1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH

97 246 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Cho Vay Đối Với Hộ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn Huyện Vĩnh Linh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 610,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3

2.8 Số lượng hộ sản xuất và dư nợ bình quân hộ sản xuất 472.9 Thị phần cho vay hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn

2.10 Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, trụ sở của các tổ

2.11 Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo ngành nghề 522.12 Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo kỳ hạn 542.13 Dư nợ cho vay HSX nông nghiệp theo phương thức cho vay 562.14 Cơ cấu dư nợ cho vay HSX nông nghiệp theo hình thức

2.15 Thực trạng nợ xấu hộ sản xuất nông nghiệp qua các năm 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý NHN0 & PTNT Huyện Vĩnh Linh 35

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế,nhu cầu vốn đã trở nên vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đổimới trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chính vì vậy hoạtđộng của Ngân hàng thương mại (NHTM) đã trở thành một phần không thểthiếu trong sự phát triển đó Thời gian qua, hệ thống NHTM ở nước ta khôngngừng đổi mới và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đã có nhiều đóng gópvào sự nghiệp đổi mới kinh tế của đất nước Sự lành mạnh của hệ thống Ngânhàng là một trong những cơ sở quan trọng của sự ổn định tình hình kinh tế xãhội của quốc gia Chính vì vậy, trong những năm qua Nhà nước ta rất quantâm đến đến sự hoạt động của hệ thống NHTM

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng,các tổ chức tín dụng ngày càng khốc liệt đòi hỏi ngân hàng luôn tự hoàn thiệnmình để vượt qua những khó khăn, thử thách trong quy luật cạnh tranh khắtkhe của nền kinh tế thị trường Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn (NHNO & PTNT) Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Để tồn tại vàphát triển mạnh mẽ đòi hỏi NHNO & PTNT phải xây dựng cho mình mộtchiến lược đầu tư lâu dài và bền vững Trong đó mở rộng cho vay là một yêucầu cấp thiết nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Mởrộng cho vay không chỉ mở rộng về quy mô, đối tượng, hình thức tín dụng màcần phải đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình hoạt động tín dụng

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp đã đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập,

là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế đấtnước và ổn định chính trị - xã hội Nông nghiệp là Ngành có sức lan tỏa lớnnhất, có tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế khác Sản xuất nông

Trang 9

nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu được thực hiện trong các hộ sản xuất(HSX) nông nghiệp Tuy nhiên, quá trình sản xuất nông nghiệp trong cácHSX nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự đầu tư đồng bộ do thiếuvốn, chưa có định hướng rõ ràng trong các hộ Sản xuất còn mang tính truyềnthống, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ còn chưa nhiều, sản phẩmlàm ra chưa có thị trường tiêu thụ ổn định Do tầm quan trọng và những hạnchế trong sản xuất nông nghiệp nên lĩnh vực nông nghiệp luôn chiếm sự quantâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, được thể hiện qua các chủ trương,chính sách và các văn bản luật để ưu tiên phát triển sản xuất nông nghiệp.

Vĩnh Linh là mãnh đất giàu truyền thống cách mạng, con người ở đâychịu thương chịu khó, cần cù trong lao động sản xuất Tiềm năng để phát triểnkinh tế nông nghiệp ở đây còn rất lớn, chưa khai thác hết Đặc điểm về điềukiện tự nhiên ở đây cho phép có thể sản xuất trên tất cả các lĩnh lực thuộcnông nghiệp như nông, lâm, ngư nghiệp Mặc dù vậy, các HSX nông nghiệp ởđây còn mang những hạn chế chung của HSX nông nghiệp do nhiều nguyênnhân trong đó có yếu tố vốn

NHNO & PTNT chi nhánh Vĩnh Linh đóng trên địa bàn huyện VĩnhLinh trong những năm qua đã thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.Đối với lĩnh vực nông nghiệp, vừa kinh doanh tiền tệ đem lại thu nhập theo

cơ chế thị trường vừa thực hiện cho vay một phần đảm bảo các chính sách củaNhà nước trong việc hổ trợ HSX nông nghiệp Trong giai đoạn hiện nay mởrộng cho vay HSX nông nghiệp phù hợp với Ngân hàng, mở rộng cho vayHSX cũng là một chiến lược đa dạng hóa đầu tư, phân tán rủi ro, đem lại thunhập cho NHNO & PTNT chi nhánh Vĩnh Linh Trong thời gian qua Ngânhàng đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, vẫn còn nhữngđiểm tồn tại, bất cập trong việc mở rộng cho vay đối với HSX nông nghiệptrên địa bàn

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài luận văn “ Mở rộng

cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vĩnh Linh” làm đề tài cho nghiên

cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hộ sản xuất nông nghiệp và mở rộngcho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay hộ sản xuất nôngnghiệp tại Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh Từ đó, tìm ra cácnguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong hoạt động mở rộng cho vay

hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng

- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất nông nghiệptại Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cơ sở lýluận và thực tiễn liên quan đến hoạt động mở rộng cho vay HSX nông nghiệptại Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh

+ Thời gian: Căn cứ vào dữ liệu trong ba năm từ năm 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả luận văn đã dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, so sánh, phân tích diễn giải

và tổng hợp; sử dụng số liệu từ các báo cáo thống kê, các tư liệu, tài liệu củacác tác giả liên quan để từ đó phân tích suy luận thực hiện mục tiêu nghiêncứu của đề tài

Trang 11

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở vận dụng lý luận, phân tích thực trạng mở rộng cho vay đốivới hộ sản xuất nông nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng NHNO & PTNT huyệnVĩnh Linh thời gian qua, luận văn làm sáng tỏ những mặt đạt được, nhữngvấn đề còn hạn chế tồn tại ở Ngân hàng trong hoạt động mở rộng cho vay đốivới hộ sản xuất nông nghiệp Qua đó, đề xuất các giải pháp phù hợp vớinguồn lực của ngân hàng và tình hình thực tế của huyện Vĩnh Linh Đề tài cóthể làm tài liệu tham khảo vận dụng vào quá trình mở rộng cho vay đối với hộsản xuất nông nhgiệp tại Chi nhánh

