HOÀN THIỆN CÔNG tác THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀ NẴNG – NĂM 2013
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trang 3
CHƯƠNG 1 8CHƯƠNG 2 39
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 4AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
NamAGRIBANK
NHTM : Ngân hàng thương mại
PAV : Phương án vay
2.1 Bảng số lượng KHDN của Agribank Chi nhánh Đà Nẵng 45
2.2
Bảng quy mô vốn của một số khách hàng doanh nghiệp có
dư nợ lớn tại Agribank Chi nhánh Đà Nẵng (thời điểm
31/12/2012)
47
Trang 52.4 Bảng kết quả cho vay từng lần, HMTD tại Agribank Chi
2.5 Một số chỉ tiêu về thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN tại
Agribank Chi nhánh Đà Nẵng 64
Trang 62.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thẩm định 502.2 Sơ đồ tóm tắt quá trình thẩm định tại Agribank Chi nhánh
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2010, kết thúc gói hỗ trợ lãi suất 1 triệu USD của Chính phủ,nền kinh tế vẫn chưa thể vượt qua những tác động xấu do hậu quả của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu Các doanh nghiệp đều phải đối mặt với nhữngkhó khăn do dòng tiền lưu chuyển trong nền kinh tế chậm, nợ phải thu lớn,hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, năng suất giảm, hàng hoá làm rakhông có thị trường để bán, tồn kho tăng Vì vậy, hoạt động cho vay củangành ngân hàng, có những nút thắt trước những khó khăn chung của nềnkinh tế, nhất là hoạt động cho vay doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động cho vay của ngân hàng hiện nay làphải vừa đảm bảo phục vụ tăng trưởng kinh tế vừa đảm bảo an toàn hệ thống.Khâu quan trọng trong hoạt động cho vay các doanh nghiệp - công tác thẩmđịnh – cần được chú trọng nhằm ngăn chặn việc cho vay các phương án sảnxuất kinh doanh kém hiệu quả Để có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn,đòi hỏi việc thẩm định hồ sơ vay phải chặt chẽ, yêu cầu đáp ứng đầy đủ cácchỉ tiêu về hiệu quả tài chính của phương án vay vốn, năng lực, pháp lý, uy tíncủa doanh nghiệp để vốn ngân hàng cho vay thực sự là đòn bẩy thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế
Thẩm định để ra quyết định cho vay đúng đắn luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng, nhất là đối với các ngân hàng hoạtđộng kinh doanh trên địa bàn đô thị có tỷ lệ cho vay khách hàng doanh nghiệpcao như Đà Nẵng Doanh nghiệp là đối tượng vay vốn lớn và phải chịu tácđộng bởi nhiều yếu tố của kinh tế - xã hội Vì vậy, công tác thẩm định khôngtốt sẽ dẫn đến các quyết định cho vay kém hiệu quả, thu hồi vốn khó khăn, từ
đó không chỉ ảnh hưởng xấu đến hoạt động của bản thân ngân hàng cho vay
mà còn ảnh hưởng tới mọi mặt của nền kinh tế Trên địa bàn Tp Đà Nẵng,
Trang 8Agribank là một trong những NHTM lớn với hoạt động tín dụng phần lớn tậptrung đầu tư cho các doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng khoảng 80%/tổng dư nợ).Chính vì lý do đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định cho vayngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng”, nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi rophát sinh trong quá trình thẩm định của Chi nhánh.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về thẩm định cho vay ngắn hạn đốivới khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vayngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng (sau đây được viết tắt là Agribank
CN Đà Nẵng)
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vayngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank CN Đà Nẵng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanhnghiệp của Ngân hàng thương mại bao gồm những vấn đề gì?
- Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó trong công tác thẩm địnhcho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank CN Đà Nẵng?
- Agribank CN Đà Nẵng cần làm gì để hoàn thiện công tác thẩm địnhcho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhằm tránh gây ra những
hệ quả tiêu cực như nợ quá hạn, nợ xấu, thất thoát vốn?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định cho vay ngắn hạn củaNHTM đối với khách hàng doanh nghiệp
Trang 9- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Agribank CN Đà Nẵng
+ Về thời gian: Nội dung phân tích, đánh giá căn cứ vào số liệu và thựctrạng hoạt động của Agribank CN Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở tổng hợp một số phươngpháp như: phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích… Đồng thời, luận vănkết hợp với các lý thuyết về thẩm định cho vay, các văn bản pháp luật củaNhà nước liên quan đến doanh nghiệp, tín dụng, các công trình khoa học, bàigiảng của một số giảng viên khoa học; sử dụng số liệu từ báo cáo củaAgribank để đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối vớidoanh nghiệp tại Agribank CN Đà Nẵng trong 3 năm từ 2010 - 2012 Trên cơ
sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vayngắn hạn đối với doanh nghiệp trong thời gian tới
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá các lý luận về thẩm định cho vay ngắn hạn đốivới doanh nghiệp trong hoạt động của NHTM, gắn với việc xem xét, đánh giáthực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn của Agribank CN Đà Nẵng,xác định những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Agribank CN Đà Nẵng, gópphần vào việc cải thiện công tác thẩm định cho vay để ra quyết định đầu tư tíndụng chính xác, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan tài liệu, kết luận, tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương:
Trang 10- Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định cho vay ngắn hạn đối vớikhách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Đà Nẵng
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạnđối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Đà Nẵng
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tìm kiếm trên trang web của trường Đại học kinh tế Đà Nẵng và tìmhiểu thông tin từ cán bộ Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Đà Nẵng, thời gian qua chưa có đề tài nghiên cứu của học viên Sauđại học về thẩm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tạiChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng
Qua tìm hiểu đề tài các luận văn được lưu tại Thư viện trường Đại họcKinh tế Đà Nẵng và các website, có 02 luận văn viết về đề tài thẩm định tàichính dự án, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, và 01 luận văn về chovay các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Luận văn thứ nhất viết đề tài “Nâng cao hiệu quả thẩm định cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh” do học viên Trần Thị Hoàng Mai thực hiện, hoàn thành năm 2009
- Luận văn thứ hai viết đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án cho vay của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) – Đà Nẵng”
do học viên Hồ Thân Ái Vân thực hiện, hoàn thành năm 2012;
- Luận văn thứ ba viết về đề tài “Hoạt động cho vay các doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội” do học viênTrịnh Thị Lan Hương thực hiện, hoàn thành năm 2012
Trang 11* Kết quả nghiên cứu của từng đề tài:
- Đề tài của học viên Trần Thị Hoàng Mai tập trung phân tích và đánhgiá thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cácNgân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007-
2008 Từ kết quả phân tích, đánh giá, tác giả đã tìm ra những hạn chế trongcông tác thẩm định cho vay như sau:
+ Năng lực, chuyên môn, đạo đức của đội ngũ nhân lực làm công táctín dụng còn nhiều bất cập, cán bộ còn trẻ, thiếu kinh nghiệm; cán bộ lâu nămlại ít trau dồi chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến chất lượng thẩm định chưa cao
+ Thông tin phục vụ cho thẩm định hồ sơ vay vốn chưa đầy đủ Hệthống thông tin chưa phát triển, không đáp ứng kịp thời làm công tác thẩmđịnh mất nhiều thời gian để tìm hiểu, thu thập
+ Bất cập về cơ chế quản lý, quy trình, chính sách cho vay như chưađồng bộ, còn kẽ hở, chưa kịp thời cập nhật các chính sách của Nhà nước
+ Trong thẩm định năng lực điều hành, quản lý của khách hàng thiếunguồn thông tin hỗ trợ, việc thẩm định còn sơ sài, hình thức
+ Việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp chưa thực sựchính xác do báo cáo của doanh nghiệp thiếu chuẩn xác, không đủ độ tin cậy
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh còn hạn chế do các doanhnghiệp kém năng lực trong việc lập dự án
+ Hạn chế trong công tác thẩm định tài sản bảo đảm do cơ chế, chínhsách, quy định pháp lý thiếu ổn định của Nhà nước, sự thiếu hợp tác của các
cơ quan ban ngành có liên quan
- Đề tài của học viên Hồ Thân Ái Vân tập trung phân tích, đánh giáthực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án cho vay tại Ngân hàngVPBank Đà Nẵng trong 2 năm (2010-2011) Qua đó, tác giả đã tìm ra nhữngmặt tồn tại trong công tác thẩm định dự án cho vay:
Trang 12+ Thời gian thẩm định và quyết định cho vay đối với 1 số dự án cònchậm so với yêu cầu của khách hàng Nguyên nhân do quy trình tác nghiệpnội bộ của VPBank, cán bộ thẩm định không trực tiếp giao dịch với kháchhàng mà phải thông qua bộ phận quan hệ khách hàng.
