1- Về kiến thức: Học sinh cần hiểu đúng và ghi nhớ được - Định nghĩa tổng của hai véctơ ,các tính chất về phép cộng véctơ ,qui tắc tam giác, qui tắc hình bình hành.. 2- Về kĩ năng, tư du[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/09/2008
Chương I: VECTƠ
§1 CÁC ĐỊNH NGHĨA (2 tiết)
Tiết 1:
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
-Hiểu và biết vận dụng: Khái niệm véctơ; véctơ cùng phương, cùng hướng;
2 Về kỹ năng
-Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ;
3 Về tư duy và thái độ
-Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen
-Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
-Chuẩn bị của HS:
+Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, compa,…;
+Bài cũ
+Bản trong và bút dạ cho hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
-Chuẩn bị của GV:
+Các bảng phụ và các phiếu học tập
+Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, compa,…
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-Sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:
-Gợi mở, vấn đáp
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
*HĐ1: Củng cố định nghĩa véctơ và định nghĩa hướng của véctơ một cách trực quan.
HĐTP1: Tiếp cận kiến thức
-Cho học sinh quan sát hình
vẽ SGK
-Đọc hoặc chiếu câu hỏi
-Giúp HS hiểu được có sự
khác nhau cơ bản giữa hai
chuyển động nói trên
-Hãy biểu thị điều nhận biết
đó
HĐTP2: Hình thành định
nghĩa
-Yêu cầu HS phát biểu
điều cảm nhận được
-Chính xác hoá, hình thành
khái niệm
-Yêu cầu HS ghi nhớ các
tên gọi, kí hiệu
-Quan sát hình vẽ SGK -Đọc câu hỏi và hiểu nhiệm vụ
-Phát hiện hướng chuyển động và phân biệt được sự khác nhau cơ bản của từng chuyển động nói trên
-Phát hiện vấn đề mới
-Phát biểu điều cảm nhận được
-Ghi nhớ các tên gọi và kí
1).Véctơ
-ĐN (SGK)
-Một người đi từ diểm A đến điểm B, một người khác đi ngược lại Vẽ sơ đồ biểu thị chuyển đông của mỗi người
-Hai chuyển động đó có hướng ngược nhau
-Với hai điểm A&B cho trước có hai hướng khác nhau, tuỳ thuộc việc chọn điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối
A B A B
-ĐN (SGK, tr.5)
Trang 2HĐTP3: Củng cố định
nghĩa
-Yêu cầu HS phát biểu lại
định nghĩa
-Yêu cầu HS nhấn mạnh
các tên gọi mới: véctơ điểm
đầu, véctơ điểm cuối, giá
của véctơ
-Củng cố kiến thức thông
qua ví dụ, cho HS hoạt
động theo nhóm
-Giúp HS hiểu về kí hiệu
và
AB a
HĐTP4: Hệ thống hoá
-GV cho HS liên hệ kiến
thức véctơ với các môn học
khác và trong thực tiễn
HĐTP5: Giới thiệu khái
niệm véctơ không
*HĐ2: Kiến thức về véctơ
cùng phương, véctơ cùng
hướng
HĐTP1: Tiếp cận
-Cho HS quan sát hình 3
SGK trang 5, cho nhận xét
về vị trí tương đối về giá trị
của các cặp véctơ đó
-Yêu cầu HS phát hiện các
véctơ có giá song song
hoặc trùng nhau
-Yêu cầu HS phát hiện các
véctơ có giá không song
song hoặc không trùng
nhau
HĐTP2: Khái niệm véctơ
cùng phương
-Giới thiệu véctơ cùng
phương
-Cho HS phát biểu lại định
nghĩa
hiệu
-Phát biểu lại định nghĩa
-Nhấn mạnh các tên gọi mới
-HĐ nhóm: Bước đầu vận dụng kiến thức thông qua
ví dụ
-Phân biệt được A B và a
-Biết được kiến thức về véctơ có trong môn học khác và trong thực tiễn
-Phát hiện vị trí tương đối
về giá của các cặp véctơ trong hình 3 SGK
-Phát hiện được các véctơ
có giá song song hoặc trùng nhau
-Phát hiện được các véctơ
có giá không song song hoặc không trùng nhau
-Phát biểu điều phát hiện
-Kí hiệu : AB ,MN, hoặc a ,b,
*VD1: Cho 3 điểm phân biệt không thẳng hàng A, B, C Hãy đọc tên các véc tơ (khác nhau) có điểm đầu, điểm cuối lấy trong các điểm đã cho?