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các bảng biểu thìnội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay hộ sản xuất nông

nghiệp của Ngân hàng Thương mại

- Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Chi

nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh

- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại

Chi nhánh NHNO & PTNT huyện Vĩnh Linh

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để việc triển khai nghiên cứu đề tài có khoa học và logic tác giả luậnvăn đã tìm hiểu, tham khảo các luận văn khoa học của các tác giả đã thực hiệntrước đó, có liên quan đến đề tài và đã được công nhận Đây là những tài liệumang tính chất tham khảo để giúp cho tác giả luận văn có cái nhìn tổng quát,phát huy những điểm nổi bật trong nghiên cứu, khắc phục những tồn tại vàtìm ra hướng đi mới cho đề tài của mình

- Tác giả: Nguyễn Văn Thanh (2012) Đề tài: “Mở rộng cho vay hộ sản

xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện An Nhơn”

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Trang 12

Tác giả đã vận dụng lý luận về những đặc trưng của hộ sản xuất, vậndụng những lý luận về tín dụng hộ sản xuất để phân tích đánh giá thực trạngviệc đầu tư cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Huyện An Nhơn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận vốn vay của hộ sản xuất ở Huyện An Nhơn Đánh giá những kết quảđạt được, những tồn tại trong thời gian qua trên cơ sở đó đề ra một số giảipháp cho vay hộ sản xuất nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện An Nhơn

- Tác giả: Đinh Viết Châu Khoa (2012) Đề tài: “Mở rộng cho vay hộ

sản xuất thuộc lĩnh vực Nông nghiệp – Nông thôn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa Vang” Luận văn Thạc sĩ

quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã phân tích những vấn đề có tính lý luận cơ bản về mở rộngcho vay hộ sản xuất thuộc lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn của ngân hàngthương mại Trong chương 2 tác giả đã sử dụng phương pháp tổng hợp, phântích, so sánh để phân tích thực trạng cho vay và đánh giá các kết quả số liệuthống kê trong quá khứ từ đó rút ra những kết quả đạt được, một số hạn chế,nguyên nhân của những hạn chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn huyện Hòa Vang để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoànthiện hiệu quả và mở rộng cho vay của Ngân hàng

Tác giả: Nguyễn Hoàng Thịnh (2012) Đề tài: “Mở rộng hoạt động cho

vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk” Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh,

Đại học Đà Nẵng

Trong đề tài này, tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về hộ sản xuất và

mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày Phân tíchđánh giá thực trạng đầu tư tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài

Trang 13

ngày, rút ra những trở ngại khó khăn trong việc mở rộng tín dụng hộ sản xuấtcây công nghiệp dài ngày Từ những phân tích trong chương 2, tác giả đã đề racác giả pháp cụ thể nhằm mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệpdài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk.

Tác giả: Trần Thị Thu Hiền (2012) Đề tài: “ Phát triển cho vay đối với

hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh

doanh, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hộ sản xuất và mở rộng pháttriển cho vay trong đầu tư tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.Trong chương 2, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư tín dụng

hộ sản xuất ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và nêu lên xu hướng phát triểntrong thời gian đến Qua đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triểntín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

Trang 14

1.1.1 Khái niệm về cho vay

Cho vay là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng thươngmại, là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM Thông qua hoạtđộng cho vay Ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hìnhthức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội đểđáp ứng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống Để đảm bảo choNHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động của NHTMphải an toàn và hiệu quả

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày

16 tháng 6 năm 2010 định nghĩa “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó

bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Luật này còn định nghĩa:“ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,

cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Như vậy, cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng trongNgân hàng Cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trongnền kinh tế với nhau Trong đó, chủ thể này chuyển nhượng quyền sử dụng

Trang 15

một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận với mộtthời hạn nhất định và chi phí nhất định.

Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay yêu cầukhách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ nhữngđiều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lýđảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc và lãi) sau một thờigian nhất định Để thu hồi được vốn, các Ngân hàng có quyền yêu cầu người

đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng,tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng

Qua những khái niệm và phân tích trên có thể thấy cho vay là một mặtcủa hoạt động tín dụng, và nó mang những nội dung tín dụng Ngân hàng như:

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu này sang cho ngườikhác sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn; Sự chuyển nhựng này cókèm chi phí

1.1.2 Phân loại về hoạt động cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đa dạng và phong phúvới nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vàođặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm quản lý và sửdụng tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểmkinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Có thể phân loại cho vay theo các tiêu thức sau

a Phân theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 16

b Phân loại theo thời hạn tín dụng

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mụcđích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định,đầu tư vào các dự án đầu tư

c Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

d Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thựchiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định vàthỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

e Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùytheo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào

f Căn cứ vào mối liên hệ giữa các chủ thể

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng cónhu cầu và khách hàng trựu tiếp trả nợp cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: Là khoản vay thực hiện thông qua việc mua lại cáckhế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán, như chiếtkhấu thương phiếu

Trang 17

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất

nông nghiệp

a Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp

Hộ sản xuất ra đời, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển củagia đình trong xã hội Theo khoản 10 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2000 thuật ngữ gia đình được giải thích như sau “ Gia đình là tập hợp những

người gắn bó với nhau do hôn nhân, qua hệ huyết thống, hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”.

Tại điều 106 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “Hộ gia

đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan

hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”.

Qua các khái niệm trên ta có thể thấy hộ gia đình là tập hợp nhữngngười có quan hệ với nhau về mặt nhân thân và tài sản Về mặt nhân thân hộgia đình thường được hiểu là tập hợp một số người, một nhóm người dựa trên

cơ sở hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, những người này có quyền vànghĩa vụ với nhau cùng nhau xây dựng gia đình, nuôi dạy thế hệ trẻ và chămsóc người cao tuổi dưới sự giúp đỡ của nhà nước và xã hội Về mặt tài sản,tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng,rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạolập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác màcác thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ Các thành viên của hộ giađình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận

Trang 18

Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình Về mặt pháp lý, hộ gia đình cóđăng ký hộ tịch, hộ khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hộ sản xuất được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khác nhau nhưng trong phạm vi giađình Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đó có thể là có đăng ký kinhdoanh hoặc không đăng ký kinh doanh