+ Chưa có sự thống nhất trong các báo cáo thẩm định Một số báo cáothẩm định còn mang tính liệt kê các chỉ tiêu mà thiếu đi sự phân tích so sánh,kết nối một cách khoa học, điều này làm hạn chế khâu xét duyệt cho vay
+ Có những hạn chế nhất định trong các quyết định cho vay dự án Một
số dự án được thẩm định là có hiệu quả tài chính tốt, khả năng trả nợ đảm bảonhưng khi đi vào hoạt động thì lại kém hiệu quả
- Đề tài của học viên Trịnh Thị Lan Hương tập trung phân tích thựctrạng họat động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngânhang TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) Luận văn nêu những hạn chế tronghoạt động cho vay đối với DNVVN như:
+ Về hạn chế: Ngân hàng đã mở rộng cho vay đối với DNVVN nhưnghiệu quả chưa cao; Việc cho vay các thành phần kinh tế ngòai quốc doanhđáng rất phát triển thì lại được tài trợ ít hơn; Về cho vay phân theo lĩnh vựchọat động vẫn bị bỏ ngỏ, chưa được quan tâm đúng mức; Doanh số thu nợcòn thấp, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên theo thời gian phản ánh chất lượng tíndụng chưa được đảm bảo
+ Nguyên nhân hạn chế như trên cả từ phía ngân hàng và khách hàng.Một trong những nguyên nhân hạn chế từ phía ngân hàng là do công tác thẩmđịnh tín dụng chưa thực sự hiệu quả
Kết quả nghiên cứu của 3 đề tài đều tìm ra những hạn chế riêng trongquá trình nghiên cứu, đã đưa ra các giải pháp để khắc phục các hạn chế
Qua tìm hiểu 3 đề tài trên, tôi nhận thấy cả 3 đề tài đều nghiên cứu liênquan đến công tác thẩm định cho vay của Ngân hàng thương mại Mỗi đề tài
Trang 13nghiên cứu một góc cạnh riêng: Đề tài thứ nhất: “Nâng cao hiệu quả thẩmđịnh cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh” nghiên cứu trên phạm vi địa bàn của Thành phốlớn, nơi tập trung các doanh nghiệp nhiều nhất nước Đề tài thứ hai: “Hoànthiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay của Ngân hàng Việt NamThịnh Vượng (VPBank) – Đà Nẵng:” do học viên Hồ Thân Ái Vân thực hiệnhoàn thành năm 2012” chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi của một chinhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố; Đề tài thứ ba: “Hoạtđộng cho vay các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank)”nghiên cứu toàn hệ thống Habubank Một số giải pháp để hoàn thiện công tácthẩm định; một số giải pháp để hạn chế hoàn thiện chất lượng cho vay đối vớidoanh nghiệp, từ đó giúp cho việc ra quyết định cho vay một cách chính xác Tìm hiểu các đề tài và nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh củaAgribank Chi nhánh Đà Nẵng tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm địnhcho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chi nhánh Đà Nẵng”, nơi chưa có đề tài nào nghiên cứu vềvấn đề này Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác thẩmđịnh cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp, tìm ra những điểm bất cập,những tồn tại trong công tác thẩm định, đề xuất các giải pháp và có kiến nghịphù hợp để công tác thẩm định phục vụ cho việc ra quyết định cho vay mộtcách đúng đắn và chính xác, góp phần để hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớidoanh nghiệp an toàn, hiệu quả, đem lại lợi nhuận luôn dương cho Chi nhánh.
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại (NHTM)
a Một số khái niệm về NHTM, cho vay của NHTM
- Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy địnhcủa Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận [15, tr 2]
- Khái niệm về cấp tín dụng của NHTM
Cấp tín dụng của NHTM là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụngmột khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyêntắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [15, tr.3]
- Khái niệm về cho vay của NHTM
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc camkết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định,trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi [15, tr 4]
Hoạt động cho vay của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnhvực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nên tổng hợp tất cảcác rủi ro của ngân hàng và khách hàng
Cho vay của NHTM là hoạt động kinh doanh chủ yếu sử dụng vốn củangười này để kinh doanh qua tay người khác Ngân hàng có thể gặp rủi ro
Trang 15thanh khoản khi ngân hàng chưa thu hồi được nợ mà người gửi đồng loạt rúttiền, hoặc khi khách hàng vay không trả được nợ đúng hạn trong khi NHTMvẫn phải thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn trả Hậu quả rủi ro củahoạt động cho vay có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế vì tính đổ vỡ dâychuyền của nó.
b Nguyên tắc cho vay của NHTM
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng, là cơ hội để Ngânhàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tất cả khách hàngvay vốn của ngân hàng phải đảm bảo ba nguyên tắc sau:
- Một là sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng [10, tr 5] Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do hai bênngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi trong HĐTD Sử dụng vốn vayđúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năngthu hồi nợ vay sau này Do vậy, về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìmhiểu rõ mục đích vay vốn, đồng thời phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay đúngmục đích của khách hàng
- Hai là hoàn trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng [10, tr 5] Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là mộtnguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từtính chất chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn nhàn rỗi Đại đa sốnguồn vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay là nguồn huy động từ các thànhphần kinh tế Do đó, sau một thời hạn nhất định, khách hàng vay phải hoàn trảđầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng
- Nguyên tắc thứ ba không thể thiếu đối với việc cấp tín dụng củaNHTM, mặc dù chưa có quy định một cách rõ ràng trong quy chế cho vay củaNHTM, đó là vốn cho vay phải được bảo đảm Khách hàng muốn vay vốn củangân hàng đều phải bảo đảm khả năng trả nợ Tuỳ kết quả đánh giá về khách
Trang 16hàng và hiệu quả của phương án vay, ngân hàng quyết định cho vay có bảođảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản.
