I.MUÏC ÑÍCH - YEÂU CAÀU: 1.Kiến thức - Kĩ năng: -Thực hiện được phép chia một tích cho một số -Áp dụng phép chia một tích cho một số để giải các bài toán có liên quan 2.Thái độ : Yêu thí[r]
Trang 1Ngày soạn : 7 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ hai ngày 9 - 11 - 2009
Tuần: 13 Môn: Toán
Tiết : 61 BÀI: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức – Kỹ năng:
-Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan.
2.Thái độ:Giúp học sinh tính toán nhanh.
II.Đồ dùng dạy học :
GV: -Bảng phụ.
HS: Vở toán , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC :
-GV gọi 1 HS lên bảng làm lại bài 4/70 đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác -GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp.
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng
hai chữ số (2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai
chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và
khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 được
297
* Vậy 27 x 11 = 297
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số
nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phần b để nhân nhẩm với 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS nhận xét
-HS nêu
- HS nhận xét.
-HS nghe giảng.
-HS nhẩm
-HS theo dõi.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào nháp
-HS nhận xét.
-HS nêu.
Trang 2-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên ?
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng
của phép nhân 48 x 11
-GV hướng dẫn cách nhân nhẩm 48 x 11 như
sau
+ 4 cộng 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
+Vậy 48 x 11 = 528
-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75 x 11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1 Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4: Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn :
Để biết được câu nào đúng, câu nào sai trước
hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi
phòng họp ,sau đó so sánh và rút ra kết quả
-HS nghe giảng.
-HS nêu.
-HS nhẩm và nêu kết quả.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp
-1 HS đọc đề bài -1 HS lên bảng làm bài,cảlớp làm bài vào vở
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp
-HS lắng nghe.
-HS cả lớp.
HS khá, giỏi làm bài 4
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm ôn lại bài và chuẩn bị bài Nhân với số có 3 chữ số.
IV.TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SAU TIẾT DẠY:
………
……….
V NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU: ………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn :8 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ ba ngày 10 - 11 - 2009
Tuần: 13 Môn: TOÁN
Tiết : 62 BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức – Kỹ năng:
-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có 3 chữ số
2.Thái độ:Giúp học sinh tính toán nhanh.Yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học :
GV: -Bảng phụ ghi bài tập trong phần trò chơi củng cố
HS: Vở toán , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC :
-GV yêu cầu 1 số HS tính nhẩm các phép tính:
43 x 11 ; 76 x 11 ; 86 x 11 ; 25 x 11
-GV nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học.
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123, sau đó yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một
tổng để tính
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
Sau khi đã hướng dẫn HS thực hiện phép tính
vàtìm ra kết quả, GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ
hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục,
nếu viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba
viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm,
nếu viết đầy đủ là 16 400.
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân
164 x 123
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các phép tính
nhân với số có 3 chữ số các em thực hiện tương tự
như với phép nhân 164 x123
-HS tính như sách giáo khoa
-HS trả lời.
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
-1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp.
-HS nêu như SGK.
-HS trả lời
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp
Trang 4-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS lần lượt nêu cách
tính của từng phép nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: Treo bảng số như đề bài trong SGK ,
nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết
quả tính đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
làm bài vào vở
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
HS khá, giỏi làm bài 2
4.Củng cố, dặn dò :
Hỏi: Phép nhân với số có 3 chữ số có mấy tích riêng? Các tích riêng viết như thế nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài Nhân với số có ba chữ số
( tiếp theo )
IV.TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SAU TIẾT DẠY:
………
……….
V NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU: ………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn : 9 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ tư ngày 11 - 11 - 2009
Tuần: 13 Môn: TOÁN
Tiết : 63 BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (tt)
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức – Kỹ năng:
-Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục bằng 0.
-Biết đặt tính (dạng rút gọn) & tính khi nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục bằng 0 2.Thái độ:Giúp học sinh tính toán nhanh.Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK
HS: Vở toán , SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu cách đặt tính (dạng rút
gọn)
- GV viết bảng: 258 x 203
- Yêu cầu HS đặt tính & tính trên bảng con.
- Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng & rút
ra kết luận
- GV hướng dẫn HS chép vào vở, lưu ý: viết
516 thụt vào 2 cột so với tích riêng thứ nhất.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS làm trên bảng con.
- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản, cần
kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều biết cách
làm.
Bài tập 2:
- Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm
chắc vị trí viết tích riêng thứ hai Sau khi HS chỉ
ra phép nhân đúng (c), GV hỏi thêm vì sao các
phép nhân còn lại sai.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- HS tính trên bảng con, 1 HS tính trên bảng lớp
- HS nhận xét.
+ tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
+ Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép tính cộng.
- HS thực hiện trên bảng con.