Theo như văn kiện đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI thì Nôngnghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân Nông nghiệp làkhái niệm chung bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản

Như vậy, hộ sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình tiến hành một hoặcnhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác nhau nhưng trong phạm

vi gia đình thuộc lĩnh vực nông nghiệp

b Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất ra những sản phẩm tối cầnthiết cho xã hội Không có những sản phẩm đó xã hội không tồn tại và pháttriển Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất đầu tiên có trên trái đất nàynhưng quá trình sản xuất gặp rất nhiều khó khăn, vì vậy tốc độ phát triển củanông nghiệp rất chậm so với các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu Người sảnxuất nông nghiệp trong ngành nông nghiệp chưa thể khắc phục những bất lợicủa thiên nhiên đem đến cho mình Do vậy kết quả sản xuất không chắc chắnnhư công nghiệp và dịch vụ

Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bị hạn chế về mặt số lượng Mặc

dù sản phẩm nông nghiệp là tối cần thiết cho cuộc sống con người Song conngười không thể tiêu thụ nó nhiều hơn mức mà sức khỏe và sinh lý cho phép

Do vậy trong khi sản phẩm xuất hiện nhiều hơn trên thị trường thì giá cả hạrất nhanh Và khi sản phẩm thiếu hụt trên thị trường giá cả sản phẩm cũng

Trang 19

tăng rất nhanh Điều đó gây khá nhiều khó khăn cho người sản xuất Khi đượcmùa nông dân phải bán rất rẻ, khi mất mùa lại được bán giá cao Do vậy cácnhà nước trên thế giới thường bảo vệ sản xuất nông nghiệp luôn được pháttriển qua hình thức trợ giá cho người nông dân.

Việc áp dụng khoa học kỷ thuật để tăng năng suất trong nông nghiệp là rấtkhó Để có thể gia tăng được một lượng sản phẩm hàng hóa năm trong sản xuấtnông nghiệp khó khăn hơn nhiều lần so với sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Hoạt động sản xuất nông nghiệp rất phân tán, quản lý khó khăn do sảnxuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng, lại sản xuất ra nhiềusản phẩm khác nhau, tính chuyên môn hóa thấp Sản xuất theo hình thức xencanh, theo mùa vụ nên việc quản lý nông nghiệp là rất phức tạp, khó theo dõichặt chẽ để xử lý kịp thời các tình huống như sâu rầy, lũ lụt Ngay cả việcbảo quản cũng gặp nhiều khó khăn như công cụ sơ chế, kho tàng, bến bãi vìvậy mà chi phí này cũng tăng cao và làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất

1.2.2 Vai trò mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp

- Nền nông nghiệp Việt Nam phát triển từ lâu nhưng hoạt động sản xuấtnông nghiệp vẫn đang còn lạc hậu do giữ tập quán củ, thiếu áp dụng khoa họccông nghệ, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ đó cũng là một phần do thiếu vốn.Việc mở rộng cho vay của ngân hàng đối với HSX nông nghiệp giúp cho các

hộ mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện và khuyến khích hộ sản xuất pháttriển Khi quy mô được mở rộng thì việc áp dụng khoa học công nghệ,phương tiện cơ giới sẽ dễ thực hiện hơn

- Mở rộng cho vay HSX nông nghiệp giúp cho các hộ có điều kiện mởrộng rộng, phát triển sản xuất, điều này tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn,nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành nông nghiệp, góp phần xây dựngmột nông thôn giàu có và văn minh

Trang 20

- Mở rộng cho vay HSX nông nghiệp có một vị trí quan trọng, đặc biệt

là nó giúp cho nền nông nghiệp nước ta tạo ra nhiều hàng hóa hơn để cungcấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu lương thực, thựcphẩm của toàn xã hội

- Mở rộng cho vay HSX nông nghiệp giúp cho người nông dân có vốn,kiến tạo được một cơ sở vật chất kỹ thuật công nghiệp hiện đại có khả năngchống chọi lại thiên tai, dịch họa, đưa sản xuất thoát khoải sự lệ thuộc vàothiên nhiên

1.2.3 Đặc điểm cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của ngân hàng

thương mại

- Đối với HSX nông nghiệp họ ít có quan hệ với ngân hàng về mặt tầnsuất và quy mô không lớn: Do nhận thức và những thủ tục trong quan hệ vớingân hàng nên HSX nông nghiệp ít có những quan hệ với ngân hàng, nhữngkhoản vay họ thường vay mượn lẫn nhau, theo tình cảm, không lãi suất, thanhtoán bằng tiền mặt là chủ yếu, các dịch vụ ngân hàng ít được tiếp cận Đặcđiểm của sản xuất ở nước ta đang còn nhỏ lẻ, thiếu áp dụng đồng bộ các tiến

bộ khoa học kĩ thuật, người nông dân sản xuất dựa vào kinh nghiệm nênthông thường HSX nông nghiệp vay vốn ngân hàng với quy mô không lớn.Chính quy mô không lớn nên vốn thường giải ngân và rút một lần, điều nàygiúp cho ngân hàng phân tán rủi ro nhưng lại nhiều chi phí

- Vốn vay được sử dụng cho nhiều mục đích và nguồn trả nợ cũng đượccác hộ tổng hợp từ nhiều nguồn: Nguyên tắc cho vay là phải có mục đích vaythì HSX nông nghiệp cũng phải có những phương án, mục đích vay cụ thểnếu muốn tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng Tuy nhiên, họ không phải lúcnào cũng sử dụng vốn vay cho mục đích đó, mà có khi sử dụng cho nhiềumục đích khác nhau nhưng chủ yếu là cho sản xuất, có khi cả sinh hoạt, tiêudùng Do hoạt động của HSX nông nghiệp trên nhiều ngành nghề, chăn nuôi,

Trang 21

trồng trọt, tiền lương, tiền công, trợ cấp nên nguồn trả nợ cũng từ nhiềunguồn khác nhau của tất cả các thành viên trong gia đình.