Ba nguyên tắc cơ bản trên có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhauthành một tổng thể thống nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụnggiữa ngân hàng với khách hàng vay, phòng ngừa được các yếu tố rủi ro, đảmbảo an toàn tín dụng
1.1.2 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
a Khái niệm và phân loại cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động SXKD [14, tr 2) Có 06 loại hình doanhnghiệp gồm Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thànhviên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, nhóm công ty
- Cho vay ngắn hạn đối với KHDN của NHTM là các khoản vay cóthời hạn vay đến 12 tháng, chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt,trong đó chủ yếu là vốn cho hàng tồn kho và các khoản phải thu.[7, tr 47-56]
- Phân loại cho vay ngắn hạn đối với KHDN: Cho vay ngắn hạn đối vớiKHDN của NHTM, tuỳ theo mục đích sử dụng vốn để phân loại:
+ Cho vay mua hàng dự trữ để tài trợ hàng tồn kho như nguyên liệu,bán thành phẩm, hàng hóa Đây là loại hình cho vay ngắn hạn chủ yếu của cácNHTM, có đặc điểm là cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể; kỳ hạn
nợ bắt đầu từ lúc doanh nghiệp bỏ tiền để mua hàng, chấm dứt khi hàng tồnkho đã tiêu thụ, thu được tiền; áp dụng phương thức cho vay ứng trước; thờihạn cho vay gắn liền với chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp
+ Cho vay vốn lưu động nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu độngthiếu hụt của doanh nghiệp trong suốt quá trình SXKD, có đặc điểm: đối
Trang 17tượng cho vay gồm toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt; hạn mức tín dụng
là cơ sở để ngân hàng cho vay và giải ngân; kỳ hạn vay không cụ thể gắn vớitừng lần giải ngân, xác định dựa vào mục đích sử dụng vốn vay và dòng tiềncủa doanh nghiệp; chi phí của khoản vay bao gồm cả chi phí trả lãi, chi phíngoài lãi như phí cam kết sử dụng hạn mức tín dụng
+ Cho vay dựa trên tài sản lưu động: Là loại cho vay dựa trên cơ sở số
dư của các khoản phải thu, hàng tồn kho nguyên liệu, thành phẩm, hàng hóa.Đối với các khoản phải thu, hoạt động cho vay thông qua nghiệp vụ chiếtkhấu hoặc mua nợ
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Áp dụng đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Cơ sở để xem xét cho vay căn
cứ hợp đồng nhận thầu; đối tượng vay là tiền thuê công nhân, thiết bị, mua vật
tư, nguyên liệu để thực hiện thi công theo hợp đồng nhận thầu; kỳ hạn nợđược xác định theo kế hoạch thi công công trình; nguồn thu nợ từ tiền thanhtoán của chủ đầu tư
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là loại cho vay đối với các công
ty chứng khoán, các nhà đầu tư không chuyên nghiệp Thời hạn cho vay từkhi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho khách hàng Loạicho vay này có thời hạn rất ngắn, có thể được đảm bảo bằng chính các chứngkhoán mua vào
+ Cho vay kinh doanh bán lẻ: Là loại cho vay để thanh toán tiền muahàng đối với các doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng Cơ sở để cho vay dựavào hàng tồn kho, tài sản tồn kho, và sau khi tiêu thụ được hàng hoá, doanhnghiệp sẽ trả nợ cho ngân hàng NHTM cũng có thể tài trợ cho các doanhnghiệp bán lẻ bằng việc mua lại các hợp đồng bán hàng trả góp của doanhnghiệp bán lẻ đối với người tiêu dùng, khi các hợp đồng này thoả mãn cáctiêu chuẩn tín dụng
Trang 18b Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với KHDN của NHTM
- Khách hàng rất đa dạng về ngành nghề, đối tượng kinh doanh: Doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đã đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động SXKD, có quyềnSXKD các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; có quyền tự chủ; chủ độnglựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mởrộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh [14] Do đó, bất kỳ doanh nghiệpnào khi cần vốn đều có thể vay vốn ngân hàng; ngân hàng không có quyền từchối cho vay nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng
- Nhu cầu vay lớn, phát sinh nhiều khoản vay trong kỳ: Trong quá trìnhhoạt động SXKD, doanh nghiệp luôn phát sinh nhu cầu tài trợ ngắn hạn và cóthể chia thành:
+ Nhu cầu tài trợ thường xuyên: do đặc điểm luân chuyển vốn củadoanh nghiệp quyết định, xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớpnhau về thời gian, quy mô giữa dòng tiền vào (inflows) từ việc bán hàng vàdòng tiền ra (outflows) do đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ) Nếu dòng tiền
ra lớn hơn dòng tiền thu vào, doanh nghiệp cần bổ sung vốn thiếu hụt
+ Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: do đặc điểm của ngành SXKDquyết định, xuất phát từ tính thời vụ của hoạt động SXKD khiến cho nhu cầuvốn ngắn hạn tăng đột biến nên doanh nghiệp cần vốn tài trợ của ngân hàng
- Thông tin trong các BCTC là cơ sở chủ yếu để thẩm định: Căn cứ duynhất để thẩm định tình hình tài chính là BCTC của doanh nghiệp, bao gồmmột bộ với 4 loại báo cáo: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh BCTC Sử dụng những số liệu
từ các BCTC Ngân hàng phân tích các tỷ số tài chính nhằm đánh giá sự lànhmạnh về tài chính của doanh nghiệp và đảm bảo khả năng trả nợ
Trang 19- Các thông tin tài chính chủ yếu dựa vào các BCTC theo định kỳ,không trùng khớp thời gian thẩm định cho vay của ngân hàng: Số liệu đượcghi nhận trong BCTC là số liệu phản ảnh tình hình hoạt động của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định theo định kỳ quý/năm Đây cũng là mộttrong những bất cập trong công tác thẩm định cho vay ngắn hạn doanh nghiệpcủa NHTM; đánh giá khả năng tài chính trong quá khứ để đảm bảo cho khảnăng trả nợ trong tương lai.
- Kỳ hạn trả nợ được xác định căn cứ dòng tiền vào của doanh nghiệp:Nguồn trả nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp chính là nguồn doanh thu từphương án/kế hoạch SXKD (sau đây được gọi chung là phương án vay, viếttắt: PAV) Khi thẩm định cần xác định kỳ trả nợ sao cho phù hợp với dòngtiền vào của PAV Trường hợp thời hạn trả nợ ngắn hơn thời gian thu tiền củaPAV, doanh nghiệp sẽ không có tiền để trả nợ đúng hạn; ngược lại, định kỳhạn nợ dài hơn thời gian thu tiền của PAV, doanh nghiệp sẽ tạm thời sử dụngtiền nhàn rỗi vào mục đích khác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn; đến hạn trả
nợ vay ngân hàng, doanh nghiệp sẽ khó sắp xếp đủ nguồn tiền thanh toán và
dễ xảy ra tình trạng khoản vay đó trở thành nợ quá hạn hoặc nợ xấu
c Một số phương thức cho vay ngắn hạn KHDN chủ yếu của NHTM
- Phương thức cho vay theo món (từng lần): Được áp dụng dựa trên cơ
sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng cụ thể như: mua hàng hoá, nguyênnhiên vật liệu dự trữ, hay bù đắp khoản phải thu Cơ sở để xem xét cho vay làhợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, thư tín dụng, các hoá đơn bán hàng,
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn CSH tham gia - Vốn khácThời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể dựa theo chu
kỳ ngân quỹ (cho vay đầu kỳ, thu nợ cuối kỳ ngân quỹ); cũng có thể bắt đầugiữa chu kỳ ngân quỹ cho đến cuối kỳ ngân quỹ (áp dụng trong cho vay để dựtrữ thành phẩm, các khoản phải thu, hoặc bù đắp tài chính thiếu hụt tạm thời)
Trang 20Nợ gốc thường được trả 1 lần vào cuối thời hạn vay và tiền lãi được tính theophương pháp lãi đơn Nếu dựa vào dự báo lưu chuyển tiền tệ thì có thể cóphân nhiều kỳ hạn trả nợ (nhưng không vượt quá thời hạn của HĐTD).
Cho vay theo món có ưu điểm là ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãicao, nhưng thủ tục phức tạp, tốn chi phí và thời gian thẩm định; khách hàngkhông chủ động được nguồn vốn Phương thức này được áp dụng cho nhữngkhách hàng vay không thường xuyên, hoặc phát sinh nhu cầu vốn đột xuấtngoài dự kiến hoặc chưa được ngân hàng tín nhiệm
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Đáp ứng toàn
bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động, đối tượng cho vay tổng hợp Điều kiệnkhách hàng vay phải có tín nhiệm cao, nhu cầu vay vốn thường xuyên và cóđặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với cho vay từng lần
Hạn mức tín dụng = Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn phi ngân hàng Vốn CSH tham gia
-Thời hạn cho vay được ngân hàng dự tính trên cơ sở dòng tiền lưuchuyển của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào thời hạn của HMTD
Cho vay theo HMTD, thủ tục đơn giản, doanh nghiệp chủ động nguồntài trợ, lãi vay trả cho ngân hàng thấp Tuy nhiên, khi không dự tính đượcdòng tiền lưu chuyển chính xác ngân hàng dễ bị đọng vốn kinh doanh
Đó là 2 phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu đối với doanh nghiệpcủa NHTM Ngoài ra còn một số phương thức cho vay ngắn hạn khác đối vớidoanh nghiệp như cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo hạnmức thấu chi, cho vay dưới hình thức chiết khấu, cho vay bao thanh toán
d Rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng không thể loại trừ tất cả rủi ro xảy
ra đối với khoản vay nên cần nhận biết các biểu hiện của nó, nhằm kiểm soátmột cách hiệu quả ngay từ khi khoản vay bắt đầu hình thành
Trang 21- Rủi ro cho vay ngắn hạn đối với KHDN: là rủi ro khi doanh nghiệpvay vốn để thực hiện phương án/kế hoạch SXKD nhưng không thực hiện,hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng.
