mục Bạn cần biết, C-Củng cố, dặn dò :- Nhận xét tiết học, TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH - TRANH LUẬN I-Mục tiêu *- Nêu được những lí lẽ, dẫn chứng bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, r[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC : CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I-Mục tiêu
-Đọc diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời người dẫn truyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
-TCTV: Thì giờ
II.Đồ dùng dạy học-Tranh minh họa sách GK
III-Các hoạt động dạy – học
A- Bài cũ
-GV nhận xét –ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
-1 em đọc bài
-GV chia đoạn
Đoạn 1 : Từ Một hôm…được không?
Đoạn 2 : Từ Quý và Nam…thầy phân giải
Đoạn 3 : Phần còn lại
-Đọc nối đoạn
-Luyện đọc nối trong nhóm:
Gọi 3 em đọc lại bài
-GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài
-Cho hs đọc thầm toàn bài
-Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên
đời là gì ?
-Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ
lí lẽ của mình ?
TCTV: thì giờ: thời gian
-Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là
quý nhất ?
*HSK,G:
-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì
sao em chọn tên đó ?
-Nêu nội dung của bài: GV bổ sung ghi
bảng
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS đọc lại bài
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
“Hùng nói vàng bạc”
GV đọc mẫu Chú ý: kéo dài giọng hoặc
nhấn giọng tự nhiên ở những từ quan trọng
trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần
-Đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời
-Trả lời các câu hỏi SGK
-HS lắng nghe -1 em khá đọc bài -Lần 1 đọc kết hợp luyện phát âm từ khó.( Tranh luận, sôi nổi, lấy lại,…
-Lần 2 luyện đọc kết hợp giải nghĩa các
từ khó sgk
-Luyện đọc nhóm đôi
3 em đọc cả lớp theo dõi -Theo dõi cô đọc
-Hùng: lúa gạo - Quý : vàng -Nam: thì giờ
+Hùng : lúa gạo nuôi sống con người +Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm ra đựơc lúa gạo, vàng bạc
-Khẳng định cái đúng của 3 hs (lập luận
có tình– tôn trọng ý kiến người đối thoại): lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa phải là quý nhất
-Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn: (lập luận có lí): không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, người lao động là quý nhất
-Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn thuật
lại cuộc tranh luận thú vị giữa 3 bạn nhỏ
./ Ai có lí? vì bài văn cuối cùng đến một
kết luận giàu sức thuyết phục: người lao động là đáng quý nhất
-Người lao động là quý nhất
-Cả lớp lắng nghe
Trang 2diễn tả nội dung và bộc lộ thái độ
Thi đọc theo vai
C-Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết): TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I-Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được bài tập 2b, 3a
II.Đồ dùng dạy - học - Vở BTTV
III- Các hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra
-GV nhận xét-chữa bài
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs nhớ – viết
-Đọc đoạn cần viết
-Nhắc các em chú ý :
+Bài gồm mấy khổ thơ? Cách trình bày
các dòng thơ Những chữ phải viết hoa
+Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào ?
-Cho HS viết bài theo trí nhớ
-Chấm bài (2 tổ)
-Nêu nhận xét chung
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2b
Gv tổ chức cho hs thi viết các từ ngữ có
tiếng chứa các âm, vần đó trên giấy nháp
-Lời giải : ở phần chuẩn bị
Bài tập3a: Nêu yêu cầu của bài.
+Từ láy âm đầu l: la liệt , lả lướt, lạ lẫm, lạ
lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng
lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh
lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lắt léo, lấp
lóa, lấp láp, lấp lửng, lập lòe, lóng lánh,
lung linh
C-Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học
-Hs viết bảng lớp các tiếng chứa vần uyên ,
uyêt
-HS lắng nghe
1 em đọc thuộc bài thơ
-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa nếu cần
-Hs viết bài -Hết thời gian qui định, yêu cầu hs tự soát lại bài
-Nêu yêu cầu của bài
Hs tự chuẩn bị , sau đó viết lên bảng 2 từ
ngữ có chứa 2 tiếng đó, rồi đọc lên (Vd: la hét – nết na)
-Cả lớp cùng gv nhận xét bổ sung
- Một vài hs đọc lại các cặp từ ngữ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6 từ ngữ
-1 em nêu yêu cầu của bài
Mỗi hs viết vào vở ít nhất 6 từ láy +Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, …-HS tự học
TOÁN: LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu Giúp hs củng cố về:
- Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Làm BT: 1, 2 ,3 ,4(a,c)
II Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra
GV nhận xét –ghi điểm
B-Bài mới
-2 hs lên bảng làm bài 3,4, GV kiểm tra BTVN
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
Trang 31-Giới thiệu bài
2-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : - Cho Hs nờu yờu cầu.
