Hoạt động 2: Thực hành Muïc tiêu: Giuùp HS vaän duïng daáu hiệu chia hết cho 3 để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 3 & khoâng chia heát cho 3 Baøi taäp 1: Trước khi HS làm b[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 13/12/2010
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch ,trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn
cảm đoạn văn, đoạn văn,đoạn thơ phù hợp với nội dung.Thuộc được 3 đoạn
thơ,đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biếtđược
các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm : Có chí thì nên
và Tiếng sáo diều
- HS cĩ ý thức chăm học
II.CHUẨN BỊ:
3.Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng
Việt 4, tập 1 (gồm cả văn bản thông thường)
4.Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
30
1.Ổn định :
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL
(1/6 số HS trong lớp)
5.GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
6.GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
Hoạt động 2: Bài tập 2
(Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên
- Hát
Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)
HS đọc trong SGK (học đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
HS trả lời
HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm bài
Trang 2và Tiếng sáo diều)
GV nhắc HS:
7. Chỉ ghi lại những điều cần ghi nhớ về
những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
GV ghi bảng
8.GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc
thầm lại các truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu, Người ăn xin suy nghĩ, làm bài vào
phiếu
9.GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu
cầu sau:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
4.Củng cố - Dặn dò:
10 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
11 Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc
12 Nhắc HS xem lại các quy tác viết hoa
tên riêng để học tốt tiết học sau
HS đọc thầm lại các bài này
HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả Cả lớp nhận xét
HS sửa bài theo lời giải đúng
HS nghe
Trang 3Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 13/12/2010
Toán
TIẾT 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.MỤC TIÊU :
- Biết được dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9trong một số tình huống đơn giản
- Ứng dụng trong cuộc sống khi tính tốn
II.CHUẨN BỊ:
- Vở
-Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho
9, cột bên phải:các số không chia hết cho 9)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
30’
1.Ổn định :
2.Bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 9
Mục tiêu : Giúp HS tự tìm ra kiến
thức: dấu hiệu chia hết cho 9.
Các bước tiến hành
+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự
tìm vài số chia hết cho 9 & vài số không
chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi
lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia
hết cho 9, cột bên phải ghi các số không
chia hết cho 9.(GV lưu ý chọn viết các ví dụ
để đủ các phép chia cho 9 có số dư khác
nhau)
- Hát
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS tự tìm & nêu
Trang 4-+ Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2
cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số
của các số ở cột bên trái & bên phải xem có
gì khác nhau?
+ Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
thì chưa hết cho 9
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để
phát hiện các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
+ Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận
trong bài học
+ Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có
chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng
các chữ số của số đó có chia hết cho 9 hay
không.
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng dấu hiệu
chia hết cho 9 để giải các bài tập liên
quan đến chia hết cho 9 & không chia
hết cho 9
Bài tập 1:
Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu
cách làm bài
Bài tập 2:
Tiến hành tương tự bài 1
Bài tập 4:
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu theo các cách sau:
+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0, 1,
2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng các
chữ số chia hết cho 0 thì chữ số đó thích
hợp
+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 4 = 7 Số 7 còn
- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài vào BC
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài vào vở và 2 HS làm vào phiếu
- HS sửa bài: 279 ; 189
Trang 5thiếu 2 nữa thì tổng là 9 & 9 thì chia hết cho
2 Vậy chữ số thích hợp cần điền vào ô
trống là chữ số 2 Ngoài ra em thử không
còn chữ số nào thích hợp nữa
Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó vài
HS chữa bài trên bảng lớp
4.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS nêu lại quy tắc và cho VD
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài -: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS làm việc theo nhóm
-2 HS nêu lại quy tắc và cho VD:279 : 9 =31
Trang 6Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 14/12/2010
Toán
TIẾT 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.MỤC TIÊU :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 3trog một số tình huống đơn giản
- Tính chính xác trong tốn ,khi làm phải cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
Vở
Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho
3, cột bên phải:
các số không chia hết cho 3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
30’ 1.Ổn định : Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 3
Mục tiêu : Giúp HS tự tìm ra kiến
thức: dấu hiệu chia hết cho 3
Các bước tiến hành
+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự
tìm vài số chia hết cho 3 & vài số không
chia hết cho 3 đồng thời giải thích, GV
ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các
số chia hết cho 3, cột bên phải ghi các số
không chia hết cho 3.(GV lưu ý chọn
viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 3
có số dư khác nhau)
+ Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát
hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 3
- Hát
- HS tự tìm & nêu
- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
Trang 7+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn
có 2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ
số của các số ở cột bên trái & bên phải
xem có gì khác nhau?
+ Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chưa hết cho 3
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai
để phát hiện các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không chia hết
cho 3
-+ Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết
luận trong bài học
+ Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số
có chia hết cho 3 hay không ta căn cứ
vào tổng các chữ số của số đó có chia
hết cho 3 hay không.
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng dấu
hiệu chia hết cho 3 để giải các bài
tập liên quan đến chia hết cho 3 &
không chia hết cho 3
Bài tập 1:
Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm bài
Bài tập 2:
Tiến hành tương tự bài 1
Bài tập 4:
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu
GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia
hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì
tổng các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3
mà không chia hết cho 9
Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó
vài HS chữa bài trên bảng lớp
- Vài HS nhắc lại
HS làm bài vào BC
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài vào vở
- HS sửa bài
- HS làm bài theo nhóm
- 2 HS nhắc lại
Trang 85’ 4.Củng cố - Dặn dò:
- YC HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết
cho 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 9Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 14/12/2010
Tiếng Việt
TIẾT 18: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọcđã học ,bước đầu
biết dùng thành ngữ ,tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Tính chăm học, luyện cho mình đọc diễn cảm
II.CHUẨN BỊ:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc & học thuộc lòng (như tiết 1)
1 số phiếu kẻ khổ to viết nội dung BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
30’
1.Ổn định :
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL
(1/6 số HS trong lớp)
GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc lại trong tiết học sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 2
(Đặt câu với những thành ngữ thích
hợp để nhận xét về các nhân vật)
GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập bài 3
(Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích
hợp để khuyến khích hoặc khuyên
nhủ bạn)
GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có
chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ,
tục ngữ đã học, đã biết
GV nhận xét & chốt lại
- Hát
Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút)
HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
HS trả lời
Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
HS làm bài vào VBT
HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm nhanh vào VBT Vài HS làm vào phiếu
Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm việc
Trang 105’ 4.Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung
cho tiết ôn tập sau
Cả lớp nhận xét
Trang 11Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 14/12/2010
Tiếng Việt
TIẾT 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 3)
I.MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài ,kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết
được mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn
Hiền
- Yêu Tiếng Việt ,yêu vốn ngơn ngữ của mình
II.CHUẨN BỊ:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc & học thuộc lòng (như tiết 1)
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp & gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng & không mở rộng)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
30’ 1.Ổn định : 2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL
(1/6 số HS trong lớp)
GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
Hoạt động 2: Bài tập 2
(Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết
bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền”)
GV nhận xét
- Hát
Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng
1 – 2 phút)
HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
HS trả lời
HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả
diều
1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài & 2 cách kết bài trên bảng phụ
HS làm việc cá nhân
Trang 125’ 4.Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho
tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc &
HTL; ghi nhớ những nội dung vừa học; về
nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết
lại vào vở
Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài, kết bài
