II.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1/ Bài cũ: Chợ Tết GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & t[r]
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
Tập đọc: HOA HỌC TRÒ
I MỤC TIÊU: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với kỷ niệm và niềm vui của học
trị.(trả lời được các CH trong SGK)
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, bảo vệ cây
II.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: Chợ Tết GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời câu hỏi
2/ Bài mới:
8-
10
phú
t
12
phú
t
8-10'
Giới a/ Giới thiệu Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa
phượng vĩ – loài cây thường được trồng trên sân trường
Các hb/ Các hoạt động
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa
học trò”?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- HS nêu: mỗi lần xuống dòng là một đoạn Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc HS nhận xét cách đọc của bạn HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HSTL
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu tự do
HS yếu đọc một đoạn
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4'
- Em hãy nói cảm nhận của em khi học bài văn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Trang 2Tập đọc: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I MỤC TIÊU: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, cĩ cảm xúc.
Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài )
- HS yêu mẹ, giúp đỡ mẹ.
II.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4' Hoa học trò GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
2/ Bài mới:
8- 10
phút
10-12phút
10 phút
Giới thiệu bài Bài thơ Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ
Các hoạt động
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài Giọng âu yếm, dịu dàng,
đầy tình yêu thương
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng
mẹ”?
- Người mẹ làm những công việc gì? Những công
việc đó có ý nghĩa như thế nào?
- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương
& niềm hi vọng của người mẹ đối với con?
- Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là
gì?
( GDKNS: GD KN đảm nhận trách nhiệm phù
hợp với lứa tuổi khi nhận thấy được cái đẹp của
tình yêu thương con, tình yêu quê hương đất
nước thể hiện trong bài thơ )
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em tìm
đúng giọng đọc bài văn & thể hiện diễn cảm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ 1 cần đọc diễn
cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Lượt đọc thứ 1:
+ HS tiếp nối nhau đọc bài thơ.
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS phát biểu
- Người mẹ nuôi con khôn lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc.
- HS dựa vào SGK & nêu
- Là tình yêu của mẹ đối với con, với cách mạng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- ( GDKNS: GD HS Kĩ năng lắng nghe tích cực ) HS nhận xét, điều chỉnh lại
cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo nhóm
- HS đọc trước lớp -Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước
Nhăc lại câu trả lời
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3- 4' Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc sống an toàn
Trang 3Chính tả: (Nhớ – viết) CHỢ TẾT
I.MỤC TIÊUNhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạ n thơ trích.
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:Phiếu viết sẵn nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4' GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được luyện
viết ở tiết CT trước
2/ Bài mới:
15 -
17
phút
12
phút
Giới a/ Giới thiệu bài
Các b/ Các hoạt động
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý
những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai
chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày
& một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu
của BT2
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu
sao – bức tranh – bức tranh
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày & một năm sau khi đã điền các
tiếng thích hợp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS nêu tính khôi hài của truyện
Cho các
em đọc nhiều lần và viết 4 câu
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4' Tổ chức trị chơi
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân.
Trang 4Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe,
đã đọc ca ngợi cái hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, các thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
- Có ý thức học tập những đức tính tốt từ những người tải giỏi
II.CHUẨN BỊ:Một số truyện thuộc đề tài của bài KC: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện
danh nhân, truyện cười
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: 3-4' Con vịt xấu xíYêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện 2/ Bài mới:
30
phút
1: Giới a/ Giới thiệu bài Tiết KC hôm nay giúp các em
kể những c câu chuyện có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái
đẹp
2: Các hb/ Các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ qtrọng trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện
lạc đề
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
các truyện: Nàng Bạch Tuyết & bảy chú lùn, Cây
tre trăm đốt trong SGK.