- Các nguyên nhân phát sinh rủi ro trong cho vay ngắn hạn KHDN+ Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:
Nguyên nhân chủ quan: Rủi ro xảy ra do trình độ quản lý doanh nghiệpyếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay không hiệu quả ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ, hoặc do doanh nghiệp thiếu thiện chí trong việc trả nợ
Nguyên nhân khách quan: Rủi ro tín dụng phát sinh do doanh nghiệpgặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được.Chẳng hạn thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, thay đổi môi trườngpháp lý, chính sách của Chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khókhăn về tài chính, không thể khắc phục được Lúc này, dù doanh nghiệp cóthiện chí cũng không thể trả được nợ vay
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Nguyên nhân chủ quan: Rủi ro tín dụng phát sinh do trong quá trìnhphân tích, thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng; CBTĐ chưa thấu hiểu luật pháptrong nước và quốc tế; thiếu kinh nghiệm về phân tích kế toán doanh nghiệp nênkhông phát hiện sự không phù hợp trong các BCTC; xây dựng phần mềm quản
lý tín dụng không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đối với công tác tín dụng… dẫnđến sai lầm trong cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúngđắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát tín dụng, doanh nghiệp sử dụng vốnvay sai mục đích, ngân hàng không phát hiện để ngăn chặn kịp thời
Nguyên nhân khách quan: Là những tác động của thị trường chẳng hạnnhư tỷ giá, lãi suất, phí giao dịch, tình trạng đầu cơ, thông tin xấu, sự thôngđồng của tổ chức hoặc cá nhân vì lợi ích riêng,… làm cho hoạt động cho vayngắn hạn KHDN trở nên kém hiệu quả
Trang 22Nguyên nhân làm phát sinh rủi ro do từ phía doanh nghiệp hay ngânhàng đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không thực hiện đúng những cam kết
đã thỏa thuận trong HĐTD hoặc không trả được nợ vay Như vậy, trong quátrình thẩm định cần phân định rõ nguyên nhân có thể làm phát sinh rủi ro tíndụng, sẽ giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp
- Các biểu hiện của rủi ro trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN:
+ Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích ban đầu;
+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sút;
+ Doanh nghiệp trì hoãn nộp BCTC hoặc không cung cấp được nhữngthông tin mà ngân hàng yêu cầu;
+ Doanh nghiệp không hợp tác với ngân hàng, lưỡng lự trong việc sắpxếp thời gian làm việc với ngân hàng sau khi nhận được vốn vay;
+ Doanh nghiệp xin hoãn nợ, gia hạn nợ, chậm trễ trả lãi và khôngthanh toán nợ gốc đúng hạn đã cam kết với ngân hàng
1.2 THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
a Khái niệm thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
Thẩm định cho vay hay phân tích tín dụng trước khi cho vay là việcngân hàng bằng những kỹ thuật và phương pháp khác nhau, xem xét một cáchtoàn diện đề nghị vay vốn của khách hàng, xác định giới hạn an toàn của quan
hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn nhằm đánh giá khả năngthu nợ và lãi vay nếu ngân hàng đồng ý tài trợ để có quyết định cho vay hợp
lý [7], [13]
Thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN là việc NHTM xem xét, đánh giá
hồ sơ pháp lý về khách hàng đề nghị vay vốn ngắn hạn, mục đích vay vốn và
Trang 23sử dụng vốn, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, bảođảm tiền vay, tính khả thi, hiệu quả của phương án/kế hoạch sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp, để quyếtđịnh việc cho vay
Tính chất quan trọng của công tác thẩm định cho vay tuỳ thuộc nhiềuyếu tố Những khoản vay của doanh nghiệp, nhất là những khoản vay có giátrị lớn, yêu cầu phải thẩm định chi tiết, phức tạp hơn và kỹ lưỡng hơn nhữngkhoản vay có giá trị nhỏ; cho vay đối với khách hàng mới, thẩm định kỹ cànghơn đối với cho vay khách hàng truyền thống
b Đặc điểm của thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
- Thời gian thẩm định ngắn: Đối với cho vay ngắn hạn, hồ sơ, cácthông tin để thẩm định chủ yếu do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng
Do đó, việc yêu cầu hồ sơ cũng như cung cấp thông tin, khách hàng thực hiệnmột cách nhanh chóng nên rút ngắn thời gian thời gian thẩm định
- Dự báo dòng tiền dễ dàng: Cho vay ngắn hạn chủ yếu là để bổ sungvốn lưu động, nguồn trả nợ chủ yếu từ doanh thu bán hàng hoặc nguồn thu từcác khoản phải thu trong ngắn hạn Phân tích khả năng thu hồi các khoản nợphải thu ngắn hạn, thị trường tiêu thụ, khả năng bán hàng, ngân hàng có thểtính toán khả năng trả nợ một cách dễ dàng
- Cơ sở để thẩm định dựa vào hồ sơ khách hàng cung cấp, số liệu từ cácBCTC và thông tin khai thác nội bộ và bên ngoài ngân hàng Các thông tin từ
hồ sơ pháp lý, doanh nghiệp có sẵn từ khi thành lập hoặc được bổ sung trongquá trình hoạt động; Các chỉ tiêu tài chính thu thập từ các BCTC kỳ trước đểphân tích; Lịch sử tín dụng không có nợ xấu khai thác từ số liệu tích lũy nội
bộ, hoặc nguồn thông tín tín dụng CIC
- Phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn đơn giản, ngân hàngthường sử dụng ba phương pháp: phương pháp so sánh để biết kỳ này việc tổ
Trang 24chức hoạt động đang có xu hướng tăng hay giảm; phương pháp loại trừ để xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động của doanh nghiệp,phương pháp liên hệ cân đối để cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán
- Xác định mức cho vay chủ yếu dựa vào nhu cầu vốn lưu động thực tếcủa doanh nghiệp Ngân hàng căn cứ nhu cầu vốn để SXKD trong kỳ hoặctừng lần cho một phương án SXKD, sau khi đã trừ nguồn vốn mà doanhnghiệp có khả năng tự tài trợ để xác định mức cho vay
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
a Mục tiêu của thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
- Thẩm định nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay Thẩm định
cho vay là rút ra kết luận về khả năng thu hồi nợ để quyết định cho vay Thẩmđịnh và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn chặtvới nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng do CBTĐ thực hiệntrước khi lập tờ trình lên lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay Dovậy chất lượng công tác thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chínhxác của quyết định cho vay
Để giúp lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trongquyết định cho vay, thẩm định tín dụng cần phải đánh giá mức độ tin cậy củaPAV mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng, mức độ rủi ro của PAV khiquyết định cho vay; kết quả thẩm định phải đánh giá được nhu cầu vốn hợp lýcủa khách hàng, giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay làcho vay một PAV tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
- Thẩm định là nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra Khi đãquyết định cho vay, ngân hàng phải chấp nhận mọi rủi ro có thể xảy ra làmảnh hưởng đến sự an toàn vốn đã cho vay Vì vậy, công tác thẩm định toàndiện về khách hàng và PAV nhằm hạn chế các rủi ro như mất vốn do khách
Trang 25hàng lừa đảo, vỡ nợ, đầu tư dàn trải không phù hợp mục đích hoạt động kinhdoanh và khả năng của ngân hàng Quá trình thẩm định cho vay cần giải quyếtđược 4 vấn đề:
+ Xác định nguồn tài chính đủ để đảm bảo khả năng chịu đựng rủi rocủa doanh nghiệp Để giải quyết vấn đề này, ngân hàng cần xem xét trườnghợp PAV bị thất bại, liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ cho ngân hàngkhông; lãi vay ngân hàng có thể phát sinh thêm chi phí, gây rủi ro về tài chính
và nguy cơ doanh nghiệp không có đủ tiền để trả nợ cho ngân hàng
+ Thẩm định lại những cam kết về nguồn vốn tự tài trợ cho kế hoạchSXKD, đảm bảo tài chính tài trợ hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+ Bằng cách phân tích các BCTC, ngân hàng có thể xác định đượcnhững nguy cơ rủi ro về tài sản doanh nghiệp Ngoài ra, so sánh số liệu kỳbáo cáo và số liệu dự tính kỳ kế hoạch, ngân hàng có thể dự đoán những rủi rophát sinh trong tương lai
+ Bảo đảm khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng cho khách hàng Đểđáp ứng nhu cầu vay vốn cho khách hàng, ngân hàng tính toán đủ nguồn chovay, tránh vi phạm HĐTD, ảnh hưởng đến kế hoạch SXKD của khách hàng
- Thẩm định có thể hạn chế rủi ro đạo đức của nhân viên ngân hàng.Thẩm định cho ra kết luận đầy đủ, chính xác sẽ hạn chế các rủi ro từ phía cán
bộ cho vay như việc lợi dụng chức trách, nhiệm vụ gây thất thoát vốn ngânhàng, cấu kết với khách hàng để rút vốn vay
Hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng, ngoài yêu cầuchuyên môn thì yếu tố đạo đức nghề nghiệp là vô cùng quan trọng Đối vớicán bộ thẩm định, những người trực tiếp quan hệ với khách hàng, tư vấn, giảiquyết nhu cầu cho khách hàng càng cần có phẩm chất đạo đức tốt, thái độđúng đắn trong việc sử dụng tiền của người gởi để cho vay Một cán bộ có
Trang 26đạo đức tốt, thái độ hành xử đúng mức sẽ rất cân nhắc trong việc giải quyếtcho vay trên cơ sở đầy đủ những thủ tục theo quy định và PAV có hiệu quả.