*Giải:-AB,BA,AC,CA,BC,CB
*Chú ý: véctơ AB có điểm đầu là A, điểm cuối là B
-Véc tơ không chỉ rõ điểm đầu và điểm a
cuối
-Trong vật lí ta thường gặp các đại lượng như lực, vận tốc, v.v… đó là các đại lượng
có hướng
-Trong đời sống ta thường dùng véctơ chỉ hướng chuyển động
-Véctơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau gọi là véctơ không
2) Hai véctơ cùng phương, cùng hướng
a) Hình 3 SGK
Trang 3hướng của các cặp véctơ
đó
-Giới thiệu hai véctơ cùng
hướng, ngược hướng
HĐTP3: Củng cố khái
niệm cùng phương, cùng
hướng của hai véctơ thông
qua các câu hỏi
-Chia HS thành nhóm,
chiếu đề bài
-Phát đề bài và yêu cầu HS
điền kết quả theo nhóm
-Theo dõi hoạt động HS
theo nhóm, giúp đỡ khi cần
thiết
-Yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trình bày và đại
diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn
-Sửa chữa sai lầm
-Chính xác hoá kết quả và
chiếu kết quả lên bảng
-Ghi nhận kiến thức mới về hai véctơ cùng phương -Phát hiện các véctơ cùng hướng và các véctơ ngược hướng
-Ghi nhận kiến thức mới về hai véctơ cùng hướng
-Đọc hiểu câu hỏi
-Đọc hiểu yêu cầu bài toán
-Hoạt động nhóm: Thảo luận để tìm được kết quả bài toán
-Đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm khác nhận xét lời giải của bạn
-Phát hiện sai lầm và sửa chữa khớp đáp số với GV
*Câu hỏi 1: Các khẳng định sau đây có đúng không?
a) Hai véctơ cùng phương với một véctơ thứ ba thì cùng phương
b) Hai véctơ cùng phương với một véctơ thứ ba khác thì cùng phương.0
c) Hai véctơ cùng hướng với một véctơ thứ ba thì cùng hướng
d) Hai véctơ cùng hướng với một véctơ thứ ba khác thì cùng hướng.0
e) Hai véctơ ngược hướng với một véctơ khác thì cùng hướng.0
f) Điều kiện cần và đủ để hai véctơ bằng nhau là chúng có độ dài bằng nhau
* Đáp án: b; d và e là đúng
*VD 2: Cho hình bình hành ABCD tâm O trong các véctơ sau:
, , , , ,
, , , , , , , , , ,
DO OD BO OB CO OC
OA AO BA DC CB DA CD BC AD AB
a) Hãy tìm các véctơ cùng phương
b) Hãy tìm các véctơ cùng hướng
O
B
D
C A
*Kết quả:
a) Các véc tơ cùng phương:
, , , , ,
*
, , , , ,
*
, , ,
*
, , ,
*
DB BD OD DO BO OB
CA AC CO OC OA AO
DC CD BA AB
CB BC DA AD
b) Các véc tơ cùng hướng:
Trang 4,
*
,
*
,
*
,
*
, ,
*
, ,
*
, ,
*
, ,
*
CB DA
BC AD
CD BA
DC AB
BD OD BO
DB OB DO
CA OA CO
AC OC AO
§1 CÁC ĐỊNH NGHĨA (tiếp)
Tiết 2:
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
-Củng cố khái niệm véctơ; véctơ cùng phương, cùng hướng;
- Nắm được khái niệm độ dài của véctơ; véctơ bằng nhau, véctơ không trong bài tập
2 Về kỹ năng
-Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ; độ dài (hay môđun) của véctơ, véctơ bằng nhau; véctơ không
-Biết cách dựng điểm M sao cho AM = với điểm A và cho trước.u u
3 Về tư duy và thái độ
-Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen
-Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
-Chuẩn bị của HS:
+Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, compa,…;
+Bài cũ
+Bản trong và bút dạ cho hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
-Chuẩn bị của GV:
+Các bảng phụ và các phiếu học tập
+Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, compa,…
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-Sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:
-Gợi mở, vấn đáp
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
*HĐ3: Hai véctơ bằng
nhau
HĐTP1: Khái niệm độ dài
véctơ
-Với hai điểm A và B xác -Nhận biết khái niệm mới -Khái niệm độ dài của véctơ (SGK)
Trang 5-Giới thiệu độ dài véctơ
-Véctơ không có độ dài
bằng bao nhiêu?