- GV nhắc HS:
+ Trong các truyện được nêu làm ví dụ, truyện
Con vịt xấu xí, Cây khế, Gà Trống & Cáo có
trong SGK Nếu không tìm thấy được câu chuyện
ngoài SGK, em có thể dùng truyện đã đọc
HS t/hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- Trước khi HS kể, GV mời 1 HS đọc lại dàn ý
bài kể chuyện (đã dán trên bảng)
- Nhắc HS: các em cần kể có đầu có cuối để các
bạn hiểu được Có thể kết thúc theo lối mở rộng:
Nếu có bạn tò mò, muốn nghe tiếp câu chuyện,
các em sẽ kể tiếp cho bạn nghe vào giờ ra chơi
hoặc cho bạn mượn truyện để đọc
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể
chuyệnGV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyệnGV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể & tên truyện của các em
- HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình, nhân
vật trong truyện Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Nàng công chúa & hạt đậu” của An-đéc-xen
Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một vật nhỏ như một hạt đậu dưới hai mươi mốt lần đệm
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật
& ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với bạn về nội dung câu chuyện
HS có thể lấy trong SGK Nếu không tìm ở ngoài
IV/ Hoạt động nối tiếpø: 3-4' Qua câu chuyện em học được điều gì? GV nhận xét tiết học nhắc nhở, hướng
dẫn những HS kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở tiết sau.Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân.Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến, tham gia
Trang 5Luyện từ và câu: DẤU GẠCH NGANG
I.MỤC TIÊU : Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT 1, mục III); viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT 2)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét).Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện
tập).Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4' Mở rộng vốn từ: Cái đẹp GV kiểm tra 2 HS
2/ Bài mới:
13- 15
phút
13 -
15
phút
a/ Giới thiệu bài Bài học hôm nay giúp các
em biết thêm một dấu câu mới: dấu gạch
ngang
b/ Các hoạt động
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng cách dán
tờ phiếu đã viết lời giải
Bài tập 2
- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên
bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung
phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán tờ phiếu
đã viết lời giải
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu
gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- GV phát bút dạ & phiếu cho một số HS
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử
dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của một
số em, nhận xét
- GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng lớp,
chấm điểm bài làm tốt
- HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm
Bài tập1: 3 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung BT1.HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến.Cả lớp nhận xét
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ, trả lời:
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch
ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu
tác dụng của mỗi dấu
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp
- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp
Cả lớp nhận xét
HS yếu đọc ghi nhớ
HD học sinh làm bài tập
HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu
BT 2
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4' HS đọc lại ghi nhớ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài.Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Trang 6Luyện từ và cauâ: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I.MỤC TIÊU: - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp ( BT1); nêu được một trường hợp cĩ
sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết ( BT 2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp ( BT3) ; đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp ( BT4)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT 3, 4.Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4' Dấu gạch ngang GV yêu cầu 2 HS đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em với
bố mẹ …… có dùng dấu gạch ngang
2/ Bài mới:
16
phút
12 -
14
phút
Giớ a/ Giới thiệu bài
Các b/ Các hoạt động
Hoạt động 1: Làm quen với các câu tục ngữ liên
quan đến cái đẹp
Bài tập 1:
- GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở BT1, mời 1 HS
có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu (+) vào cột chỉ
nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời một số HS khá giỏi làm mẫu: nêu một
trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn.
Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm
cái đẹp
Bài tập 3,4
- GV nhắc HS: như ví dụ, HS cần tìm những từ
ngữ có thể đi kèm với từ đẹp.
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho HS trao
đổi theo nhóm
- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua
- Lời giải:
Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp: tuyệt
vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh hồn, mê
li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, không tưởng
tượng được, như tiên
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vào vở
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu (+) vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS khá giỏi làm mẫu
- HS suy nghĩ, hoạt động nhóm đôi tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ nói trên
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài theo nhóm tư Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp Sau đó đặt câu với mỗi từ đó Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- HS nhận xét
HS khá giỏi nêu
ít nhất 5
từ theo yêu cầu của BT
3 và đặt câu với mơĩ từ
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4' Tổ chức trị chơi GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Yêu cầu HS về nhà HTL 4 câu tục ngữ trong BT1.Chuẩn bị bài: Câu kể Ai là gì? (mang đến lớp
ảnh gia đình để làm BT2)
Trang 7Tập làm văn : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU : - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối ( hoa, quả) trong đoạn văn mẫu ( BT1) ; viết được đoạn văn ngắn tả một lồi hoa ( hoặc một thứ quả ) mà em yêu thích ( BT 2)
- Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả
II.CHUẨN BỊ:Một tờ phiếu viết lời giải BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: 3-4' Luyện tập quan sát cây cối GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
2/ Bài mới:
13 -
15
phút
15
phút
Giới thi a/ Giới thiệu bài Trong tiết TLV trước đã
giúp cá em vviết các đoạn tả lá, thân, gốc của cáicây
mình yê mình yêu thích Tiết học hôm nay giúp các
em biết cách tả các bộ phận hoa và quả
Các h b/ Các hoạt động
Hoạt động1: Tìm hiểu những điểm đặc
sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ
phận cảu cây cối ở một số đoạn văn mẫu
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV nhận xét, dán tờ phiếu đã viết tóm
tắt những điểm đáng chú ý trong cách miêu
tả ở mỗi đoạn văn
Hoạt động 2: Viết đoạn văn miêu tả lá
(hoặc thân, gốc) của cây
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV chọn đọc trước lớp 5 bài hay; chấm
điểm những đoạn viết hay
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp cùng nhận xét
- 1 HS nhìn phiếu, nói lại
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận
- Một vài HS phát biểu mình chọn cây nào, tả bộ phận nào của cây
- HS viết đoạn văn
HD các
em dựa vào bài tả lá bàng để làm bài
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4'
- Đọc đoạn văn hay
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở
- Dặn HS đọc 2 đoạn văn tham khảo, nhận xét cách tả của tác giả trong mỗi đoạn văn
- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Trang 8Tập làm văn : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU : Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối ( ND
Ghi mhớ)
- Nhận biết và bước đầu cách xây dựng một đoạn văn nĩi về lợi ích của lồi cây em biết ( BT 1,2 mục III)
- Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả
II.CHUẨN BỊ:Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4' Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
2/ Bài mới:
13-15'
phút
15- 17
phút
a/ Giới thiệu bài Trong các tiết học trước, các
em đã biết cấu tạo của một bài văn tả cây cối, cách quan
sát cây cối, cách tả các bộ phận của cây Tiết học
này sẽ giúp các em xây dựng các đoạn văn tả cây
cối
b/ Các hoạt động
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Tìm các đoạn văn trong bài văn ấy
+ Nêu nội dung chính của mỗi đoạn
Ghi nhớ kiến thức Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi
nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý: Đoạn văn nói về ích lợi của cây cối
thường nằm trong phần kết luận.Trước hết em phải
xác định sẽ viết về cây gì rồi mới nêu được ích lợi
của nó đối với con người như thế nào ?
