1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 3 (buổi sáng) - Tuần 28

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: - GV giới thiệu mẫu tấm làm đồng hồ để bàn và đặt câu hỏi định hướng HS quan sát để HS rút ra nhận xét về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ để bàn mẫu.. + Đồng hồ để bàn có h[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

Sáng

SHDC

TĐ – KC * Cuộc chạy đua trong rừng.

TĐ – KC * Cuộc chạy đua trong rừng.

TH

Chiều

T * So sánh các số trong phạm vi 100000.

THKT TV Luyện đọc: Cuộc chạy đua trong rừng.

Hai

11/03/2013

AV

Sáng

CT Nghe – Viết: Cuộc chạy đua trong rừng.

TC Làm đồng hồ để bàn (t1).

TNXH Thú (tt).

Chiều

TH AN

Ba

12/03/2013

AV

Sáng

TNXH Mặt trời.

TĐ Cùng vui chơi.

T.VIẾT Ôn chữ hoa T.

Chiều

LT&C * Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? Dấu

chấm, chấm hỏi, chấm than.

MT

13/03/2013

THKT T Luyện tập đọc các số có 5 số.

Sáng

CT Nhớ - viết: Cùng vui chơi TD

T Diện tích của một hình.

ĐĐ Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( t1).

Chiều

GDNGLL Tổ chức các hoạt động văn nghệ chào mửng ngày 8/3 THKT TV Luyện viết: Cuộc chạy đua trong rừng.

Năm

14/03/2013

THKT T Luyện tập viết các số có 5 số.

Sáng

TLV Kể lại trận thi đấu thể thao.

TD

T Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông.

SHL

Chiều

THKT TV Luyện đọc: Cùng vui chơi.

THKT T Luyện tập nhận biết thứ tự số có 5 số.

Sáu

15/03/2013

HĐTT Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 26/3

Trang 2

Ngày dạy: 11 – 03 – 2013

Tập đọc – Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

A Tập đọc:

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tập đọc:

A KIỂM TRA:

- Kể lại câu chuyện Quả táo ?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu:

+ HD học sinh đọc từ khó

- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- HS luyện đọc từ khó

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp đọc đoạn

+ GV hướng dẫn nghi hơi đúng câu văn dài - HS nghe, luyện cách ngắt nghỉ hơi + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

+ Đại diện các nhóm thi đọc đoạn + HS nhận xét, đánh giá

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn

3 Tìm hiểu bài:

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…

- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? - Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ

móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn

là bộ đồ đẹp

- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như thế

nào?

- Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con

Trang 3

chắc lắm Nhất định con sẽ thắng.

- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong

hội thi ?

- HS nêu ý kiến

- HS phân vai đọc lại câu chuyện

- GV nhận xét

GD KNS

- HS nhận xét

Kể chuyện:

1 GV giao nhiệm vụ: - HS chú ý nghe

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa

con:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu + phần mẫu

+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con là

như thế nào?

- HS nêu: tự xưng tôi

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh

trong SGK

- HS quan sát

- HS nói ND từng tranh

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…

+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi

- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét

- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của

câu chuyện

- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét - ghi điểm - HS nhận xét

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu nhận xét về nhân vật Ngựa con ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trang 4

- Nêu quy tắc so sánh các số trong

phạm vi 10000 ?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn so sánh các số trong

phạm vi 100000:

a So sánh số có số các chữ số khác

nhau:

- HS nêu ý kiến

- GV viết bảng: 99 999 100 000 và

yêu cầu HS điền dấu >,<,= ?

- HS quan sát

- HS lên bảng + lớp làm nháp

99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị

- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000

- GV: Các cách so sánh đều đúng

nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số tự

nhiên với nhau ta có thể so sánh về số

các chữ số của hai số đó với nhau

- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000

- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số

- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999

b So sánh các số cùng các chữ số:

- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu

76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu ý kiến: ở hàng trăm 2>1

+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so

sánh như thế nào ?

- HS nêu ý kiến

- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng

tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?

- HS nghe

+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu

- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199

+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể

viết ngay dấu so sánh 76199 76200

được không?