Trong tổ chức công tác thẩm định với nhiều người tham gia một quytrình, có sự kiểm soát chặt chẽ sẽ tạo điều kiện nâng cao đạo đức nghề nghiệpcho cán bộ, ngăn chặn hậu quả nợ xấu nảy sinh do những cán bộ có vấn đề vềđạo đức, thông đồng với khách hàng, cố tình đưa những thông tin sai lệch, lừadối ngân hàng để giải quyết những món vay mang tính chất vụ lợi
b Nguyên tắc của thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
Ngân hàng xây dựng quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối vớiKHDN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Một là đảm bảo tính độc lập trong công tác thẩm định Ngân hàng xây
dựng quy trình thẩm định theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõtrách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa kết quả thẩm định tính khả thi,hiệu quả của PAV và khả năng hoàn trả nợ vay
- Hai là đảm bảo tính tuân thủ, trung thực, khách quan đối với cán bộ
thẩm định Thẩm định cho vay là thể hiện sự hiểu biết về tương lai mang tínhtiên lượng Cán bộ thực hiện thẩm định phải tuân thủ các quy định, quy chếcủa ngân hàng và pháp luật có liên quan Trong suốt quá trình tham gia thẩmđịnh, CBTĐ phải trung thực trong việc thu thập các thông tin, số liệu để thẩmđịnh, từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá một cách khách quan
- Ba là đảm bảo tính chính xác về thông tin, số liệu thẩm định Các thông
tin, số liệu được sử dụng để thẩm định phải cụ thể, rõ ràng nguồn trích dẫn.Người sử dụng thông tin, số liệu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nó
1.2.3 Phương pháp, quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Thẩm định cho vay là một trong những khâu quan trọng nhất của quytrình tín dụng Do tính chất quan trọng của công tác thẩm định nên cần được
Trang 27xem xét và chi tiết hóa thành một quy trình riêng, gồm các bước như xem xét
hồ sơ; thu thập thông tin bổ sung; thẩm định tính khả thi của PAV; ước lượngrủi ro và rút ra kết luật sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
a Phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân
tích Để đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp cần so sánh chỉ tiêuphân tích với các chỉ tiêu tương ứng của quá khứ, của kế hoạch hoặc của cácdoanh nghiệp khác cùng ngành nghề Các số liệu dùng làm cơ sở để so sosánh được gọi là số liệu kỳ gốc Tuỳ theo mục đích yêu cầu phân tích, có thể
sử dụng kỳ gốc và các chỉ tiêu so sánh phù hợp Phương pháp so sánh có thể
sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối hoặc bình quân
- Phương pháp loại trừ: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệvới chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số
- Phương pháp liên hệ cân đối: Là phương pháp dựa trên cơ sở của sự
cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Ví dụmối liên hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn; mối liên hệ giữa thu vàchi; mối liên hệ cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán
Ngoài ba phương pháp trên, trong thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN
có thể phương pháp phân tích dòng tiền và dự báo dựa vào các thông tin đượcthu thập từ bộ hồ sơ vay, các chỉ tiêu tài chính được tính toán, kết quả xếphạng tín dụng nội bộ và phương án vay của doanh nghiệp
b Quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN của NHTM
Khi thẩm định cho vay đối với KHDN, NHTM có thể áp dụng thẩmđịnh theo tiêu chuẩn 5C, 6C gồm: Cá tính (Character), Năng lực (Capacity),Điều kiện (Conditions), Vật đảm bảo (Collateral), Vốn (Capital), Sự kiểm
Trang 28soát (Control) Hoặc tiêu chuẩn CAMPARI gồm: Tư cách của người vay(Character), Năng lực của người vay (Ability), Lãi cho vay (Margin), Mụcđích vay (Purpose), Số tiền vay (Amount), Sự hoàn trả (Repayment), Bảođảm (Insurance)
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ vay vốn của KHDN
Tiếp nhận và hướng dẫn doanh nghiệp về điều kiện tín dụng
- Cán bộ tín dụng là đầu mối tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vayvốn, hướng dẫn các điều kiện tín dụng như: năng lực pháp lý, mục đích sửdụng vốn, tình hình tài chính, phương án/kế hoạch SXKD, đảm bảo tiền vay.Nếu đủ điều kiện, hướng dẫn khách hàng lập và nộp các hồ sơ, tài liệu đầy đủtheo danh mục ngân hàng quy định; bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế; hồ
sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm tiền vay, các tài liệu liên quan khác
- Kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị vay vốn: ngân hàng kiểm tra tính xácthực và đầy đủ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn
- Kiểm tra mục đích vay vốn: ngân hàng kiểm tra mục đích vay vốn củaphương án/kế hoạch SXKD dự kiến đầu tư, đảm bảo hợp pháp, phù hợp vớiđăng ký kinh doanh, quy định về quản lý ngoại hối (đối với vay ngoại tệ)
Bước 2 Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về KHDN và PAV
Công việc đầu tiên của CBTD khi tiến hành thẩm định là thu thập cácthông tin về doanh nghiệp vay vốn và các thông tin liên quan đến PAV
- Nguồn thông tin mà CBTĐ có thể thu thập từ:
+ Bộ hồ sơ đề nghị vay vốn của doanh nghiệp;
+ Thông tin về doanh nghiệp được lưu trữ tại ngân hàng;
+ Thông tin từ điều tra, phỏng vấn doanh nghiệp;
+ Các nguồn thông tin khác từ các tổ chức thông tin chuyên môn, các
cơ quan chức năng, các cơ quan truyền thông, báo chí, bạn hàng và đối thủcạnh tranh của khách hàng vay, các ngân hàng khác v.v
Trang 29- Thông tin về khách hàng vay vốn: CBTĐ cần đi thực tế để tìm hiểuthêm thông tin về trụ sở làm việc của khách hàng, ban lãnh đạo, tình trạng nhàxưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có, tình hình hoạtđộng SXKD và TSBĐ (nếu có).