- Thông thường phần lớn HSX nông nghiệp thường coi trọng chữ tíntrong quan hệ với mọi người, trong đó có ngân hàng Họ cố gắng dành dụmtrả nợ trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch họa và một số ít trườnghợp cá biệt Hộ sản xuất sống trong cộng đồng dân cư địa phương, đó là làngxã đồng thời với bản tính thật thà, sòng phẳng họ thường coi trọng chữ tín,đặt chữ tín lên hàng đầu trong quan hệ với mọi người trong xã hội, trong đó

có ngân hàng Họ sợ sức ép dư luận, sợ mang tiếng xấu, sợ giảm uy tín củagia đình trong quan hệ với xóm làng, dòng họ nên HSX nông nghiệp khôngmuốn dây dưa trong vay nợ Nếu gặp trường hợp bất khả kháng, họ cố gắngtiết kiệm chi tiêu, vay mượn tiền, tài sản của họ hàng, trong cộng đồng cư trú

- Về mặt tài sản đảm bảo của HSX nông nghiệp: Tài sản đảm bảo của

họ thường là nhà ở, đất ở, đất canh tác, vật nuôi, công cụ sản xuất Nhìnchung các tài sản đảm bảo này có giá trị không lớn, khó phát mại

1.3 NỘI DUNG MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP

Mở rộng cho vay là hoạt động cần thiết của ngân hàng thương mại đốivới những khách hàng đáng tin cậy Ngay từ khi mới bắt đầu hoạt động nhữngngân hàng thương mại luôn tìm kiếm các cơ hội để thực hiện việc cho vay, coiđây là hoạt động quan trọng

Trang 22

- Mở rộng cho vay đối với HSX nông nghiệp là quá trình ngân hàngtăng quy mô cho vay, đổi mới và đa dạng hóa cơ cấu cho vay phù hợp với đặcđiểm của thị trường, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ chovay thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

- Việc thực hiện mở rộng cho vay đối với HSX nông nghiệp là tăng quy

mô dư nợ, thực hiện đồng thời các công việc trên Việc gia tăng quy mô sẽảnh hưởng đến mục tiêu kiểm soát rủi ro, do sự đánh đổi giữa rủi ro tín dụng

và sinh lời Việc mở rộng quy mô không phải thực hiện sự đánh đổi bằng mọigiá, chẳng hạn nới lỏng các điều kiện cho vay quá mức, phát triển cho vay đốivới các khách hàng rủi ro cao Tuy nhiên, trong quan hệ giữa hai mục tiêutăng trưởng quy mô cho vay và mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng thì mục tiêutăng quy mô phải là mục tiêu ưu tiên Việc lựa chọn mục tiêu nào tùy thuộcvào chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của ngân hàng

- Tăng quy mô cho vay cũng nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng củangân hàng đó là lợi nhuận từ cho vay Tuy nhiên, việc đặt ra chỉ tiêu lợi nhuậnvới tăng quy mô để mở rộng thị phần còn tùy thuộc vào chiến lược ngân hàngtrong thời kỳ nhất định

- Để mở rộng cho vay đối với HSX nông nghiệp ngân hàng có thể thựchiện các phương thức như: Mở rộng đối tượng cho vay; đa dạng hóa hình thứccho vay; mở rộng lĩnh vực cho vay; mở rộng địa bàn cho vay

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.4.1 Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Tăng trưởng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy mô tíndụng, dư nợ phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàngnhưng chưa thu lại Bao gồm: Dư nợ thời điểm; Dư nợ bình quân Để đánhgiá mức tăng trưởng qua thời gian , người ta dùng 2 chi tiêu đó là:

Trang 23

- Mức tăng trưởng tuyệt đối được tính bằng hiệu số giữa mức dư nợ chovay hộ suản xuất nông nghiệp kỳ sau so với dư nợ cho vay hộ sản xuất nôngnghiệp kỳ trước.

đối dư nợ cho vay HSX = nông nghiệp - nông nghiệp

- Tốc độ tăng được tính bằng thương số giữa mức tăng tuyệt đối dư nợcho vay hộ sản xuất nông nghiệp với dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

kỳ trước

Tốc độ tăng dư nợ Mức tăng trưởng dư nợ cho vay HSX nông nghiệpcho vay HSX nông

1.4.2 Tăng trưởng số lượng khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp

Chỉ tiêu này đánh giá sự mở rộng số lượng hộ sản xuất nông nghiệp cóquan hệ với ngân hàng qua các thời kỳ Tăng trưởng số lượng khách hàng làphương thức để tăng dư nợ cho vay Nó còn phản ánh sản phẩm của ngânhàng có đa dạng và ưu việt hơn hay không, có thỏa mãn được nhu cầu củakhách hàng để thu hút thêm khách hàng cho vay của ngân hàng từ những thịtrường mới và đối thủ cạnh tranh Chỉ tiêu này cũng được thể hiện qua hai chỉtiêu là: Mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng

Trang 24

1.4.3 Tăng trưởng dư nợ bình quân trên một khách hàng hộ sản

xuất nông nghiệp

Mức tăng trưởng dư nợ bình quân đánh giá việc mở rộng cho vay hộsản xuất nông nghiệp của ngân hàng bằng phương thức mở rộng theo chiềusâu Chỉ tiêu này cũng được thể hiện qua hai chỉ tiêu:Mức tăng tuyệt đối vàtốc độ tăng Nó phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc phát triển cácquan hệ với khách hàng, nó cho biết việc mở rộng khách hàng có thật sự tăngquy mô dư nợ hay không

Chỉ tiêu dư nợ bình quân trên một khách hàng hộ sản xuất nông nghiệpđược tính bằng thương số giữa tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệpcho số khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp

1.4.4 Mức độ tăng trưởng thị phần cho vay hộ sản xuất nông

nghiệp trên thị trường mục tiêu

Chỉ tiêu này được đánh giá qua xem xét sự thay đổi tỷ trọng dư nợ chovay hộ sản xuất nông nghiệp của ngân hàng sơ với tổng dư nợ cho vay hộ sảnxuất nông nghiệp của tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn Mức độ tăngtrưởng thị phần là mức tăng thị phần của ngân hàng theo thời gian Đây là chỉtiêu phản ánh tổng hợp năng lực canh tranh trong lĩnh vực cấp tín dụng củangân hàng

1.4.5 Tiêu chí mở rộng mạng lưới chi nhánh

Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch được mở rộng để đáp ứng được

sự gia tăng về dư nợ, về khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện vàthu hút thêm khách hàng đến giao dịch

1.4.6 Sự hợp lý hóa, đa dạng hóa trong cơ cấu cho vay

Cơ cấu cho vay phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận dư nợ trong tổngthể dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, chúng ta xét đến chỉ tiêu này xem

nó có phù hợp với ngân hàng và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Trang 25

hay không Cơ cấu của ngân hàng chưa phù hợp với tình hình thực tế củangân hàng và địa phương thì ta phải điều chỉnh để phù hợp, nâng cao hiệu quảcho vay và giảm thiểu rủi ro Trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tathường phân loại theo kỳ hạn vay; hình thức đảm bảo; theo ngành nghề,phương thức cho vay, mục đích vay.