HĐTP2: Khái niệm hai
véctơ bằng nhau
-Cho HS tiếp cận khái niệm
HĐTP3: Củng cố
-Chia HS thành nhóm, thực
hiện hoạt động
-Theo dõi hoạt động của
HS theo nhóm, giúp đỡ khi
cần thiết
-Yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trình bày và đại
diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn
-Sửa chữa sai lầm
-Chính xác hoá kết quả và
chiếu kết quả lên bảng
-Yêu cầu HS giải bài toán
và nêu nhận xét
*HĐ4: Véctơ không
-Phát hiện tri thức mới
-Đọc hiểu yêu cầu bài toán
-Hoạt động nhóm: thảo luận để tìm được kết quả bài toán
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét lời giải của bạn
-Phát hiện sai lầm và sửa chữa khớp đáp số với GV
-Đọc hiểu yêu cầu bài toán
-Giải bài toán đặt ra và nêu nhận xét
-Tri giác vấn đề
*Câu hỏi: Cho hình bình hành ABCD tâm O.Trong các véctơ sau:
, , , , ,
, , , , , , , , , ,
DO OD BO OB CO OC
OA AO BA DC CB DA CD BC AD AB
Hãy tìm các véctơ bằng nhau
*Giải:
O
B
D
C A
-Các véctơ bằng nhau:
,
; ,
; ,
; ,
*
; ,
; ,
; , ;
,
*
OA CO OB DO DA CB AD BC
OC AO OD BO CD BA DC AB
,
; ,
*
,
; ,
; ,
*
; ,
; ,
; ,
*
OA CO OB DO
DA CB AD BC OC AO
OD BO CD BA DC AB
*Bài toán: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O trong các véctơ có gốc, ngọn tuỳ ý trong các điểm A, B, C, D, E, F hayc tìm những véctơ bằng véctơ:
a)AB. b)AC
* Giải:
D E
F
*Kết quả:
a) Các véc tơ FO,OC,ED có giá song song với giá của AB, cùng hướng AB Mặt khác, ABFOOCED vậy
AB ED OC
FO b) Vì AC//FD&AC,FD cùng hướng nên ACFD
* Bài toán: Cho véctơ và một điểm O a
bất kì Hãy xác định điểm A sao cho
Trang 6HĐTP1: Tiếp cận véctơ
không
-Với hai điểm A và B xác
định mấy đoạn thẳng?
-Xác định mấy véctơ?