- Thông tin về phương án vay: CBTĐ cần biết thông tin về giá cả, tìnhhình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm của PAV, các nhà cung cấpnguyên vật liệu đầu vào, thị trường tiêu thụ sản phẩm tương tự…
- Kiểm tra, xác minh những thông tin: Các nguồn thông tin như hồ sơvay vốn trước đây của khách hàng, Trung tâm thông tin tín dụng CIC, đối táccủa khách hàng, các TCTD khác, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơquan quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, báo cáo nghiên cứu, hội thảochuyên đề hoặc từ các phương án/kế hoạch SXKD cùng loại… CBTĐ có thể
sử dụng để đối chiếu, làm cơ sở để phân tích, đánh giá và kết luận thẩm định
Bước 3 Thẩm định doanh nghiệp đề nghị vay vốn
Khi thẩm định doanh nghiệp đề nghị vay vốn, ngân hàng cần thực hiện:
- Thẩm định năng lực pháp lý: Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tưcách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân) theo quy định của pháp luật Xemxét điều lệ, quy chế về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phươngthức quản trị, điều hành, xác định người đại diện theo pháp luật trong quan hệvới các cá nhân, tổ chức (Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên,Tổng Giám đốc/Giám đốc) Trường hợp trong điều lệ không quy định thì phải
có Nghị quyết của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên giao quyền chongười đại diện ký kết các tài liệu, hợp đồng liên quan đến việc vay vốn tạingân hàng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về việc uỷquyền vay vốn phải còn hiệu lực trong thời hạn cho vay
- Mô hình tổ chức hoạt động, cơ cấu lao động: Để thực hiện phươngán/kế hoạch SXKD, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về quy mô và
Trang 30cơ cấu tổ chức hoạt động SXKD; Số lượng lao động, trình độ lao động, cơcấu lao động trực tiếp và gián tiếp, lao động thường xuyên và không thườngxuyên; Thu nhập bình quân của người lao động.
- Quản trị điều hành: Ngân hàng khi cho vay doanh nghiệp cần biết về
kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trênđịa bàn kinh doanh Những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, thamvọng, động lực, nghị lực, cam kết nào người vay muốn đem lại cho hoạt độngkinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều doanh nhânkhác thất bại? Ngoài ra, bộ phận quản trị điều hành doanh nghiệp phải đảmbảo các khả năng về trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệmthực tế của người lãnh đạo cao nhất, trình độ quản trị điều hành, uy tín củalãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp, khả năng nắm bắt và tiếp cận thịtrường của doanh nghiệp
- Quan hệ với ngân hàng cho vay và các Tổ chức tín dụng khác
Quan hệ với ngân hàng cho vay: CBTĐ cần xem xét về lịch sử tín dụngcủa doanh nghiệp như dư nợ tín dụng ngắn, trung và dài hạn; mục đích sửdụng các khoản vay; doanh số cho vay, thu nợ; số dư tiền gửi bình quân,doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu; mức độ tín nhiệm
Quan hệ với các TCTD khác: Cần tìm hiểu về lịch sử tín dụng của doanhnghiệp còn thể hiện từ Thông tin tín dụng CIC và các nguồn thông tin khác
- Chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: là một quy trình đánhgiá xác suất một khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ củamình đối với ngân hàng cho vay Mức độ uy tín của doanh nghiệp được xácđịnh thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tàichính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tíndụng Xếp hạng doanh nghiệp để có phương pháp ứng xử phù hợp, tạo sự hấpdẫn và thu hút khách hàng có uy tín gắn bó lâu dài, giúp cho hoạt động củangân hàng được thuận lợi và phát triển ổn định
Trang 31Bước 4 Phân tích, đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện tài chính
Các chỉ tiêu sau đây được tính toán trên cơ sở thông tin số liệu trongBCTC ít nhất 2 năm liền kề của doanh nghiệp:
(1) Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
* Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằngcác tài sản ngắn hạn lưu động của doanh nghiệp, kết quả lớn hơn 1 là an toàn
* Hệ số thanh toán nhanh, công thúc tính:
Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn, có tính lỏng cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn, mức độ an toànkhi hệ số đạt trên 0,5 lần
* Hệ số thanh toán lãi vay
= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Chi phí trả lãi vay
Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khảnăng trả lãi hàng năm Mức an toàn tối thiểu cho hệ số này là 2 lần
* Khả năng hoàn trả nợ vay
= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Nợ Chi phí trả lãi vay
Hệ số này đánh giá khả năng doanh nghiệp trả nợ gốc và lãi vay từ lợinhuận và lãi vay Chỉ số càng cao, khả năng trả nợ gốc và lãi càng cao, mức
an toàn tối thiểu khi hệ số bằng 1
(2) Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Phản ánh mức độ ổn định và tự chủtài chính, khả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp qua việc xem xét:
* Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
Áp lực trả nợ càng thấp khi hệ số này càng nhỏ
* Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
Trang 32Hệ số này càng cao, doanh nghiệp có năng lực tự chủ về tài chính.Ngân hàng có thể xem xét thêm tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định, tỷ suất đầu
tư, tỷ lệ vốn lưu động thường xuyên trong tổng nguồn của doanh nghiệp Các
tỷ số này càng cao, khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng tốt
(3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD: Phản ánh hiệuquả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp, bao gồm:
* Vòng quay tổng tài sản (lần/năm) = Doanh thu thuần/Tổng tài sản BQ
Hệ số này cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanhthu trong 1 năm Tỷ lệ thấp thể hiện sử dụng tài sản không hiệu quả
* Vòng quay hàng tồn kho, chu kỳ hàng tồn kho
= Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán x 360
Tỷ lệ này cho thấy hiệu quả của doanh nghiệp trong quản lý hàng tồnkho Tỷ lệ này dài hay ngắn là phù hợp tuỳ thuộc thời kỳ cụ thể của hoạt độngSXKD của doanh nghiệp
* Thời gian thu hồi công nợ, kỳ thu tiền BQ
= Giá trị các khoản thu thương mại BQDoanh thu thuần x 360
* Thời gian thanh toán công nợ phải trả
= Giá trị các khoản phải trả thương mại BQGiá vốn hàng bán x 360Thời gian thu hồi và thanh toán công nợ luôn tiềm ẩn tính hai mặt: Biểuhiện tốt nếu doanh nghiệp có lợi thế trong đàm phán với đối tác nên đượcchậm trả tiền hàng đầu vào (thời gian trả nợ dài) và đầu ra được thanh toánnhanh chóng (thời gian thu hồi công nợ nhanh); biểu hiện xấu trong trườnghợp doanh nghiệp có khả năng tài chính kém nên chính sách bán hàng khôngđược linh hoạt (phải thu tiền nhanh) hoặc nợ phải trả kéo dài
* Vòng quay tiền = Chu kỳ hàng tồn kho + Kỳ thu tiền BQ – Thời gianthanh toán công nợ phải trả
Trang 33Chỉ tiêu này cho biết thời gian doanh nghiệp cần tiền để tài trợ cho cáckhoản nợ phải thu và hàng tồn kho sau khi xem xét thời gian chiếm dụng vốnkhi mua hàng Đây cũng là chỉ tiêu ngân hàng sử dụng để tính kỳ hạn trả nợvay (khi cho vay bổ sung vốn lưu động) Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