1.4.7 Mức độ hoàn thiện trong chất lượng cung ứng dịch vụ

Chất lượng cung ứng dịch vụ được thể hiện qua sự hài lòng của kháchhàng đối với ngân hàng Chính sách tín dụng có đáp ứng được với khách hànghay không như thủ tục cho vay có rườm rà, phức tạp; thời gian xử lý hồ sơ;chính sách lãi suất, quan hệ giao tiếp với khách hàng; công nghệ và cơ sở vậtchất kỹ thuật

1.4.8 Mức độ kiểm soát rủi ro cho vay

Việc mở rộng cho vay của ngân hàng không phải thực hiện bằng mọigiá mà phải được đảm bảo kiểm soát được rủi ro Qúa trình mở rộng cho vayđặt trong sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời Trong quá trình đó, mục tiêu tăngtrưởng quy mô cho vay là mục tiêu ưu tiên , mục tiêu kiểm soát rủi ro và hiệuquả kinh doanh là mục tiêu kiểm soát Để đánh giá rủi ro cho vay chủ yếu sửdụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất nông nghiệp với tổng dư nợ

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI

VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài

a Điều kiện tự nhiên

Hoạt động sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng cònphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Qua thời gian và nhờ sự tiến bộ của khoahọc kĩ thuật làm cho mức độ phụ thuộc này giảm xuống, nhưng nhìn chungsản xuất nông nghiệp ở nước ta còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.Các vùng địa lý khác nhau sẽ có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên khác

Trang 26

nhau, do đó ngân hàng phân bố ở những vùng địa lý cần phải biết được đặcđiểm của điều kiện tự nhiên vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuấtsản phẩm của đối tượng khách hàng của mình Các tác động của tự nhiên đếnhoạt động sản xuất nông nghiệp như là: Khí hậu, thời tiết, địa hình, thổnhưỡng Các tác động thuận lợi của các yếu tố trên có thể làm cho sản xuấtnông nghiệp thuận lợi, được mùa nhưng các tác động trên mà bất lợi thì sẽlàm cho người nông dân thất thu hoặc có thể mất trắng Nếu các hộ sản xuấtnông nghiệp gặp điều kiện bất lợi có quan hệ với ngân hàng thì sẽ ảnh hưởngđến việc trả nợ nên các ngân hàng cần quan tâm đến vấn đề này.

b.Môi trường pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ.Hoạt động của các ngân hàng thường được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quyđịnh pháp luật Môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng các cơ hội vàthách thức mới Nếu hệ thống pháp lý đầy đủ và đồng bộ, ngân hàng sẽ dễdàng triển khai và phát triển các hoạt động Ngược lại, nếu các văn bản phápluật rườm rà, không sát thực tế và thiếu đồng bộ sẽ khó cho người đi vay lẫnngân hàng

Khi nghiên cứu môi trường pháp luật, các ngân hàng phải quan tâm đếntất cả các văn bản pháp luật liên quan đến việc mở rộng cho vay của mình Hệthống pháp luật liên quan rất đa dạng và do nhiều chủ thể ban hành như bộLuật dân sự, luật ngân hàng Trung ương, Luật tổ chức tín dụng ngoài ra còncác văn bản luật hoặc dưới luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vềcho vay nông nghiệp nông thôn, các chính sách, chủ trương của Đảng và nhànước về phát triển nông nghiệp nông thôn, các quy định của địa phương nơingân hàng đóng Ngân hàng phải thường xuyên nắm bắt được những thay đổi

Trang 27

của các quy định pháp luật để chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh chophù hợp với những quy định mới

Như vậy, môi trường pháp luật tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác độngđến hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động mở rộng cho vay Vì vậy,các ngân hàng cần phải nắm chắc luật và các quy định để thực hiện các hoạtđộng ngân hàng đúng pháp luật nhằm đạt được mục đích và nâng cao hiệuquả hoạt động

c.Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư Vì vậyngân hàng cần phải biết được sự biến động của các nhân tố đó để thực hiệnviệc mở rộng cho vay hợp lý Các nhân tố đó như: Thu nhập bình quân đầungười, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự ổn định kinh tế, trình độphát triển đa dạng hóa các loại thị trường, cơ cấu kinh tế Môi trường kinh tế

có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng các dịch

vụ của ngân hàng, trong đó có dịch vụ cho vay Với sự thay đổi của các yếu tốthuộc môi trường kinh tế có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung

và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng Môi trường kinh tế cũngvừa tạo cho ngân hàng những cơ hội và thách thức

Hành vi của khách hàng và đối thủ cạnh tranh của ngân hàng chi phốikhá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Những hành động trái với truyền thống vănhóa thường khó được chấp nhận

Môi trường văn hóa- xã hội thường được hình thành từ những tổ chức

và những nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến các giá trị văn hóa

xã hội như: Cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thóiquen sử dụng và cất trữ tiền tệ và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động

Trang 28

ngân hàng Đối với hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp yếu tố tậpquán tâm lý là những yếu tố quan trọng.

