Sau đó Nêu yêu cầu bài một vài HS nêu cách tính giá trị của biểu - Thực hiện làm bài vào nháp, 4 em lên thức và tìm thành phần chưa biết trong bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.. - Sửa [r]
Trang 1TUẦN 1: Thứ hai, ngày 10 tháng 8 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc - HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của hs.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
12-14
10-12
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài ( 2 lượt).
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS,
đồng thời khen những em đọc đúng
-Ghi từ khó lên bảng,h.dẫn HS phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm- GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm từng đoạn và TLCH.
+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”.
H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
thế nào?
H: Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá
đáng, trông rất khó coi.
Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ
không có ai bầu bạn.
H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Câu hỏi này
-Học sinh đọc bài + chú giải -Lớp theo dõi,Lắng nghe.
-Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp nhận xét.
- Luyện phát âm
- Luyện đocï theo cặp
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp n.xét
- HS theo dõi
- Đọc thầm theo nhóm bàn và TLCH _ Lớp theo dõi – nhận xét và bs ý kiến.
… Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị Nhà Trò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ.
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể
Hsyếu nhắc
HS yếu đọc 1 đoạn
Trang 210-11
dành cho HS yếu)
H: Những cử chỉ trên cho thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích,
cho biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại
y ùcủa bài - GV chốt ý- ghi bảng:
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Gv hd HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Gọi1vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+Cửchỉ và hành động của Dế Mèn:phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra;hành động bảo vệ, che chơ û: dắt Nhà Trò đi.
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
y nghĩa ù: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS đocï nối tiếp đến hết bài, lớp nhận xét,tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi -Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
HS yếu nhắc lại
4.Hoạt động nối tiếp:1 HS đọc lại bài và nhắc ND- GV kết hợp giáo dục HS NX tiết học.
Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
Trang 3MÔN: TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:+ Đọc, viết được các số đến 100 000 + Biết phân tích cấu tạo số.
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
“Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được học đến số nào? (100 000) Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000”.
HĐ1:Ôân lại cách đọc số, viết số và các
hàng.
- GV viết số 83 251,yêu cầu HS đọc và nêu
rõ chữ số hàng đơn vị,hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ
số nào?
- Tương tự với các số: 83 001,80 201, 80
001
- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề.
- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn.
HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài
vào vở.
- Theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên
tia số “a” và các số trong dãy số “b”
H:Các số trên tia số được gọi là những số
gì?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho cả lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài
mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài
vào vở.
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa.
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài.
- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:
số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,
- Vài HS nêu:
- 10,20,30,40,50,
- 100,200,300,400, 500,…
- 1 000, 2 000, 3 000, 4 000,…
- 10 000, 20 000, 30 000,…
- 1 HS nêu:
a) Viết số thích hợp vào các vạch của tia số.
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài tập.
- 2 HS đọc, lớp theo dõi.
a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số theo mẫu.
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét.
-Thực hiện sửa bài.
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông.
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
-Thực hiện sửa bài.
- Lắng nghe.
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
4.Hoạt động nối tiếp : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV - Nhận xét tiết học.
Trang 4: Về làm bài 4, luyện thêm, chuẩn bị :”Tiếp theo”.
LỊCH SỬ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta.
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc.
-Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý.
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN.
- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
TG Hoạt động day Hoạt động học HTĐB
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân
ở mỗi vùngtrên bản đồ.
H: Em đang sống ở tỉnh nào?
-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ
hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
* Hoạt độn 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả
theo tranh, ảnh.
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN.
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và
tổ quốc ta.
- Hướng dẫn HS cách học:
G: để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan
sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa
lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời
Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn
đạt của chính mình
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lên trình bày và xác định trên bản đồ
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS kể
- Theo dõi
- đọc bài học SGK
4.Hoạt động nối tiếp:
H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người dân ở nơi em ở
Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 5- Nhận xét giờ học
MÔN: KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Có ý thưcù giữ gìn vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi - HS : Xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Động não.
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần
dùng hàng ngày để duy trì sự sống của
mình.
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên
bảng.
Bước 2: GV tóm tắt lại các ý kiến của HS
và rút ra nhận xét chung.
Kết luận: SGK
HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và
SGK.
Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS
làm việc theo nhóm.
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ
nhóm còn lúng túng.
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
-Gọi đại diện1-2nhóm trình bày kết quả
trước lớp
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu
HS mở SGK và trả lời câu hỏi.
H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người
còn cần những gì?
Kết luận : SGK
- Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của
GV, sau đó lần lượt trình bày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Vài em nhắc lại.
- HS làm việc theo nhóm bàn.
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Con người- Động vật -Thực vật
- Mở sách và trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe và nhắc lại.
HS khá nêu
HS yếu nhắc lại
4 Hoạt động nối tiếp : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
Xem bài, học bài ở nhà, chuẩn bị bài 2.
………
Trang 6CHÍNH TẢ (Nghe- viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT2a hoặc b (a/b); hoặc BT do GV soạn.
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập- HS: Xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò
rất yếu ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong
đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay
viết sai.
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết
nháp.
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.
+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi.
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần
“un”
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng.
GV đọc lại bài viết một lần.
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.
- Đọc từng câu cho học sinh viết.
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung.
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó
làm bài tập vào vở Mỗi dãy làm một phần.
- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.