(4) Nhóm chỉ tiêu sinh lời, triển vọng: Đánh giá khả năng lợi nhuận màdoanh nghiệp có được, nói chung các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, gồm:
* Doanh lợi tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản BQ
Tỷ số này càng cao, khả năng khai thác tài sản càng hiệu quả
* Doanh lợi vốn CSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng VCSH BQ; Cách khác: ROE = Hệ số lãi ròng x Số vòng quay tài sản x Hệ số đònbẩy tài chính Lúc này, ROE được đánh tốt hay xấu còn phụ thuộc vào cách
mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được ý muốn; nếu sử dụng đòn bẩy tài chính
để nâng ROE thì mức độ rủi ro cao Dưới góc độ của ngân hàng thẩm định thì
có thể chỉ chấm nhận khi ROE thấp
* Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận gộp từ bán hàng/Doanh thuDoanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả khi hệ số này ngàng càng tăng
Bước 5 Thẩm định phương án vay và phương án/kế hoạch SXKD
- Thẩm định phương án vay: CBTĐ kiểm tra toàn bộ các nội dung,thông tin tín dụng mà doanh nghiệp ghi trên Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫucủa ngân hàng); bao gồm: thông tin giới thiệu về doanh nghiệp, người đạidiện doanh nghiệp, tổng nhu cầu cầu vốn, vốn doanh nghiệp tham gia,phương thức và thời hạn vay, mục đích vay vốn, lãi suất đề nghị và các camkết của doanh nghiệp đối với ngân hàng Từ phương án vay, CBTĐ có thểnắm bắt một cách tổng quát về năng lực của doanh nghiệp đề nghị vay và khảnăng đáp ứng vốn của ngân hàng
- Thẩm định phương án/kế hoạch SXKD (PAV): Khi vay vốn ngắnhạn, doanh nghiệp lập và nộp phương án/kế hoạch SXKD, ngân hàng phân
Trang 34tích và thẩm định lại để xem mức độ tin cậy các tiêu chí được xây dựng trongphương án/kế hoạch SXKD của doanh nghiệp
+ Thẩm định thị trường: Để phân tích về tình hình thị trường đòi hỏiCBTĐ phải am hiểu về nhu cầu thị trường của sản phẩm, giá cả, thị phần củadoanh nghiệp Qua đó, đánh giá chung về tính khả thi và hiệu quả của PAV
+ Thẩm định sự phù hợp của các khoản mục chi phí: Khi vay vốn,doanh nghiệp luôn có khuynh hướng xây dựng các khoản mục chi phí mộtcách tiết kiệm nhất để chứng tỏ cho ngân hàng thấy được PAV là khả thi và
có hiệu quả cao Do đó, CBTĐ cần phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toánchi phí, cách tính giá thành sản phẩm, đồng thời đối chiếu các khoản mục chiphí và so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành có quy mô tương tự để
có thể phán quyết sự phù hợp của các khoản mục chi phí hợp lý/không hợp lý
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh thu dự kiến: Căn cứ vào hợpđồng tiêu thụ, thị trường truyền thống, hệ thống bán hàng, kết quả kỳ trước,giá bán, phương thức thanh toán… để xác định khả năng đạt được doanh thu
dự kiến, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ Kết quả thẩm định các chỉ tiêunày càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều triển vọng phát triển SXKD
+ Đánh giá về mức độ rủi ro: Sau khi có kết quả phân tích đánh giá vềdoanh nghiệp, khả năng thực hiện phương án/kế hoạch SXKD, ngân hàng cần
có đánh giá, dự báo các rủi ro về chính sách, chế độ của Nhà nước; rủi ro bấtkhả kháng (thiên tai, địch hoạ ); rủi ro về thị trường Doanh nghiệp càng ítảnh hưởng về bởi các nhân tố về môi trường thì rủi ro càng thấp
Bước 6 Thẩm định về bảo đảm tiền vay (đối với trường hợp NHTM áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản)
Tài sản đảm bảo không phải là vật thay thế cho việc trả nợ, tuy nhiênviệc áp dụng các biện pháp về bảo đảm tiền vay thể hiện thiện chí, trách
Trang 35nhiệm của người vay đối với khoản nợ ngân hàng, giảm thấp rủi ro tín dụng.CBTĐ chịu trách nhiệm kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ.
- Kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ: Kiểm tra các giấy tờ chứngminh quyền sở hữu tài sản, thời hạn hiệu lực của các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu, địa điểm tài sản (Quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết
bị, hàng hóa )
- Phân tích, thẩm định TSBĐ: Thẩm định về nguồn gốc của TSBĐ, sốlượng, chủng loại, tính năng kỹ thuật, giá trị theo sổ sách kết toán, giá cả theothị trường, rủi ro, khả năng bảo quản, chuyển nhượng Ngân hàng cần lưu ýcác tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm để yêu cầu doanhnghiệp cung cấp bảo hiểm trước khi nhận làm TSBĐ
- Quản lý TSBĐ: Có thể do ngân hàng giữ hoặc giao cho doanh nghiệpgiữ dưới sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng
Bước 7 Lập báo cáo thẩm định (BCTĐ)
Trên cơ sở kết quả thẩm định của các bước ở trên, CBTĐ lập BCTĐcho vay dưới dạng văn bản Trong đó gồm những kết quả của quá trình thẩmđịnh, đánh giá PAV của doanh nghiệp, các ý kiến đề xuất cho vay/không chovay Tùy từng PAV cụ thể, ngoài các nội dung theo kết cấu của BCTĐ,CBTĐ chọn lựa linh hoạt thêm những nội dung cần thiết, có liên quan trựctiếp tới khách hàng, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ để đưa vào BCTĐ
Bước 8 Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Trước khi trình Lãnh đạo phê duyệt, Trưởng phòng Thẩm định kiểm tralại BCTĐ do CBTĐ trình; nếu thống nhất các nội dung thẩm định của CBTĐthì có ý kiến để trình lãnh đạo phê duyệt; Trường hợp không thông nhất có thểyêu cầu CBTĐ bổ sung, chỉnh sửa hoặc giải trình thêm
Trang 36Căn cứ ý kiến đề xuất của CBTĐ và Trưởng phòng Thẩm định, Lãnhđạo (Người có thẩm quyền phê duyệt) của ngân hàng cho vay sẽ quyết địnhphê duyệt đồng ý cho vay, cho vay có điều kiện, hoặc không đồng ý cho vay.Đối với trường hợp khoản vay lớn hoặc phức tạp, ngân hàng có thể triệu tậphọp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định cho vay.
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Công tác thẩm định cho vay luôn phải đảm bảo mục tiêu hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, cụ thể là hoạt động tín dụng được an toàn, ổn định,chất lượng và phát triển Để đánh giá kết quả thẩm định cho vay ngắn hạn đốivới KHDN, NHTM dựa vào các chỉ tiêu như sau:
a Tổng số các PAV của KHDN được tiếp nhận và thẩm định
NHTM cũng là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, dịch vụ như cácdoanh nghiệp khác Do đó mỗi nghiệp vụ được thực hiện đều là một sảnphẩm, NHTM mong muốn bán được nhiều trên thị trường, có nhiều kháchhàng sử dụng sản phẩm của mình Công tác thẩm định cho vay cũng vậy, mỗiPAV được ngân hàng tiếp nhận đồng nghĩa với việc có thêm khách hàng hoặcmột sản phẩm có thể sẽ được bán ra, tăng doanh thu Số lượng các PAV củakhách hàng gửi đến NHTM tiếp nhận và thẩm định càng cao thì công tácthẩm định được đánh giá càng cao
b Tỷ lệ các PAV của KHDN được cho vay trên số PAV của KHDN đã thẩm định
Công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHDN, nếu chỉ mới có
hồ sơ tín dụng kèm PAV của khách hàng gửi đến NHTM đề nghị vay vốn,nhưng sau khi thẩm định, ngân hàng từ chối cho vay thì coi như chưa đượcghi nhận doanh số phát sinh tăng Nếu NHTM có nhiều PAV được thẩm định,
số PAV được cho vay thấp thì cũng có thể gây thiệt hại cho ngân hàng, vì chi
Trang 37phí tăng lên từ việc ngân hàng phải trả lương cho CBTĐ kèm theo các chi phíquản lý khác, trong khi ngân hàng không cho vay được thì thâm hụt nguồnthu bù đắp Như vậy, tỷ lệ các PAV được cho vay trên số PAV được tiếp nhận