1.5.2 Các nhân tố bên trong.

a Các yếu tố thuộc nội lực của ngân hàng

Các yếu tố nội lực ngân hàng bao gồm: vốn tự có và khả năng huy độngvốn, trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ cán bộ quán lý và đội ngủ nhânviên, hệ thống mạng lưới chi nhánh Các yếu tố trên là điều kiện đảm bảo chohoạt động của ngân hàng và là yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay

- Vốn tự có và vốn huy động: Một ngân hàng cũng như một doanhnghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có vốn Hainguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là vốn tự có và vốn huy động Ngân hàngthương mại nằm trong hệ thống ngân hàng chịu sự tác động của chính sáchtiền tệ, chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương và tuân thủ các qui định củaluật ngân hàng Nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy động vốncàng cao, và ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình như việc mở rộng chi nhánh, đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật, nâng cao uy tín và vị thế

Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thương mại và cácdoanh nghiệp phi tài chính là các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếubằng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế

Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Màhoạt động cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng vàchất lượng cho vay càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh.Khi nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng cóthêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động chovay của Ngân hàng được tăng cường và mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thìkhông đủ tiền cho khách hàng vay, Ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư,

Trang 29

lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay

sẽ bị hạn chế Nhưng nếu vốn quá nhiều, Ngân hàng cho vay ít so với lượngvốn huy động thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọng nàykhông sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của ngânhàng Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quantrọng khi muốn tăng cường hoạt động cho vay

- Kỹ thuật công nghệ: Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay của Ngân hàng Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì cáccông việc của ngân hàng sẽ được xử lý kém, chậm chạp; các hoạt động củangân hàng được thực hiện khó khăn Điều đó làm cho Ngân hàng tụt hậu, kémphát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt độngcho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp vớiphạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng sẽgiúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăngcường hoạt động cho vay

- Trình độ quản lý của bộ máy lãnh đạo: Yếu tố này có vai trò khá quantrọng Thực tế chứng minh, nhiều ngân hàng thương mại tuy có được nhữngnguồn lực khan hiếm và giá trị mà đối thủ cạnh tranh không có như trụ sởkhang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách hàng, vốn tự có lớn, thu nhậnđược nhiều cán bộ giỏi Song do cán bộ điều hành lãnh đạo không sắc sảo,nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịp các tínhiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phícác nguồn lực ngân hàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đihoạt động cho vay của ngân hàng Năng lực lãnh đạo của những người điềuhành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nó thể ởcác mặt sau:

Trang 30

+ Khả năng chuyên môn: Có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễdàng hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện củanhà lãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiềukhi đối với cả đối thủ cạnh tranh.

+ Khả năng phân tích và phán đoán: Dự đoán chính xác những thay đổitrong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiếnlược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp

+ Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: Là khả năng giao tiếp cũngnhư khả năng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên,đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng Nó còn gồm những khả năng khác về lãnhđạo, tổ chức phỏng đoán, quyết toán công việc

- Chất lượng nhân sự: Trong quá trình giao dịch trực tiếp với kháchhàng, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Cho nên nhữngkiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn của mình, nhân viên ngân hàng có thểlàm tăng thêm giá trị dịch vụ Đa số các ý tưởng cải tiến hoạt động kinhdoanh được đề xuất bởi nhân viên ngân hàng Nhân viên ngân hàng là lựclượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến cácnhà hoạch định chính sách ngân hàng

b.Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối vớimột khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí,phương thức cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn,

xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp vàmạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của Ngân hàng Nếu như tất cả nhữngyếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng đượccác nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành côngtrong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất

Trang 31

lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, khôngtheo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạtđộng cho vay của mình.

Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loạikhách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càngthu hút được khách hàng, thực hiện tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay.Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưuđãi thì sẽ không thu hút được nhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạtđộng cho vay của ngân hàng

1.6 KINH NGHIỆM MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.6.1 Ngân hàng nông nghiê ̣p Malaysia BPM

Là mô ̣t ngân hàng thương ma ̣i quốc doanh được nhà nước cấp vốn tựcó 100% và cho vay ưu đãi để ta ̣o nguồn vốn hoa ̣t đô ̣ng

BPM là công cu ̣ của nhà nước để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếxã hô ̣i vùng nông thôn trong sản xuất nông nghiê ̣p

Để khuyến khích và góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiê ̣p, nôngthôn, 38 ngân hàng thương ma ̣i phải gửi bắt buô ̣c 20,5% số dư tiền gửi vàongân hàng nhà nước, trong đó 3% dự trữ bắt buô ̣c và phải nô ̣p thuế doanh thu,song BPM không phải nô ̣p thuế

BPM chú tro ̣ng cho vay trung ha ̣n và dài ha ̣n theo dự án và chươngtrình tín du ̣ng đă ̣c biê ̣t, đối tượng vay vốn của BPM chủ yếu gồm:

- Cho vay trực tiếp nông dân và qua các hợp tác xã tín du ̣ng

- Cho vay nông dân nghèo, không phải trả lãi

- Cho vay doanh nghiê ̣p trong ngành nông nghiê ̣p

- Lãi suất cho vay nông nghiê ̣p thấp hơn đối với các loa ̣i vay khác

Trang 32

1.6.2 Ngân hàng Rakyat ở Indonexia (BRI)

Ta ̣i Indonexia, ngân hàng Rakyat (BRI) là cơ quan tín du ̣ng nôngnghiê ̣p chủ yếu và các ngân hàng khác đều cho nông dân vay với lãi suất ưuđãi cho nông nghiê ̣p và di ̣ch vu ̣ nông thôn nói chung Lý thuyết hê ̣ thống xác

đi ̣nh kinh tế nông thôn bao gồm mô ̣t hê ̣ thống các ngành nghề sản xuất và

di ̣ch vu ̣ trên đi ̣a bàn Do vâ ̣y, đầu tư cho ngành sản xuất nông nghiê ̣p cũngphải đầu tư toàn hê ̣ thống kinh tế nông thôn Phát triển mô ̣t nền kinh tế nôngthôn toàn diê ̣n với cơ cấu hợp lý, trong đó nông nghiê ̣p là trung tâm

Vấn đề đầu tư cho hô ̣ nông dân ở nông thôn hiê ̣n nay được các tổ chứcquốc tế và chính phủ rất quan tâm Cho vay ưu đãi về lãi suất và hủ tu ̣c chovay thuâ ̣n tiê ̣n, vừa linh hoa ̣t nên thu hút được nhiều đối tượng vay vốn tín

du ̣ng đầu tư nhỏ và các hợp tác xã tín du ̣ng nông thôn

Như vâ ̣y hầu hết các nước đều có hê ̣ thống ngân hàng phu ̣c vu ̣ nôngnghiê ̣p và điều hành mô ̣t khoản vốn để trợ cấp cho vay ưu đãi ngân hàng nôngnghiê ̣p để ngân hàng này đầu tư phát triển nông nghiê ̣p, nông thôn