Gọi HS chữa bài cả lớp nhận xột
Bài 2 :-.Cho Hs nờu yờu cầu
GV hướng dẫn phõn tớch mẫu
* 234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
= 2 m = 2,34m
100 34
Bài 3: -Hs đọc đề, làm bài.
Gọi hs chữa bài- nhận xột
Bài 4 :HS khỏ giỏi làm cả bài -Cả lớp làm
phần a,c vào vở
-Hs đọc đề, làm bài
GV chấm bài của hs nờu nhận xột và chữa
bài
C-Củng cố, dặn dũ :Gv tổng kết tiết học.
-Dặn hs về nhà làm bài tập VBT
-HS lắng nghe
1 em nờu yờu cầu của bài Làm bài vào vở, 1 em lờn bảng làm
a) 35m23cm = 35,23m b) 51dm3cm = 51,3dm -HS nờu cầu - làm vào nhỏp
* 506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm = 5 m = 5,06m
100 6
* 34dm = 30m + 4dm = 3m4dm = 3 m = 3,4m
10 4
HS làm bài, 1 em lầm vào bảng phụ
a) 3km245m = 3,245km b) 5km34m = 5,034km
HS làm vào vở
a) 12,44m = 12m44cm b) 7,4dm = 7dm4cm c) 3,45km = 3km450m = 3450m d) 34,3km = 34300m
-HS tự học
ĐẠO ĐỨC: TèNH BẠN (T1)
I-Mục tiờu :
- Bạn bố cần phải đoàn kết, thõn ỏi, giỳp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khú khăn, hoạn nạn
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bố xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
* - Kĩ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử vứi bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè
II Đồ dựng dạy - học- Bài hỏt Lớp chỳng ta đoàn kết, nhạc lời: Mộng Lõn.
III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :
A- Kiểm tra -GV nhận xột
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Thảo luận cả lớp.
- Cả lớp thảo luận theo cỏc cõu hỏi gợi ý
sau:
+ Bài hỏt núi lờn điều gỡ?
+ Lớp chỳng ta cú vui như vậy khụng?
+ Điều gỡ sẽ xảy ra nếu xung quanh chỳng
ta khụng cú bạn bố?
+ Trẻ em cú quyền được tự do cú bạn bố
khụng? Em biết điều này từ đõu?
* Kết luận: Ai cũng cần cú bạn bố Trẻ
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- Cả lớp hỏt bài Lớp chỳng ta đoàn kết.
- Cả lớp thảo luận theo cỏc cõu hỏi gợi ý của GV Lớp nhận xột, bổ sung ý kiến
-Tỡnh đoàn kết giữa cỏc bạn trong lớp -HS tự do nờu
-Khụng cú niềm vui
-Trẻ em cú quyền tự do kết bạn và cũng cần cú bạn bố
- Lắng nghe
- HS theo dừi, lắng nghe
- HS lờn đúng vai theo nội dung truyện
-3 nhõn vật đụi bạn và con gấu
Trang 4em cũng cần có bạn bè và có quyền được
tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện
Đôi bạn
- GV đọc một lần truyện Đôi bạn.
- Cả lớp thảo luận các câu hỏi ở trang 17,
SGK
+Câu chuyện gồm mấy nhân vật?
+ Khi vào rừng 2 bạn đã gặp chuyện gì?
+Chuyện gì xẩy ra sau đó?
Hành động bỏ chạy của bạ đó cho thấy
bạn đó là người như thế nào?
+Khi con gấu bỏ đi người bạn bị bỏ rơi đã
nói gì với người bạn kia?
+ Em thử đoán xem sau câu chuyện này
tình cảm giữa hai người bạn thế nào?
+ Theo em khi đã là bạn bè thì nên cư xử
với nhau như thế nào?
* Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là
những lúc khó khăn hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
GV nêu từng tình huống gọi một số HS
lên trình bày cách ứng xử trong mỗi tình
huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống
3-Củng cố, dặn dò :
-Hai người gặp một con gấu
- Khi thấy gấu một người bạn đã bỏ chạy
và leo tót lên cây để ẩn nấp để mặc bạn ở dưới đất
-Là người bạn chưa tốt chưa có tinh thần đoàn kết
-Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nghèo chạy thoát thân là kẻ tồi tệ
- Hai người sẽ không chơi với nhau nữa/ người bạn kia nhận ra lỗi của mình và mong bạn tha thứ
-Chúng ta phải thương yêu và đùm bọc lấy nhau
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh bên
- HS lên trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung
a.Chúc mừng bạn b.An ủi động viên giúp đỡ bạn
c Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực
- HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
- Lắng nghe
- HS liên hệ những tình bạn bạn đẹp trong lớp
Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I-Mục tiêu
-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả
II- Các hoạt động dạy - học :
Bài mới
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: Đọc bài Bầu trời mùa thu.
Bài tập 2: Nêu yêu cầu của bài
-Y/c thảo luận nhóm
+Những từ ngữ thể hiện sự so sánh?
+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá?
+Những từ ngữ khác tả bầu trời?
-Một số hs nối tiếp nhau đọc một lượt bài
Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo
1 em nêu yêu cầu của bài -Làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm trình bày
-Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao -Được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống
Trang 5Bài tập 3 : Nêu yêu cầu của bài.
Gv hướng dẫn hs hiểu đúng yêu cầu của BT
-Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em
hoặc ở nơi em sinh sống
-Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay
cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa,
cây cầu
-Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
-Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh
mà em đã viết trước đây
-Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp, cả lớp
nhận xét bổ sung
H.Để có vườn hoa, vườn cây đẹp chúng cần
làm gì?
C-Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học
lắng nghe để tìm xem chim én đang trong
ở bụi cây hay ở nơi nào
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ cao hơn
1 em nêu yêu cầu cả lớp theo dõi
HS tự làm bài vào vở ô li, 2 em làm vào bảng phụ
-Hs đọc đoạn văn, bình chọn đoạn văn hay nhất
-HS trả lời
-HS tự học ở nhà
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐỰỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-Mục tiêu
- Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc nơi khác); kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy - học
-Bảng phụ viết văn tắt gợi ý 2 :
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A- Kiểm tra
-GV nhận xét –ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
-Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn hs nắm yêu cầu của đề
bài
-Gv mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b
-Gv kiểm tra việc hs chuẩn bị nội dung
cho tiết học
3-Thực hành kể chuyện
-Gv đến từng nhóm nghe hs kể, hướng
dẫn, góp ý
-Cho HS thi kể trước lớp, cả lớp nhận xét
bổ sung và bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất
C-Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học
-Hs kể lại câu chuyện đã kể ở tiết KC tuần 8
-HS lắng nghe -Một hs đọc đề bài và gợi ý 1,2 trong SGK -Một số hs giới thiệu câu chuyện sẽ kể VD: Tôi muốn kể với các bạn chuyến đi chơi Đà Lạt vào mùa hè vừa qua / Tết năm ngoái, em đựơc bố mẹ đưa về quê ăn Tết với ông bà Em muốn kể về cảnh đẹp của làng quê em
-Hs kể theo cặp -Mỗi hs kể xong có thể trả lời câu hỏi của bạn về chuyến đi
-HS về chuẩn bị bài tiết sau
TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I-Mục tiêu
-Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản
Trang 6- Làm Bt: 1; 2(a); 3;
II- Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra
-GV nhận xét –ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp.
-2-Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
a)Bảng đơn vị đo khối lượng
-Kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ
tự từ bé đến lớn ?
-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối
lượng liền kề nhau ?
b)Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng
-Yêu cầu hs nói mối quan hệ giữa tấn với
tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg ?
3-Hướng dẫn viết các số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân
-Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm 5 tấn 132 kg = tấn ?
Gv hướng dẫn phân tích cách làm
4-Luyện tập , thực hành
Bài 1 Nêu yêu cầu của bài
-Hs làm bài vào vở, 1 em bảng làm bảng
phụ
GVChữa bài trên bảng -cả lớp đổi chéo
vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:Nêu yêu cầu bài tập
-cả lớp làm phần a, HS giỏi khá làm cả bài
Làm tương tự bài 1
Bài 3.Gọi HS đọc đề.
