nghiệm âm phân biệt IV.Củng cố:3' -Nhắc lại cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0,công thức nghiệm của phương trình bậc hai ,định lý Vi-ét -Học sinh làm bài tập 2a/SGK V.Dặn dò:[r]
Trang 1Ngăy soạn:20 / 10 / 2008
Ngăy dạy: 21 / 10 / 2008
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT,BẬC HAI(1)
A-Mục tiíu:
1.Kiến thức:
-Ôn lại câch giải phường trình trình bậc nhất vă bậc hai,hiểu câch giải vă biện luận phương trình ax + b = 0 vă phương trình ax2 + bx + c = 0
-Nhớ vă vận dụng được định lý Vi-et
2.Kỷ năng:
-Giải vă biện luận thănh thạo phương trình ax + b = 0.Giải thănh thạo phương trình bậc hai
-Biết vận dụng định lý Vi -ĩt văo việc xĩt dấu nghiệm của phương trình bậc hai -Biết giải phương trình bậc hai bằng mây tính bỏ túi
3.Thâi độ:
-Giâo dục cho học sinh tính cẩn thận,chính xâc ,chăm chỉ trong học tập
B-Phương phâp:
-Níu vấn đề vă giải quyết vấn đề
-Thực hănh giải toân
C-Chuẩn bị
1.Giâo viín:Giâo ân,SGK,STK
2.Học sinh:Đê chuẩn bị băi trước khi đến lớp
D-Tiến trình lín lớp:
I-Ổøn định lớp:(1')Ổn định trật tự,nắm sỉ số
II-Kiểm tra băi cũ:(6')
-HS1:Định nghĩa hai phương trình tương đương
Câc phĩp biến đổi tương đương
-HS2:Giải phương trình 4a/SGK
III-Băi mới:
1.Đặt vấn đề:(1')Chúng ta đê học phương trình bậc nhất vă bậc hai ở câc lớp dưới .Để ôn lại câc kiến thức đồng thời chuẩn bị kiến thức cho việc học câc kiến thức mới
Ta đi văo băi mới
2.Triển khai băi dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1(12')
GV:Yíu cầu học sinh giải phương trình
5x + 9 = 0
HS: x =
5
9
GV:Nếu thay 5 bằng 0 : 0x + 9 = 0 thì
nghiệm của phương trình năy lă gì?
HS:Phương trình năy vô nghiệm
GV:Nếu 9 bằng 0 thì nghiệm của phương
trình năy như thế năo?
HS:Nghiệm đúng với mọi x
Ôn tập về phương trình ax+b=0
I-Ôn tập về phương trình bậc nhất vă bậc hai:
1.Phương trình bậc nhất:
a.Giải vă biện luận phương trình ax + b=0
ax + b = 0 (1)
Hệ số Kết luận
a 0 (1) có nghiệm duy nhất
(1) vô nghiệm
a = 0
b 0
b =0 (1)no đúng với mọi x
Tiết
19
Trang 2GV:Yêu cầu học sinh nhớ và nhắc lại
cách giải pt ax + b = 0
GV:Ta cần xét những trường hợp nào ?
HS:m 5 và m = 5
GV:Hướng dẫn học sinh giải
Hoạt động 2(20')
ú
GV:Gọi hai học sinh lên giải hai phương
trình bậc hai
a) 6x2 - 7x - 1 = 0
b) x2 - 4x + 4 = 0
HS:Thực hành giải
a)
12
73 7 , 12
73 7
2 1
x
b) x1 x2 2
GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải
phương trình bậc hai theo hai cách
HS:Nhắc lại định lý Vi-ét
GV:Với điều kiện nào của P,S thì phương
trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu,hai
nghiệm dương ,âm phân biệt
HS:Rút ra các điều kiện
-Khi a 0 phương trình ax + b = 0 được
gọi là phương trình bậc nhất b.Ví dụ:Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m
m(x - 4) = 5x - 2 (a) Giải
(a) (m - 5 ) x = 4m - 2 -Nếu m 5:(a) có nghiệm duy nhất
x =
5
2 4
m m
-Nếu m = 5 (a) 0x = 18 (vô nghiệm)
Phương trình bậc hai
2.Phương trình bậc hai:
*)Cách giải và công thức nghiệm của phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a 0) (2)
= b 2 - 4ac Kết luận
> 0
(2) có hai nghiệm phân biệt x1,2=
a
b
2
= 0 (2) có nghiệm kép
x =
a
b
2
< 0 (2) vô nghiệm 3.Định lý Vi-ét:
a.Định lý:SGK
*)Nhận xét:
-Nếu P < 0thì phương trình có hai nghiệm trái dấu
-Nếu thì phương trình (2) có hai
0 0 0
S p
nghiệm dương phân biệt
-Nếu thì phương trình có hai
0 0 0
S p
nghiệm âm phân biệt
IV.Củng cố:(3')
-Nhắc lại cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0,công thức nghiệm của phương trình bậc hai ,định lý Vi-ét
-Học sinh làm bài tập 2a/SGK
V.Dặn dò:(2')
Trang 3-Nắm vững các kiến thức đã học
-Làm bài tâp 2,5/SGK
-Tìm hiểu cách giải các phương trình chứa giá trị tuyệt đối,phương trình chứa căn thức
VI.Bổ sung và rút kinh nghiệm