- HS nêu & giải thích.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS khá giỏi làm bài 3,4
Trang 6 Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài
- HS sửa
IV.TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SAU TIẾT DẠY:
………
……….
V NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU: ………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn : 10 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ năm ngày 12 - 11 - 2009
Tuần: 13 Môn: TOÁN
Tiết : 64 BÀI: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
-Thực hiện được nhân với số có hai ba chữ số.
-Biết vận dụng được tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
-Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
2.Thái độ:Giúp học sinh tính toán nhanh.Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 5.
HS: Vở toán , SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- Bài này có 2 cách giải, HS giải cách nào
trước cũng được
- HS thực hiện trên bảng con.
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
HS khá giỏi làm bài 4
Củng cố
- GV đưa bảng phụ có bài tập 5 HS thi đua điền nhanh.
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
IV.TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SAU TIẾT DẠY:
………
……….
V NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU: ………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn : 11 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ sáu ngày 13 - 11 - 2009
Tuần: 13 Môn: TOÁN
Tiết : 65 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
-Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng , diện tích ( cm 2 , dm 2 , m 2 )
-Kĩ năng thực hiện tính nhân với số có hai , ba chữ số
-Biết vận dụng được tính chất của phép nhân trong thực hành tính , tính nhanh.
-Lập công thức tính diện tích hình vuông
2.Thái độ : Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học :
GV:-Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
HS: Vở toán , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu giờ học
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài Chia một tổng cho một số.
IV NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU:
1.Ổn định :
2.KTBC : GV gọi 1 HS lên bảng làm lại bài 5a/ 74 GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
.
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời về
cách đổi đơn vị của mình :
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã học của
phép nhân chúng ta có thểå tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện
Bài 5: GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình vuông ?
-Gọi cạnh của hình vuông là a thì diện tích của
hình vuông tính như thế nào ?
-GV nhận xét, kết luận: Ta có công thức tính
diện tích hình vuông là : S = a x a
-Yêu cầøu HS tự làm phần b.
-Nhận xét bài làm của một số HS
- 3 HS làm trên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
-HS trả lời.
-HS làm bài và chữa bài.
-HS nêu.
-HS nêu.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài2 (dòng2)
HS khá giỏi làm
khá giỏi làm bài 5
Trang 9
Ngày soạn : 14 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ hai ngày 16 - 11 - 2009
Trang 10Tuần: 14 Môn: TOÁN
Tiết : 66 BÀI: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
-Biết chia một tổng cho một số.
-Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
2.Thái độ : Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học :
GV:bảng phụ
HS: Vở toán , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC: Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân: 256 x 325
-GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và
35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức
trên
+Biểu thức ( 35+21 ) : 7 có dạng như thế nào ?
+Hãy nhận xét về dạng của biểu thức:35 : 7 + 21
:7
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
+ 35 và21 là gì trong biểu thức (35 +21) : 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?
_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nói:
Khi thực hiện chia một tổng cho một số, nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS dựa theo mẫu và tự làm bài rồi
chữa bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS
1 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe giới thiệu
-HS theo dõi.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS so sánh kết quả và trả lời.
-HS đọc biểu thức
-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại
-1 HS nêu yêu cầu đề bài.
-HS tự làm bài và chữa bài.
-1 HS nêu yêu cầu đề bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
Không yêu cầu
HS học thuộc tính chất này.
HS khá
Trang 11Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày
lời giải
-GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
-Nhận xét cho điểm HS
-1 HS đọc.
-1 HS lên bảng phụ làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-1 HS phát biểu
giỏi làm bài 3
4.Củng cố, dặn dò :
-Em hãy nêu cách thực hiện khi chia tổng cho một số ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài Chia cho số có một chữ số
IV NHỮNG ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHO NĂM HỌC SAU:
Ngày soạn : 15 - 11 - 2009 Ngày dạy : Thứ ba ngày 17 - 11 - 2009
Tuần: 14 Môn: TOÁN
Tiết : 67 BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 121.Kiến thức - Kĩ năng:
-Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết , chia có dư) -Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
-Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.
2.Thái độ : Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học :
GV:bảng phụ
HS: Vở toán , SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC : Gọi một HS nêu cách chia một tổng cho một số.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu MĐ,YC của tiết học
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia
-Thực hiện phép chia theo thứ tự như thế
nào ?
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện
phép chia nêu rõ các bước chia của mình.
-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,
yêu cầu HS đặt tính để thự c hiện phép chia
này
-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì ?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-HS đọc phép chia
-HS đặt tính
-HS trả lời
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
-HS trả lời
-HS đặt tính và thực hiện phép chia,1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK
-HS trả lời.
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm vào bảng con bài 1a, bài 1b làm vào vở.
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
-HS đọc đề bài toán
-1 HS lên bảng phụ làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-HS lắng nghe.
-HS cả lớp.
HS khá giỏi làm bài 1 (dòng 3)
HS khá giỏi làm bài 3