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, góp ý
- GV chấm chữa một số bài viết
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân, trả lời Bài cây gạo có 3 đoạnMỗi đoạn tả 1 thời kỳ phát triển của cây gạo
+ Đoạn 1: Thời kỳ ra hoa
+ Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa
+ Đoạn 3: Thời kỳ ra quả
- Vài HS đọc n dung cần ghi nhớ
- 1 HS đọc bài – cả lớp đọc thầm
- HS làm việc – phát biểu ý kiến Gồm 4 đoạn (4 chỗ thụt hàng) + Đoạn 1: tả bao quát thân cây, cành cây, lá trám đen
+ Đoạn 2: Có 2 loại trám đen + Đoạn 3: Ích lợi của trám đen + Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám đen
HS đọc nội dung bài tậpHS nghe
HS thực hành viết đoạn vănVài HS khá giỏi đọc đoạn viết.Cả lớp nhận xét
Nhắc lại câu trả lời đúng
HS yếu đọc
IV/ Hoạt động nối tiếp: 3-4' HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà sửa chữa, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
Trang 9Lịch sử: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I.MỤC TIÊU : Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác phẩm tiêu
biểu thời Hậu Lê):
- Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
-.Tự hào về nền văn học & khoa học của nước nhà.
II.CHUẨN BỊ:
SGKMột vài đoạn thơ văn tiêu biểu
Phiếu học tập, Bảng thống kê
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào?
- GV nhận xét
2/ Bài mới:
THỜI
10-15
phút
10-15
phút
Hoạt động1: Giới thiệu:
Hoạt động2: Hoạt động nhóm
- GV treo bảng thống kê lên bảng (GV cung cấp phần nội dung, HS dựa vào SGK điền tên tác phẩm, tác giả)
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số nhà thơ thời Hậu Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền phần tác giả, công trình khoa học
- HS hoạt động theo nhóm, điền vào bảng sau đó cử đại diện lên trình bày
- HS làm phiếu bài tập
- HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
HS đọc Bảng thống kê
IV/ Hoạt động nối tiếp : 3-4’
- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
Trang 10Khoa học: BÀI 45: ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU: Nêu được ví dụ về ccá vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng :
+ Vật tự phát sáng : Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng : Mặt Trăng, bàn ghế
- Nêu được một số vật co ánh sáng truyền qua và một số vặt không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài
để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ: 3-4’ Aâm thanh trong cuộc sống Nêu tác hại của tiếng ồn?Nêu vài biện pháp phòng
chống tiếng ồn?
2/ Bài mới:
8-10
phút
8-10’
8’
Hoạt đo Hoạt đôïng 1:Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật được chiếu sáng
Mục tiêu: HS phân biệt được các vật tự phát
sáng và các vật được chiếu sáng
Cách tiến hành:GV yêu cầu HS họp nhóm 4,
quan sát hình 1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm
đã có, thảo luận những vật nào tự phát sáng và
những vật nào được chiếu sáng
- GV nhận xét, bổ sung
H/động 2: T/ hiểu về đường truyền của ánh
sáng
Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ ánh sáng được truyền theo đường
thẳng
Cách tiến hành:
Trò chơi Dự đoán đường truyền của đường
thẳng
- Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí
khác nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới một
trong các HS đó (chưa bật, không hướng vào
mắt)Sau đó GV bật đènGV có thể yêu cầu HS
đưa ra lời giải thích của mình
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho
ánh sáng truyền qua
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Hình 1: ban ngày
- Hình 2: ban đêm
- HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
- HS so sánh dự đoán với kết quả thí nghiệm
- HS đưa ra lời giải thích (nếu có thể)
- HS dự đoán trước khi làm TN
- Sau đó HS bật đèn quan sát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm cũng như trò chơi,
HS rút ra nhận xét: ánh sáng truyền theo đường thẳng
- HS làm thí nghiệm, điền kết quả vào bảng
Giúp các nhĩm cịn lúng túng