-Giới thiệu véctơ có điểm
đầu trùng với điểm cuối
-Nhắc lại định nghĩa hai
véctơ bằng nhau
HĐTP2: Củng cố
-Yêu cầu HS phát biểu lại
về véctơ không
-Chiếu hoặc phát ví dụ 4
-Chia HS thành nhóm thực
hiện VD4
-Theo dõi hoạt động HS
theo nhóm, giúp đỡ khi cần
thiết
-Yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trình bày và đại
diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn
-Sửa chữa sai lầm
-Chính xác hoá kết quả và
chiếu kết quả lên bảng
-Xét véctơ trong trường hợp điểm đầu trùng với điểm cuối
-Phát hiện và ghi nhận tri thức mới
-Nói rõ về điểm đầu, điểm cuối, phương, chiều, độ dài, kí hiệu của véctơ không
-Vận dụng kiến thức vào giải bài tập
-Đọc hiểu yêu cầu bài toán
-Hoạt động nhóm: thảo luận để tìm được kết quả bài toán
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét lời giải của bạn
-Phát hiện sai lầm và sửa chữa khớp đáp số với GV
Có bao nhiêu điểm A như vậy?
a
OA
* Giải: Có duy nhất điểm A sao cho
a
OA
-Khi tác động vào một vật đứng yên với một lực bằng không vật sẽ chuyển động như thế nào? Vẽ véctơ biểu thị sự chuyển động của vật trong trường hợp đó?
-Khái niệm véctơ - không (SGK)
*VD4: Cho AB khác 0 Biết rằng
, kết luận được điều gì về điểm
AB
AM M?
* Kết quả:
-Khi cho AB khác tức là cho 0 AB có phương và hướng và độ dài xác định
*Vì AM AB nên:
-AM & AB cùng phương Vì chúng có chung điểm đầu A nên giá của chúng trùng nhau hay ba điểm A,M,B cùng nằm trên một đường thẳng
-AM & AB cùng hướng Hai điểm M , B
cùng nằm về một phía đối với điểm A
hay Từ đó suy ra:
AB
AM AM AB
: M B
*HĐ5: Củng cố toàn bài
-HĐTP: Mỗi mệnh đề sau đây đúng hay sai:
a) Véctơ là một đoạn thẳng
b) Véctơ – không ngược hướng với mỗi véctơ bất kì
c) Hai véctơ bằng nhau thì cùng phương
d) Có vô số véctơ bằng nhau
e) Cho trước véctơ và điểm O có vô số điểm A thoả mãn a O A a?
*HĐ6: Hướng dẫn học bài và ra bài tập về nhà Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5/ Tr.9 SGK
Trang 7Ngày soạn:10/09/2008
§2 TỔNG CỦA HAI VÉCTƠ (2 tiết)
Tiết PPCT: 03:
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
Học sinh cần hiểu đúng và ghi nhớ được
- Định nghĩa tổng của hai véctơ ,các tính chất về phép cộng véctơ ,qui tắc tam giác, qui tắc hình bình hành
2- Về kĩ năng, tư duy:
- Vận dụng được qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành và các tính chất về phép cộng véctơ để biến đổi các hệ thức véctơ , tìm ra các đẳng thức véctơ thông dụng
- Bước đầu biết qui lạ về quen đối với các đẳng thức véctơ, biết dựng các véctơ tổng
- Hiểu được quá trình xây dựng định nghĩa véctơ tổng
3- Về thái độ: Cẩn thẩn, chính xác.hoạt động tích cực xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Các câu hỏi gợi mở, nêu, dẫn dắt vấn đề, phiếu học tập máy chiếu (nếu có)
- Học sinh: Các kiến thức véctơ, phép dựng một véctơ bằng véctơ cho trước qua một
điểm cho trước, bài soạn ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp phát vấn, nêu vấn đề, gợi mở, đan xen với hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH:
1) Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu các đặc trưng của véctơ; Định nghĩa hai véctơ bằng nhau
Câu 2 Cho và một điểm A hãy dựng qua A một véctơ bằng a a
2) Tiến trình bài dạy:
+) GV dùng hành động dịch
chuyển một vật (không xoay vật)
để hình thành khái niệm tịnh tiến
+)GV kết hợp với hình 8(sgk)để
hình thành khái niệm tịnh tiến
+) GV thực hiện hai hành động để
mô phỏng hình 9 (SGK)
Hành động 1: Tịnh tiến vật từ A
đến C qua vị trí trung gian B
Hành động 2: Tịnh tiến vật từ A
trực tiếp đến C
+)Từ sự cảm nhận về kết quả của
hai hành động trên Gv hình thành
định nghĩa tổng của hai véctơ
+)Tổng hai véctơ là một véctơ
+) Nhìn vào hình 8 (SGK)
so sánh AA' và BB' +)Nếu tịnh tiến vật là một đường thẳng ta được đường thẳng có quan hệ gì với đường thẳng ban đầu?