-Y/c làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
C-Củng cố, dặn dò :-Gv tổng kết tiết học
-2 hs lên bảng làm bài tập 4b,d
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
-HS lắng nghe
-1 hs lên bảng ghi : tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
+Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó
+Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 0,1 đơn
vị lớn hơn tiếp liền nó
1 tấn = 10 tạ ; 1 tạ = tấn = 0,1 tấn
10 1
1 tấn = 1000 kg
1 kg = tấn = 0,001 tấn
1000 1
1 tạ = 100 kg ; 1 kg = tạ = 0,01 tạ
100 1 -Hs tìm cách làm :
5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,132 tấn
1000 132
-1 em nêu yêu cầu của bài
a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấn b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn c) 12 tấn 6kg = 12,006 tấn d) 500 kg = 0,5 tấn
-Hs đọc yêu cầu bài tập - làm bài a) 2kg50g = 2,05kg
b) 2 tạ 50g = 2,5 tạ -1Hs đọc đề
Đáp số : 1,62 tấn -hs tự học
Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/ AIDS
I-Mục tiêu:
*- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
* KNS- Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người
bị nhiễm HIV/AIDS
- Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV
II Đồ dùng dạy - học- Hình minh họa trang 36- 37 SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra:
Gọi HS lên bảng trả lời các câu bài trước, nhận xét
- 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
Trang 7B-Bài mới
.GTB: Cái chết đối với người bị nhiễm HIV/ AIDS là
không tránh khỏi Vậy chúng ta phải làm gì để giúp đỡ
những người nhiễm HIV/ AID, để những năm tháng cuối
đời của họ vẫn còn có ý nghĩa Các em học bài “Thái độ
đối với người nhiễnm HIV/ AIDS”
Hoạt động 1 : HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp
xúc thông thường
- Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây
nhiễm HIV/ AIDS?
- GV ghi nhanh lên bảng và kết luận: những hoạt động
tiếp xúc thông thường không có khả năng lây nhiễm HIV
Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với
người nhiễm HIV và gia đình của họ
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp:
+ Yêu cầu HS quan sát H2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc lời
thoại của các nhân vật và trả lời câu hỏi: “Nếu các bạn đó
là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn ấy thế
nào? Vì sao?”
+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình, HS khác nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi những HS có cách ứng xử thông
minh
- Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì?
- Lưu ý: ở nước ta tính đến ngày 19/7/2003 đã có 68 000
người nhiễm HIV Đó là con số rất lớn
Hoạt động 3: Bày tỏ, thái độ ý kiến
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
+ Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Nếu
mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm gì?
C-Củng cố, dặn dò :- Nhận xét tiếp học,
+ HIV/ AIDS là gì?
+ HIV có thể lây truyền qua những đường nào?
+ Chúng ta cần phải làm gì
để phòng tránh HIV/ AIDS?
- HS nhắc lại, Mở SGK trang 36, 37
-HS lắng nghe
- Trao đổi theo cặp, tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để đưa ra cách ứng xử của mình
-Không phân biệt đối xử, vì
họ cũng là con người
-HS trình bày ý kiến của mình HS khác nhận xét
Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm theo hướng dẫn của GV
- Tiến hành nhận phiếu và thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình Các nhóm có cùng phiếu phát biểu nếu có cách ứng
xử khác
-HS tự học ở nhà
Thứ 4 ngày 15 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU
I-Mục tiêu
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Hiểu nd: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II- Đồ dùng dạy - học
-Bản đồ Việt Nam;
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra
-GV nhận xét-ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn hs luyện đọc , tìm hiểu bài
a.Luyện đọc
-Hs đọc lại bài Cái gì quý nhất ?
-Trả lời câu hỏi về bài đọc -HS lắng nghe
-1 em khá đọc bài -Lần 1 đọc kết hợp luyện phát âm tiếng khó: mưa rất phũ, phập phều…
Trang 8-1 em đọc bài
-Cho HS chia đoạn
+Đoạn 1 : Từ đầu …cơn dông
+Đoạn 2: tiếp theo …thân cây đước
+Đoạn 3 : Phần còn lại
-Đọc nối đoạn
-Luyện đọc nối trong nhóm:
-Gọi 3 em đọc lại bài
-GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài
Đoạn 1 : Từ đầu đến nổi cơn dông
H-Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
H-Mưa hối hả là mư như thế nào?