Lãi suất cho vay nông nghiê ̣p đều thấp hơn lãi suất của các đối tượngkhác

Các ngân hàng nông nghiê ̣p đều không phải nô ̣p thuế hoă ̣c giảm cáckhoản nô ̣p thuế, không phải dự trữ bắt buô ̣c ta ̣i ngân hàng trung ương trongkhi các ngân hàng khác phải ký quỹ bắt buô ̣c

Ngân hàng nông nghiê ̣p ngoài viê ̣c đầu tư trực tiếp cho nông dân cònđầu tư gián tiếp qua các tổ chức tín du ̣ng, tổ chức tài chính nông thôn và chovay doanh nghiê ̣p khác trong nông nghiê ̣p

1.6.3 Ở Thái Lan

Chính phủ thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã nôngnghiệp(BAAC) thuộc Bộ tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tịch Hộiđồng quản trị của BAAC

Trang 33

Chính phủ cấp vốn tự có 100% cho để tạo điều kiện cho BAAC hoạtđộng, các NHTM khác phải dành 20% số dư tiền gửi để cho vay nông nghiệpnông thôn dưới hai hình thức hoặc gửi vào BAAC hoặc cho vay khu vực nôngthôn Ngân hàng BAAC cũng được các tổ chức ngân hàng, tổ chức tài chínhquốc tế như WB, ADB, OECF thông qua các hiệp định cho vay ưu đãi doChính phủ ký với các tổ chức trên với lãi suất thấp để cho vay khu vực nôngthôn, và hợp tác xã nông nghiệp Hình thức vừa cho vay trực tiếp đến nôngdân vừa cho vay qua nhóm, tổ nông dân bão lãnh hoặc hợp tác xã tín dụngbảo lãnh

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 35

- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình từ Liên Lấp đến ĐộngChâu.

- Phía Tây giáp huyện Hướng Hoá từ Động Châu đến Đèo 814

- Phía Nam giáp huyện Gio Linh từ Đèo 814 đến Cửa Tùng

- Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ từ Mạch Nước đến Mũi Lay và giápbiển Đông từ Mũi Lay đến Cửa Tùng

Với vị trí và các mối quan hệ lãnh thổ nêu trên là điều kiện rất thuận lợicho Vĩnh Linh giao lưu, phát triển kinh tế xã hội với các vùng miền ngoạihuyện cũng như ngoại tỉnh

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Diện tích đất tự nhiên của Vĩnh Linh là 61.715,8 ha, trong đó đất sảnxuất nông nghiệp là 51.359,7 ha chiếm tỷ trọng 83,22%, đất phi nông nghiệp

là 7.095,8 ha chiếm 11,49%, đất chưa sử dụng là 3.260,3 ha chiếm 5,3%

Vĩnh Linh nằm trên nền địa chất có đủ 3 nhóm đá chính (Mắc ma,Mácma biến chất và trầm tích), qua quá trình phong hoá và bồi tụ đã hìnhthành nhiều loại đất với tính chất và tiềm năng khác nhau phân chia thành 5tiểu vùng thổ nhưỡng

Trang 36

Bảng 2.1:Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất năm 2012 của huyện Vĩnh Linh

Vĩnh Linh có 22 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 03 thị trấn Dân số là

85.462, trong đó có 75% dân số sống tập trung ở khu vực nông thôn Việc phân

bố dân cư không đồng đều đã hạn chế khai thác tiềm năng thế mạnh giữa cácvùng trong huyện

Về lao động: Năm 2007 tổng lao động trong độ tuổi là 43.192 chiếm50,77% dân số của toàn huyện, năm 2012 tổng lao động là 44.230 người, tăng1.038 lao động so với năm 2007, tương đương 2,40%

Thựchiện tiến trình CNH - HĐH của đất nước, trong những năm quahuyện Vĩnh Linh đã có sự chuyển hướng trong phát triển kinh tế Cụ thểhuyện đã chú trọng phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

Trang 37

dịch vụ Chính vì thế cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành cũng đã

có sự chuyển đổi tích cực Theo đó, lao động trong các lĩnh vực Nông, lâm,thủy sản giảm từ 79,45% năm 2008 xuống còn 76,24% năm 2012 Đồng thời,lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 7,45% năm 2010 lên8,58% trong năm 2012, cơ cấu lao động trong lĩnh vực thương mại dịch vụcũng tăng từ 13,10% năm 2010 lên 15,17% năm 2012 Nhưng nhìn chung laođộng được phân bổ trong lĩnh vực Nông, lâm, thủy sản vẫn ở mức rất cao

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động trong các ngành tại huyện Vĩnh Linh

Đơn vị tính: Người

số

Trong đóNông, lâm,

thủy sản

Công nghiệp vàXây dựng

Thương mại vàdịch vụTổng

số

Tỷ trọng(%)

Tổngsố

Tỷ trọng(%)

Tổngsố

Tỷ trọng(%)

Hệ thống tỉnh lộ với 4 tuyến đường có tổng chiều dài 78,8 km Gồm đườngtỉnh 571 dài 39,3km, mặt đường toàn tuyến bê tông và đá dăm láng nhựa;đường tỉnh 572 dài 16km, mặt đường toàn tuyến đá dăm láng nhựa; đườngtỉnh 573 dài 14km, mặt đường toàn tuyến đá dăm láng nhựa; đường tỉnh 574dài 9,5km, mặt đường toàn tuyến bê tông nhựa Thực hiện chương trình “Bêtông hóa Giao thông nông thôn”, với phương châm “nhà nước và nhân dân

Trang 38

cùng làm”, đến cuối năm 2012, 65% đường giao thông nông thôn trên địa bànhuyện được bê tông hóa, nhựa hóa.