+) Nếu tịnh tiến mà xoay vật thì có phải phép tịnh tiến không?
+) Phải chăng hai hành động trên cùng đi đến một mục đích (Còn hành động nào khác cũng đi đến mục đích như vậy?)
+)Để tính được AB CB
ta dựng 1 véctơ có điểm đầu là B và bằng CB (Còn cách nào khác?) +) Để tính được AC BC
ta dựng 1 véctơ có điểm cuối là B và bằng AC (Còn cách nào khác?)
I) Định nghĩa tổng của hai véctơ:
(SGK)
a + b
b a
A
B
C
Ví dụ: Vẽ một tam giác rồi
xác định các véctơ sau đây: a) AB CB
b) AC BC
Giải:
a)
Trang 8
+)Gv gợi trí tò mò của học sinh
bằng các tính chất giao hoán,kết
hợp của phép cộng số thực
+) Nêu vấn đề :a b b a ?
+) Dựng B' sao cho OABB' là hình
bình hành
+) Từ tính chất kết hợp của véctơ
hình thành định nghĩa tổng của
nhiều véctơ
Lưu ý: HS nhận dạng qui tắc 3
điểm
AB BC AC
+)HS nhận dạng qui tắc hình bình
hành Minh hoạ hình học
OA OC OB
+) GV hướng dẫn hs triển khai các
véctơ đường chéo còn lại của hình
bình hành
+) HS thực hiện
b
a
a + b
b a
A
O
B' B
+) HS kiểm chứng tính chất kết hợp
+) Dựa vào tính chất kết hợp để nêu a b c
+)? Khẳng định đúng hay sai AB CB AC
+) Dùng qui tắc 3 điểm để triển khai MN theo 2 véctơ có gốc và ngọn là điểm H.?
+) Học sinh trả lời ? 2
+)Nhắc lại bất đẳng thức tam giác?
B A
C
C"
Lấy C'’ đối xứng với C qua B
ta có: CB = BC'' suy ra:
=
AB CB
''
AC
b) HS làm tương tự như câu a
II) Các tính chất về phép cộng các véctơ:
1) Các tính chất:
a) a b b a b) (a b ) c a (b c )
c) a 0 a
(*) Chú ý:
viết đơn (a b ) c a (b c )
giản a b c gọi là tổng của 3 véctơ a b c , ,
III) Các qui tắc cần nhớ: 1) Qui tắc 3 điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kì ta có: AB BC AC
A
B
C
2) Qui tắc hình bình hành:
Nếu OABC là hình bình hành thì ta có : OA OC OB
Phần củng cố:
- Nhắc lại cách xác định véc tơ tổng của hai véc tơ?