H-Đoạn văn này tả cảnh gì?
Đoạn 2 :
H-Cây cối trên đất Cà Mau được mọc ra
sao?
H-Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào?
H-Đoạn văn này tả cảnh gì Cà Mau?
Đoạn 3 : Phần còn lại
H-Người dân Cà Mau có tính cách như thế
nào ?
H-Đoạn 3 tả cái gì ?
H-Qua bài văn này em hiểu và cảm nhận
được điều gì về con người và thiên nhiên ở
Cà Mau?
GV ghi bảng cho HS nhắc lại
c.Luyện đọc diễn cảm
-3 em đọc lại bài
-Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 ở bảng phụ
GV đọc mẫu
-Luyện đọc trong nhóm
-Cho HS thi đọc
C-Củng cố, dặn dò :-Nhận xét tiết học
-Lần 2 luyện đọc kết hợp giải nghĩa các
từ khó sgk
-Luyện đọc trong nhóm cho nhau nghe -3 em đọc- cả lớp theo dõi
-Theo dõi gv đọc
1 em đọc đoạn 1-lớp đọc thầm -Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
-Mưa rất nhanh ào ào đến như con người hối hả làm một việc gì đó
Tả mưa ở Cà Mau
1 em đọc-cả lớp đọc thầm -Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt
-Nhà cửa được dựng dọc những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
-Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau.
1 em đọc to trước lớp -Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người
-Tính cách người Cà Mau
HS nối tiếp nhau nêu và bổ sung thành nội dung chính
Nhắc lại nội dung chính
3 em đọc bài nối tiếp Cả lớp nhận xét nêu giọng đọc mỗi đoạn
HS theo dõi gv đọc Luyện đọc đoạn 3
3 em thi đọc trước lớp cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I-Mục tiêu
Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
-Làm BT 1,2
II- Các hoạt động dạy - học :
A- Kiểm tra
-GV nhận xét-ghi điểm
B-Bài mới
1-Giới thiệu bài
-Chúng ta sẽ học cách viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân
- hs lên bảng làm bài tập 4,
GV kiểm tra BTVN
-Cả lớp nhận xét, sửa bài
-HS lắng nghe -1 hs lên bảng viết vào bảng
Trang 92-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
a)Bảng đơn vị đo diện tích
-Gv kẻ bảng đơn vị đo diện tích
-Kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến
bé ?
b)Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề
-Mối quan hệ giữa m2 với dm2 và m2 với dam2 ?
-Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề
?
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích km2, ha
với m2 Quan hệ giữa km2 và ha ?
3-Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân
a)Ví dụ 1 -Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
3m2 5 dm2 = m2
b)Ví dụ 2
-Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm 42dm2 =
m2
4-Luyện tập , thực hành
Bài 1:Nêu yêu cầu của bài.
Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.-Cho HS
nhận xét-GV chữa bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 2:Nêu yêu cầu của bài.
-HS Làm bài vào vở, 1em làm bảng phụ
-HS nhận xét-GV Chữa bài
Bài 3 Cho HS khá,G làm thêm bài a,c
C-Củng cố, dặn dò :-Gv tổng kết tiết học.