b Hệ thống thủy lợi

Hệ thống thuỷ lợi trung thuỷ nông đã có đập La Ngà với sức chứa 33triệu m3, Bàu Nhum 6 triệu m3, Bảo Đài 25,5 triệu m3 và 20 hồ chứa nướcnhỏ, tổng dung tích toàn bộ 75 triệu m3 cùng với 2 trạm bơm hồi lưu ChâuThị 1.600m3/h, Tiên Lai 800m3/h Hệ thống kênh mương đã cơ bản đáp ứngnhu cầu tưới tiêu; kênh chính dài 33.533 m, đã kiên cố hoá 25.263 m; kênhtiêu gồm 2 trục chính Lâm Thuỷ và Long Chấp dài 15.000 m (chưa kiên cốhoá) Như vậy, với năng lực hiện tại trong những năm bình thường có thể tưới

cho 4.000 ha lúa Đông xuân và 2.900 ha lúa Hè thu[24]

c Thông tin và truyền thông

Hệ thống thông tin và truyền thông huyện Vĩnh Linh phát triển kháđồng bộ Đến năm 2012 toàn huyện đã có 21 xã, thị trấn được phủ sóng phátthanh; 22 xã, thị trấn được phủ sóng truyền hình

2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

a Về kinh tế

Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nềnkinh tế xã hội của cả nước có những chuyển biến mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởngkhá và bền vững Cùng với sự phát triển của đất nước, tình hình kinh tế - xã hộitỉnh Quảng Trị nói chung và huyện Vĩnh Linh nói riêng ngày càng phát triển,tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hàng năm trong những nămgần đây là 10,34% Bên cạnh đó cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch đáng kểtheo xu hướng giảm tỷ lệ khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản từ43,50% năm 2010 xuống còn 40,5% năm 2012, đồng thời tăng khu vực côngnghiệp - xây dựng từ 24,20% năm 2010 lên 24,7% năm 2012 và dịch vụ từ32,30% năm 2010 lên 34,8% năm 2012

Trang 39

Bảng 2.3: Tổng sản phẩm theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế

Đơn vị tính: Triệu đồngTổng số

Chia raNông, lâm,

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012)

Trong những thành quả đạt được về mặt kinh tế có thể đánh giá đượchuyện Vĩnh Linh đã có những quyết sách đúng đắn, thể hiện ở chổ tạo ra cơchế đầu tư thông thoáng, mở ra các điểm, cụm công nghiệp - TTCN ưu đãiđầu tư thu hút vốn đầu tư trong tỉnh cũng như các doanh nghiệp ngoài tỉnh,phải kể đến đó là Cụm công nghiệp Băc Hồ Xá, cụm công nghiệp làng nghềCửa Tùng, khu du lịch Cửa Tùng - Cửa Việt… đã tạo được niềm tin cho cácnhà đầu tư và hứa hẹn một tương lai tươi sáng

Trang 40

b Về xã hội

- Giáo dục - Đào tạo

Chất lượng giáo dục đào tạo đã chuyển biến theo yêu cầu dạy thực, họcthực, đánh giá thực Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về kiên cốhóa trường học, lớp học (Chương trình 20), trong những năm qua huyện đãhuy động được hơn 200 tỷ đồng xây dựng mới 55 nhà học với 238 phòng học,trong đó có 15 nhà cao tầng (Hiện có 95% số trường phổ thông được cao tầnghoá, 82% trường mầm non được kiên cố hoá) và mua sắm nhiều trang thiết bị,

cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng chuẩn hoá Công nghệ thông tinđược triển khai áp dụng khá tốt trong công tác quản lý và giảng dạy Hoạtđộng khuyến học phát triển mạnh góp phần thực hiện hiệu quả dạy và học

- Công tác y tế và xóa đói giảm nghèo

Hệ thống y tế từ huyện đến xã, thị trấn tiếp tục được củng cố và hoànthiện cả về cơ sở vật chất và đội ngũ y, bác sỹ, cán bộ y tế Đến cuối năm

2012, tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân là 5,11; số giường bệnh/1 vạn dân là 47,31 Việcnghiên cứu, sáng kiến khoa học, ứng dụng các tiến bộ KHKT trong khámchữa bệnh được quan tâm, mang lại hiệu quả tích cực

Mức sống dân cư: Nhờ sự phát triển kinh tế xã hội những năm vừa qua,mức sống dân cư ngày càng được cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân đầungười tăng lên qua các năm và năm 2012 đạt 18,2 triệu đồng Tình hình xoáđói giảm nghèo có những tiến bộ đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, năm

2012 vừa qua là 12,17%; năm 2012 toàn huyện chỉ còn 1 xã nghèo (xã VĩnhÔ) Các tổ chức tài chính như Ngân hàng chính sách xã hội, các chương trình,

dự án khác đã giúp cho đại đa số người dân nghèo ở các xã có điều kiện nângcao năng lực, tiếp cận được nguồn vốn và được hưởng lợi từ các dự án này

Ngày đăng: 26/11/2013, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
ng Tên bảng Trang (Trang 5)
Bảng 2.1:Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất năm 2012 của huyện Vĩnh Linh - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất năm 2012 của huyện Vĩnh Linh (Trang 36)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động trong các ngành tại huyện Vĩnh Linh - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động trong các ngành tại huyện Vĩnh Linh (Trang 37)
Bảng 2.3: Tổng sản phẩm theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.3 Tổng sản phẩm theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế (Trang 39)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý NHN 0  & PTNT Huyện Vĩnh Linh b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý NHN 0 & PTNT Huyện Vĩnh Linh b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 42)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng (Trang 45)
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010-2012 (Trang 50)
Bảng 2.8: Số lượng hộ sản xuất và dư nợ bình quân hộ sản xuất - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.8 Số lượng hộ sản xuất và dư nợ bình quân hộ sản xuất (Trang 55)
Bảng 2.9: Thị phần cho vay hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.9 Thị phần cho vay hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh (Trang 57)
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo ngành nghề - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo ngành nghề (Trang 60)
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo kỳ hạn - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.12 Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo kỳ hạn (Trang 62)
Bảng 2.13: Dư nợ cho vay HSX nông nghiệp theo phương thức cho vay - MỞ RỘNG CHO VAY đối với hộ sản XUẤT NÔNG NGHIỆP tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH
Bảng 2.13 Dư nợ cho vay HSX nông nghiệp theo phương thức cho vay (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w