- Nhận xét, sửa
1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.
- HS nêu
- 2-3 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp.
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
-HS chú ý lắng nghe
- Theo dõi.
-Viết bài vào vở.
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi.
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai.
- Lắng nghe.
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở.
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi.
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét.
- Thực hiện sửa bài, nếu sai.
Theo dõi.
- Lắng nghe và ghi nhận.
Cho HS yếu đọc lại đoạn cần viết
giúp đỡ
Hs yếu
4.Hoạt động nối tiếp:
- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học.
Trang 7- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung
tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê
các cách giải quyết có thể có của bạn Long
trong tình huống.
- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính.
với cô sẽ sưu tầm, nộp sau.
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù
hợp nhất,thể hiện tính trung thực trong học
tập Khi mắc lỗi nên nhận lỗi và sửa lỗi.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
HS lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí,
quy ước theo 3 thái độ:
- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn
và giải thích lí do lựa chọn của mình.
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa
màu
- GV kết luận:Ý kiến(b),(c) là đúng, ý (c)
sai.
- GV kết hợp giáo dục HS:
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong
học tập?
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động
viên nhóm trả lời chưa tốt.
HĐ4 : Liên hệ bản thân.
- HS quan sát và thực hiện.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Thảo luận nhóm 2 em.
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét.
- HS theo dõi.
- Một số em trình bày trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi.
- Nêu yêu cầu : Giải quyết các tình huống.
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1.
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau.
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận.
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.
-Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp.
- Tự liên hệ.
Trang 84 Hoạt động nối tiếp : Hướng dẫn thực hành: - Giáo viên nhận xét tiết học.- GV yêu cầu HS về
nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong học tập.
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân chia số có đến năm chữ số với số có 1 chữ số - Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến một 100 000.
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập 4
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài.
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản
bằng trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”.
VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó
gọi HS đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp
bạn khác với các phép tính nối tiếp.
- GV tuyên dương những bạn TL nhanh,
đúng.
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4.
Bài 1: Y/c HS tính nhẩm và viết kết quả vào
vở.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 =
8000
9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24000
8000 : 2 = 4000 11000 x 3 =
33000
3000 x 2 = 6000 49000 : 7 = 7000
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
( Gọi HS yếu lên bảng sửa bài )
Bài 3 :- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu
cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận
xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
.
- 1 em nêu yêu cầu.
- Thực hiện cá nhân.
- Làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé.
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
1 em đọc đề, lớp theo dõi.
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- HS thực hiện theo 3 yêu cầu trong sách.
- Viết thành câu trả lời vào vở.
- 1 em lên bảng điền,
1 em lên bảng viết thành bài giải.
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
- 1 vài em nộp bài.
- Cả lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài tập về nhà.
HS yếu nhắc lại cách làm bài
4.Hoạt động nối tiếp :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài 5 về nhà.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Trang 9- Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”.
KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể ( do GV kể )
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK - HS : Xem trước truyện.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu
chuyện:“Sự tích hồ Ba Bể”.Trong SGK và
đọc thầm yêu cầu.
- GV kể chuyện 2 lần
- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một
số từ khó trong truyện như:
- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn.
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng
BT.
+ Kể xong, trao đổi về nội dung, ý nghĩa
chuyện.
a) Kể chuyện theo nhóm:
Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện ntn?
Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?
Đoạn 4 : Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện.
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo
tranh.
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi:
H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì
?
- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý: .
- GV nhận xét , tuyên dương
- Theo dõi quan sát.
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK.
- Lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập.
- HS kể chuyện theo nhóm bàn.
1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cả lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung.
- 1em kể cả câu chuyện -Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhau theo 4 tranh Lớp theo dõi, nhận xét.
-HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện.Lớp theo dõi,nxét.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Mời bạn nhận xét, bổ sung.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất.
1–2 em nhắc lại ý nghĩa.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
Kể lại 1
2 đoan theo nội dung cốt truyện
Trang 104 Hoạt động nối tiếp:Gv liên hệ giáo dục HSBiết quan tâm giúp đỡ những người gặp khó khăn
hoạn nạn những người già cả, neo đơn - Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu, vần và thanh ) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu(mục III ).
II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng - HS : Vở bài tập,
SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ
trong SGKõ.
- Yêu cầu 1:HS đếm số tiếng trong câu tục
ngữ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Yêu cầu 2: Đáønh vần tiếng bầu và ghi lại
cách đánh vần đó.
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng
các màu phấn khác nhau.
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
H:Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và
thanh huyền tạo thành.
- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và
rút ra nhận xét.
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích
H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như
tiếng bầu? tiếng nào không có đủ các bộ
phận như tiếng bầu?
- Một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo
của một tiếng.
b.Rút ra ghi nhớ .
HĐ2: luyện tập.
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- Chấm và sửa bài ở bảng
Bài 2 : ( HS khá giỏi )
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Tất cả HS đếm thầm.
-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng
- Cả lớp đánh vần thầm.
-1HS làm mẫu đánh vần thành tiếng.
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
- HS giơ bảng con báo cáo kết quả.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động nhóm bàn 3 em.
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài.
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai.
- Một số em trả lời:
.tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành.
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như tiếng
bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ vì thiếu
âm đầu.
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổ sung.
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 em nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.
- 1 em nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.
nhắc lại cách đánh vần