-1 m2 =100 dm2 = dam
100 1
+Mỗi đơn vị đo diện tích gấp
100 lần đơn vị đo bé hơn tiếp liền nó
+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp
100 1
liền nó
1 km2 = 1 000 000m2
1 ha = 10 000m2
1km2 = 100ha 1ha = km2 = 0,01 km2
100 1
Hs thảo luận cặp đôi làm bài 3m2 5 dm2 = 3,05 m2
42 dm2 = 0,42 m2
-1Hs nêu yêu cầu -làm bài
a) 56dm2 = 0,56m2
b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2
c) 23cm2 = 0,23dm2
d) 2cm2 5mm2 = 2,05cm2
-Hs nêu yêu cầu- làm bài a) 1654m2 = 0,1654ha b) 5000m2 = 0,5ha c) 1ha = 0,01km2
d) 15ha = 0,15km2
a) 5, 34 km2 = 534 ha c) 6,5 km2 = 650 ha -HS tự học
Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU
I-Mục tiêu
- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa dành chính quyền thắng lợi:
Ngày 19-8-1945, hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở mật thám…Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- Biết cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8-1945 nhân dân ta khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở
Hà Nội, Huế, Sài Gòn
+ Ngày 19-8 trở thành ngày Cách mạng tháng tám
II- Đồ dùng dạy - học
Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A-Kiểm tra
-GV nhận xét –ghi điểm
B-Bài mới :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước -HS lắng nghe
Trang 10*Hoạt động 1 :
Giới thiệu bài : (GV ghi mục bài )
Nhiệm vụ học tập của học sinh :
-Nờu được diễn biến tiờu biểu của cuộc
khởi nghĩa ngày 19-08-1945 ở Hà Nội
-Nờu ý nghĩa của Cỏch mạng thỏng Tỏm
Năm 1945
-Liờn hệ với cỏc cuộc nổi dậy khỏc
*Hoạt động 2 (làm việc theo nhúm)
-Việc vựng lờn cướp chớnh quyền ở Hà Nội
đó diễn ra như thế nào ? Kết quả ra sao ?
-Trỡnh bày ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành
chớnh quyền ở Hà Nội ?
*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
+Khớ thế của cỏch mạng thỏng Tỏm thể
hiện điều gỡ ?
+Cuộc vựng lờn của nhõn dõn đạt được kết
quả gỡ? kết quả đú sẽ mang lại tương gỡ
cho nước nhà?
C-Củng cố
D-Nhận xột – Dặn dũ :
-Khụng khớ khởi nghĩa ở Hà Nội được miờu tả trong SGK
-Khớ thế của đoàn quõn khởi nghĩa và thỏi
độ của lực lượng phản cỏch mạng
Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chớnh quyền ờ Hà Nội: ta đó giành được chớnh quyền, ta đó giành được thắng lợi tại Hà Nội
-Nếu khụng giành được chớnh quyền ở Hà Nội thỡ khú cú thể gặp cơ hội thuận lợi khỏc Cuộc khởi nghĩa của nhõn dõn Hà Nội ảnh hưởng lớn đến tinh thần cỏch mạng của nhõn dõn cả nước
+ Bỏo cỏo kết quả thảo luận
Học sinh thảo luận -Lũng yờu nước, tinh thần cỏch mạng
-Giành độc lập, đưa nhõn dõn ta thoỏt khỏi ỏch đụ hộ
-Hỏi đỏp lại cỏc cõu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật : Vẽ theo mẫu:Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu.
I/ Mục tiêu.
- HS hiểu hình dáng,đặc điểm của vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.Hs khá giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối,hình vẽ gần với mẫu
- HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị: - SGK, SGV Mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau.
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu
* Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Gv đặt mẫu có dạng hình trụ, hình cầu, y/c HS
quan sát, nhận xét đặc điểm của mẫu.( Gv đặt
cốc và quả).
- Hình trụ có đặc điểm gì?
- Hình cầu có đặc điểm gì?
- Hình hộp và hình cầu giống nhau hay khác
nhau?
- So sánh các độ đậm nhạt của hình trụ và hình
cầu?
- Nêu tên một số đồ vật có dạng hình trụ và
hình cầu?
- Gv y/c HS so sánh tỷ lệ của hai vật mẫu
- Gv y/c HS quan sát mẫu và gợi ý cho HS cách
vẽ
- Gv hướng dẫn cách vẽ hình trụ và hình cầu
qua hình gợi ý cách vẽ
- Gv y/c HS theo dõi và tự nêu cách vẽ hình trụ
và hình cầu
+Hs quan sát kĩ vật mẫu
+ Hs: các mặt của hình trụ đều tròn dài và giống nhau
+ Hs: các mặt tròn
+ Hs: khác nhau
+ HS: khối hộp đậm hơn khối cầu
+ Hs: hình hộp; bình đựng nước, chai Cốc …hình cầu; quả cam, quả bóng…
+ Hs so sánh tỷ lệ 2 vật mẫu
+ Hs nêu cách vẽ
- Phác khung hình chung phù hợp với khổ giấy ( bố cục cân đối).
- Phác khung hình của từng vật mẫu và tìm tỉ lệ của các bộ phận
- Vẽ nét chính và vẽ chi tiết