và thẩm định càng cao thì công tác thẩm định càng đem lại hiệu quả cho hoạtđộnh kinh doanh của NHTM
c Tỷ lệ số PAV của KHDN được cho vay có phát sinh nợ xấu trên tổng số PAV của KHDN đã cho vay
Tỷ lệ số PAV của KHDN được cho vay có phát sinh nợ xấu/tổng sốPAV của KHDN đã cho vay là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro Nó cho thấytrong các PAV đã cho vay thì có bao nhiêu PAV gây ra tổn thất
Các PAV phát sinh nợ quá hạn có khả năng tổn thất bao gồm những PAV đã
có nợ quá hạn thời gian dài (6 tháng trở lên) Đối với Ngân hàng, việc duy trìcác chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều khó chấpnhận Ngân hàng luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duynhất là tích cực hoàn thiện các biện pháp quản trị tín dụng, trong đó bao gồmcông tác thẩm định cho vay Những PAV nào thực sự không thu hồi đượcphải trích lập dự phòng để xử lý bù đắp (hạch toán vào chi phí)
d Tỷ lệ nợ xấu cho vay theo PAV của KHDN trên tổng dư nợ cho vay theo PAV của KHDN
Tỷ lệ nợ xấu cho vay theo PAV của KHDN/tổng dư nợ cho vay theoPAV của KHDN cho thấy trong một PAV thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất
Nếu dừng ở chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ về số lượng PAV được cho vay cóphát sinh nợ xấu trên tổng số PAV có thể ngân hàng đã bỏ qua việc xem xéttính hiệu quả của công tác thẩm định trên góc nhìn về giá trị không đồng nhấtcủa các PAV Có thể việc thẩm định và cho vay PAV của doanh nghiệp với
dư nợ nhỏ thì có phát sinh nợ xấu, nhưng hiệu quả tốt ở việc thẩm định và chovay PAV của doanh nghiệp có dư nợ lớn hơn, đánh giá một cách tổng thể thì
Trang 38công tác thẩm định và cho vay PAV của doanh nghiệp vẫn hiệu quả Như vậy,
tỷ lệ này càng thấp thì công tác thẩm định càng hiệu quả; nếu có chiều hướngtăng lên, NHTM phải tổ chức đánh giá lại, chấn chỉnh ngay những tồn tạitrong công tác thẩm định
e Tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro cho vay ngắn hạn KHDN
Không thể có mức lãi suất nào có thể đủ để bù đắp những tổn thất củakhoản cho vay có rủi ro Do vậy, ngoài việc áp dụng các biện pháp thẩm định,
đo lường, quản lý rủi ro, NHTM cần phải tích lũy thu nhập để tài trợ tài chínhkhi các rủi ro tín dụng xảy ra Ngân hàng cần có một khoản tiền được trích lập
để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiệnđầy đủ các cam kết Nếu khoản dự phòng rủi ro không thể bù đắp cho tổn thấtxảy ra thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn, có thể lâm vào tình trạng phá sản
Ngay từ khi thẩm định, ngân hàng phải phát hiện những rủi ro lớn hơnlợi nhuận mà việc đầu tư vốn đem lại, và được cảnh báo để không ra quyếtđịnh đầu tư Thành công của công tác thẩm định cho vay là đo lường chínhxác các rủi ro, có phương án dự phòng tài chính để bù đắp khi xảy ra tổn thất.Đánh giá công thẩm định cho vay ngắn hạn đối với KHDN, cần phải xem xétchỉ tiêu “Tỷ lệ quỹ dự phòng xử lý rủi ro cho vay theo PAV trên dư nợ chovay theo PAV” Tỷ lệ này càng cao thì tài trợ tài chính của NHTM càng tốt,các PAV thẩm định cho vay chưa phải xử lý bằng quỹ dự phòng tài chính
f Thời gian và chi phí thẩm định cho một PAV ngắn hạn của KHDN
- Thời gian thẩm định đối với một PAV: Đây là yếu tố rất quan trọngđối với cho vay ngắn hạn KHDN Nếu thời gian thẩm định kéo dài quá lâukhiến cho cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp bị suy giảm do đối tác/ngườitiêu dùng đã tìm ra sản phẩm thay thế, hoặc do doanh nghiệp khác đã chiếmlĩnh thị trường Khi đó, PAV có được đánh giá là khả thi và tiến hành cấp vốnthì cũng khó đem lại hiệu quả như ý muốn Mặt khác, rất nhiều các NHTM
Trang 39cạnh tranh trên thị trường, ngân hàng sẽ khó thuyết phục doanh nghiệp duy trìquan hệ tín dụng tốt tại đơn vị mình nếu mãi kéo dài thời gian thẩm định
Đối với thẩm định PAV ngắn hạn đối với KHDN, thời gian thẩm địnhngắn hay dài còn tuỳ theo mức độ phức tạp của khoản vay Để đảm bảo quyềnlợi cho doanh nghiệp vay vốn, đồng thời đảm bảo CBTĐ có thời gian thựchiện đầy đủ quy trình thẩm định, thời gian thẩm định trung bình từ 3 - 7 ngày.Ngân hàng cần thông báo công khai thời gian thẩm định đối với một PAV đểdoanh nghiệp chủ động và tuân thủ đúng thời gian quy định của ngân hàng thìBCTĐ mới đạt yêu cầu
- Chi phí thẩm định trung bình đối với một PAV cũng là một tiêu chíphản ánh kết quả thẩm định; vì cho dù PAV đã thẩm định có được cho vayhay không thì ngân hàng vẫn phải chi trả cho công tác tổ chức quản lý hoạtđộng thẩm định Tuy nhiên, đây là tiêu chí rất khó đo lường, ngân hàngthường tính chi phí quản lý tín dụng trên toàn bộ khoản vay; không thể táchbạch chi phí cho một công đoạn tín dụng riêng như thẩm định Mặt khác, đểgiảm bớt gánh nặng chi phí, trong trường hợp PAV không được thực hiện thìkhông có nguồn thu, doanh nghiệp sẽ không có tiền để trả phí thẩm định chongân hàng Chính vì những lý do trên, các NHTM thường bỏ qua tiêu chí nàykhi đánh giá công tác thẩm định
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Người cho vay cần thận trọng về những tình huống xấu có thể xảy ravượt quá sự kiểm soát của người vay và người cho vay, do các điều kiện kinh
tế ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của người vay và việc thiếu kiểm soát củangười cho vay
a Các nhân tố bên trong ngân hàng
Trang 40Các nhân tố bên trong ngân hàng ảnh hưởng đến công tác thẩm định lànhững nhân tố có thể trong tầm kiểm soát của ngân hàng Tuy nhiên, một khingân hàng không xác định một cách cụ để chủ động giám sát thì cũng khótránh được những rủi ro khó lường
- Tổ chức quản lý công tác thẩm định cho vay ngắn hạn KHDN: Ngânhàng cần xác định một cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý đảm bảo khả năng tuânthủ chính sách, quy trình tín dụng; duy trì một quy trình thẩm định chất lượng,tối ưu hóa các cấp bậc cán bộ và sử dụng chi phí nhân lực một cách hiệu quả;xác định rõ trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân và gắn với kết quả công việc
Tổ chức công tác thẩm định được xây dựng theo mô hình quản trị phân quyềndựa trên nguyên tắc điều hành tập trung Mô hình tổ chức thẩm định hướngtới quy trình thẩm định thống nhất và khoa học, xác định mức rủi ro tín dụng
có thể chịu đựng được; duy trì một quy trình giám sát, kiểm tra công tác thẩmđịnh hợp lý, chặt chẽ, thu hút khách hàng và PAV hiệu quả
- Quy mô cho vay ngắn hạn đối với KHDN của NHTM: Thông tư số13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc NHNN có quy định tỷ lệ
an toàn thanh khoản trong hoạt động ngân hàng, việc cấp tín dụng từ nguồnvốn huy động không được vượt quá tỷ lệ 80% Khi thẩm định, CBTĐ chỉ đềxuất các PAV trong phạm vi quy mô cho vay ngắn hạn KHDN của ngân hàngmình, tránh tình trạng để mất thanh khoản, hoặc không thể thực hiện đượccam kết về vốn tín dụng cho doanh nghiệp, giảm uy tín ngân hàng
- Số lượng và chất lượng cán bộ thực hiện công tác thẩm định cho vayngắn hạn đối với KHDN: Cấp tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu cácNHTM, đem lại 80%/tổng thu nhập Do đó, ngân hàng cần phải tập trungnguồn nhân lực cho hoạt động tín dụng; tại khâu thẩm định cho vay, nguồnnhân lực phải được xem xét trên cả hai tiêu chí số lượng và chất lượng cán bộ