- Nhắc lại quy tắc cộng hai véc tơ (quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành)
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3 trang 14
Trang 9Ngày soạn:10/09/2008
§2 TỔNG CỦA HAI VÉCTƠ (tiếp)
Tiết PPCT: 04:
I MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức:
- Củng cố khái niệm tổng của hai véctơ ,các tính chất về phép cộng véctơ ,qui tắc tam giác, qui tắc hình bình hành,qui tắc trung điểm, qui tắc trọng tâm của tam giác
2- Về kĩ năng, tư duy:
- Vận dụng được qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành và các tính chất về phép cộng véctơ để biến đổi các hệ thức véctơ , tìm ra các đẳng thức véctơ thông dụng
- Có sự liên hệ, khái quát tính chất trung điểm, quy tắc trọng tâm
- Bước đầu biết qui lạ về quen đối với các đẳng thức véctơ, biết dựng các véctơ tổng
- Hiểu được quá trình xây dựng định nghĩa véctơ tổng
3- Về thái độ: Cẩn thẩn, chính xác.hoạt động tích cực xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Các câu hỏi gợi mở, nêu, dẫn dắt vấn đề, phiếu học tập máy chiếu (nếu có)
- Học sinh: Các kiến thức véctơ, tổng của các véc tơ và các tính chất, quy tắc cộng III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp phát vấn, nêu vấn đề, gợi mở, đan xen với hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH:
Bài cũ: Nhắc lại cách xác định véc tơ tổng của hai véc tơ
- Nhắc lại các quy tắc cộng hai véc tơ
GV: Từ tắc 3 điểm ta có thể suy ra quy tắc n điểm
+) Hướng chứng minh một đẳng
thức véctơ
Lưu ý: Ta có thể biến đổi tương
đương để đi đến một đẳng thức
véctơ hiển nhiên
+)Để ý hai véctơ AB AC, có
cùng điểm đầu ta thực hiện phép
cộng chúng theo qui tắc hbh
+)Độ dài đường cao tam giác đều
cạnh a
+) Hai véctơ AC và
có đặc điểm gì
AD
chung Viết véctơ AC
theo AD
? Hai véctơ DC và BD
có đặt điểm gì chung
? Cách giải khác
+)Thực hiện phép dựng hbh có hai cạnh liên tiếp
là AB và AC ntn?
+)Hình bình hành ABDC có gì đặt biệt?
+) AB AC AD AD
? +)Tính AD?
+)Có thể thayMA bởi véctơ nào?;MB bỏi véctơ nào?
(*) Các ví dụ:
Ví dụ1: CMR với 4 điểm A, B, C
ta có: AC BD AD BC
Giải:
VT = AD DC BD = AD BD DC
= VP.
Ví dụ 2:Cho tam giác đều ABC
có cạnh bằng a tính độ dài véctơ
tổng
AB AC
Giải:
AD = 2 3 =
2
a
3
a
Bài toán 3.
a)Gọi M là trung điểm của đoạn
thẳng AB chứng minh rằng
0
MA MB
b)Gọi G là trọng tâm của tam giác
ABC chứng minh rằng
Trang 10
+)Lưu ý học sinh hai kết quả
a),b) của bài toán 3 cần ghi nhớ
để vận dụng
+) ứng dụng qui tắc hình bình
hành vào vật lý để xác định lực
tổng hợp
+)Để tính tổng GB GC
ta làm gì? Xác định điêm C' thoả mãn điều kiện gì để tứ giác GBC'C là hình bình hành?
+) Nhận xét gì về vị trí điểm G so với A và C'từ
đó suy ra được gì?
+)Các nhóm thực hiện phép tính GA GB GC
?
0
GA GB GC a) Theo quy tắc 3 điểm, có:
Mặt khác, vì 0
MA AM MM
M là trung điểm của AB nên
Vậy
AM MB
0
MA MB
b)Gọi M là trung điểm của BC,lấy C' đối xứng với G qua M ta có :
suy ra
'
GB GC GC AG
0
GA GB GC GA AG
(đpcm)
Ghi nhớ SGK
* HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ RA BÀI TẬP VỀ NHÀ.
- Qua bài học các em cần nhớ những nội dung chính sau: Định nghĩa tổng của 2 vectơ, cách xác định vectơ tổng của 2 vectơ, các tính chất của phép cộng vectơ, quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành
- Nắm vững tính chất trung điểm và tính chất trọng tâm của tam giác
- Làm BTVN: 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13
Làm thêm bài tập sau:
Cho hình bình hành ABCD tâm O Hãy phát biểu và chứng minh các tính chất tương tự tính chất trọng tâm của tam giác
Gợi ý: Điểm O đóng vai trò tương tự như điểm G là trọng tâm của tam giác ABC
* Những vấn đề cần lưu ý và rút kinh nghiệm