp của phép nhân
A- Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- HS làm tính cẩn thận chính xác
* Bài tập cần làm: Bài 1a và Bài 2a/61
B - Đồ dùng dạy-học :
- Bảng phụ kẽ sẵn có nội dung như sau:
a b c ( a x b ) x c a x ( b x c )
C-Phương pháp dạy học : Đàm thoại, luyện tập- thực hành
D-Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Ôn định tổ chức : (2)
– Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập
I - Kiểm tra bài cũ : (5)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
120 tạ = tấn ; 5000 kg = tấn
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000,… ta làm thế
nào ?
- Muốn chia một số chẵn chục, chẵn trăm, chẵn
ngàn,… cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào ?
II - Dạy bài mới : (25)
1 / Giới thiệu : Trong giờ học này các em sẽ được
làm quen với tính chất kết hợp của phép nhân
2 / Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân.
a) So sánh giá trị của biểu thức
- Viết lên bảng biểu thức:
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức, rồi so sánh
giá trị của 2 biểu thức này với nhau
- Làm tương tự với các biểu thức khác:
( 5 x 2 ) x 4 và 5 x ( 2 x 4 )
( 4 x 5 ) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ( a x b ) x c
và a x ( b x c ) để điền vào bảng
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với giá
-Lấy sách vở chuẩn bị học tập
-2 HS lên bảng làm và trả lời
120 tạ = 12 tấn ; 5000 kg = 5.tấn
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai ba chữ số 0 vào bên phải số đó
- Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ,… cho 10, 100, 1000,… ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai ba chữ số 0 ở bên phải số đó -Nghe giới thiệu
- Tính và so sánh:
( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24 Vậy ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
- Tính giá trị của biểu thức và nêu:
( 5 x 2 ) x 4 = 5 x ( 2 x 4 ) ( 4 x 5 ) x 6 = 4 x ( 5 x 6 )
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn th ành bảng
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c và giá trị của
Trang 10trị của biểu thức a x ( b x c ) khi a = 5, b = 2, c = 3 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức ( a x b ) x c với
giá trị của biểu thức a x ( b x c ) khi a = 4, b = 6,
c = 2 ?
- Vậy giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x ( b x c ) ?
- Ta có thể viết: ( a x b ) x c = a x ( b x c )
Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ
ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành.
Bài 1( a ) Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
- Viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- Biểu thức có dạng tích của mấy số ?
- Cho HS vận dụng quy tắc đã học để giải bài tập
- Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 2 ( a ) Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS làm bài tập rồi hướng dẫn chữa bài
- Chữa bài và cho điểm
3 - Củng cố - dặn dò :(2)
- Gọi 2 HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân
và nêu rõ công thức ?
- Dặn HS học thuộc quy tắc nêu tính chất kết hợp
của phép nhân
- Nhận xét tiết học
biểu thức a x ( b x c ) đều bằng 30
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c và giá trị của biểu thức a x ( b x c ) đều bằng 48
- Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x ( b x c )
-1 HS đọc:( a x b ) x c = a x ( b x c )
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc biểu thức
- Biểu thức 2 x 5 x 4 có dạng là tích của 3 số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp Cách 1 : + 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60 Cách 2 :
4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60 Cách 1 :
+ 5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 =340 Cách 2 :
5 x 2 x 34 = 5 x ( 2 x 34 ) = 5 x 68 = 340
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- HS làm bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340
-Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
A- Mục tiêu:
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành ( 2, 3 ) trong SGK
-HS chọn được các từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống một cách thành thạo
* Bài tập cần làm: Bài 2; 3/ 106;107
B -Đồ dùng dạy-học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
C-Phương pháp dạy học :
Đàm thoại, luyện tập- thực hành