Cả lớp nhận xét
Trang 13Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 13/12/2010
Kĩ thuật
CẮT, KHÂU ,THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TT)
I.MỤC TIÊU :
- Sử dụng được một số dụng cụ ,vật liệu cắt, khâu ,thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
- Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt ,khâu ,thêu đã học
- Tính thẩm mĩ khi thực hiện sản phẩm
II.CHUẨN BỊ:
-Vật liệu khi thực hiện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Thực hành:
GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
HS nêu sản phẩm mình để thực hành
Cho HS thực hành
GV quan sát HS thực hành những HS còn lúng
túng GV hướng dẫn thêm cho HS
GV đánh giá sản phẩm của HS :
GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành
GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Vẽ hoặc sang được sản phẩm mình chọn bố trí
cân đối trên vải
+ Thêu được các bộ phận của hình quả cam
+ Thêu đúng kỹ thuật
+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và phối màu
hợp lý
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
Hát
HS thực hiện
HS thực hành
HS nêu
Chọn bài nào đẹp trưng bày
Trang 141’ 4.Dặn dò:
Về học bài
Chuẩn bị bài sau :tiết 2
Trang 15này soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 14/12/2010
Khoa học
TIẾT 35: KHƠNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I.MỤC TIÊU :
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng cĩ nhiều khơng khí thì càng cĩ nhiều ơ-xi để duy trì sự cháy được
lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì khơng khí phải được lưu thơng
- Nêu được ứng dụng thực tế cĩ liên quan đến vai trị của khơng khí đối với sự
cháy : thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn,dập tắt lửa khi có hỏa hoạn
- Khi dùng cần cẩn thận để tránh xảy ra tai nạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2 cây nến bằng nhau ,2 lọ thủy tinh ,2 lọ thủy tinh khơng cĩ đáy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Khơng khí của ở đâu?
Khơng khí cĩ tính chất gì?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 Làm việc theo nhĩm
Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng
minh:càng cĩ nhiều khơng khí thì càng cĩ nhiều ơ-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tổ chức ,hướng dẫn
GV chia nhĩm và đọc mục thực hành
+Bước 2: Các nhĩm làm thí nghiệm và quan sát
sự cháy của các ngọn nến.Nhận xét và nêu ý kiến
vào mẫu sau:
Kích thước
lọ thủy tinh
Thời gian cháy
Giải thích
1.Lọ thủy
tinh to
2.Lọ thủy
Hát
Khơng khí cĩ ở xung quanh chúng ta
Trong suốt ,khơng màu ,khơng mùi ,khơng vị,khơng cĩ hình dạng nhất định,khơng khí cĩ thể bị giãn ra
HS chia 4 nhĩm thực hiện
HS quan sát
Trang 161’
tinh nhỏ
+ Bước 3: đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng
có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn
Hoạt động 2
Cả lớp
Mục tiêu:Làm thí nghiệm CM: Muốn sự
cháy diễn ra liên tục,không khí phải được lưu thông
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai
trò của không khí đối với sự cháy
Cách tiến hành:
+ Bước 1:GV làm thí nghiệm
+ Bước 2: Mời số HS làm thí nghiệm
+ Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Để duy trì sự cháy ,cần liên tục
cung cấp không khí
4.Củng cố:
Khí ô-xi và khí ni-tơ có vai trò gì đối với sự cháy?
Làm cách nào để có thể duy trì sự cháy?
GV nhận xét
5.Dặn dò:
Về học bài
Chuẩn bị bài sau: KKcần cho sự sống
HS trình bày
HS quan sát
HS trình bày
HS trả lời
Trang 17Ngày soạn: 11/12/2010
Ngày dạy: 15/12/2010
Tốn
TIẾT 88: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3 ,vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ,vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm tốn
- Tính chính xác trong tốn học
II.CHUẨN BỊ:
- Vở và phiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
30’
1.Ổn định :
2.Bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số
chia hết cho 5, các số chia hết cho 9
- GV phân loại thành 2 dấu hiệu chia hết:
+ Loại 1: Căn cứ vào chữ số tận cùng bên
phải: dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ Loại 2: Căn cứ vào tổng của các chữ số:
dấu hiệu chia hết cho 3, 9
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Cho HS làm bài theo số chẵn và số lẻ
Khi chữa bài, GV có thể điểm qua cả 2
cách rồi thống nhất lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- Hát
- HS sửa bài
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS làm bài váo BC
- HS sửa & thống nhất kết quả:
a, 4568; 2050; 3576; 900;
b, 2050; 900 2355