- Được 76199 < 76200

3 Thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275

8000 = 7999 + 1 99999 < 100000

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573 Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516

Trang 5

69731 > 69713

79650 = 79650

Bài 3

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368

+ Số bé nhất là: 54307

- GV gọi HS đọc bài - 3 - 4 HS đọc bài

Bài 4 (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;

31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372; 56372; 56327

- GV gọi HS đọc bài - HS đọc nhận xét

- GV nhận xét

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau, làm BT4(b)

SGK

Ngày dạy: 12 – 03 – 2013

Chính tả (Nghe - viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết BT 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- GV đọc: sổ, quả dâu, rễ cây

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

- HS viết bảng con

1 Giới thiệu bài:

2 HD học sinh nghe viết:

a HD chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe

- 2 HS đọc lại bài

Trang 6

+ Đoạn văn trên có mấy câu ? - 3 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? - Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và

tên nhân vật - Ngựa con

- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,

nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…

- HS luyện viết tiếng khó vào bảng con, bảng lớp

- GV quan sát, sửa sai

- GV quan sát uấn nắn cho HS yếu

c Chấm chữa bài:

- GV đọc lại bài cho h/s chữa lỗi - HS đổi vở soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

3 HD làm bài tập:

Bài 2: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu làm bài tập

+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"

- HS tự làm bài vào SGK

- GV gọi HS lên bảng - 2 HS lên bảng thi làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS nhận xét

a thiếu niên -nai nịt - khăn lụa - thắt lỏng

- rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt

- mình nó - chủ nó - từ xa lại

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu cách viết hoa tên riêng ?

- Về nhà luyện viết, chuẩn bị bài sau

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000 (tính viết và tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng viết nội dung BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV viết: 73865… 73845

28871… 28831

- Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- HS lên bảng

Trang 7

2 Thực hành :

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604

+ 18400; 18500; 18600

- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000

- GV nhận xét

Bài 2(b)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 ; 300+2 < 3200

36478 < 36488; 6500 + 200 > 66231

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 ; 9000 +900 < 10000

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài

- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000

6000 + 3000 = 9000

3000 x 2 = 6000

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000

- GV nhận xét đánh giá = 4200

Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS trả lời miệng + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999

+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000

- GV nhận xét

Bài 5: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở - HS làm b ài

3254 8326 1326 8460 6

+2473 - 4916 3 24 1410 

- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06

- GV nhận xét 00

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau, làm BT 2a

SGK

Thủ công LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T.1)

I MỤC TIÊU:

Trang 8

- Biết cách làm đồng hồ để bàn.

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh qui trình kĩ thuật Làm đồng hồ để bàn Mẫu làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công Giấy thủ công, hồ dán, bút màu, kéo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

GV treo mẫu làm đồng hồ để bàn và giới

thiệu: Cô cho cả lớp mình xem đây là đồng hồ

để bàn Các con thấy đồng hồ để bàn có đẹp

không ? Thế lớp mình có thích được đồng hồ

để bàn đẹp như thế không ? Cô trò mình cùng

nhau học bài 2 Làm đồng hồ để bàn:

a Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét :

- GV giới thiệu mẫu tấm làm đồng hồ để bàn

và đặt câu hỏi định hướng HS quan sát để

HS rút ra nhận xét về hình dạng, màu sắc,

các bộ phận của đồng hồ để bàn mẫu

+ Đồng hồ để bàn có hình gì ?

+ Màu sắc đồng hồ để bàn có màu gì?

+ Đồng hồ để bàn có mấy kim?

+ Em hãy nêu tác dụng từng bộ phận trên

đồng hồ ?

+ Em hãy so sánh hình dạng, màu sắc các bộ

phận của đồng hồ mẫu và đồng hồ để bàn

được sử dụng trong thực tế có gì giống nhau

và khác nhau

+ Đồng hồ dùng để làm gì ?

b Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu

* Bước 1 : Cắt giấy.

- Cắt hai tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô

và chiều rộng 16 ô để làm đế và làm khung

dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm

chân đỡ đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô rộng 8

ô để làm mặt đồng hồ

* Bước 2 : Làm các bộ phận của đồng ho.

- HS quan sát, nhận xét

+ Đồng hồ để bàn có hình chữ nhật

+ 1 HS trả lời

+ Đồng hồ để bàn có 4 kim

+ Một số HS nêu tác dụng từng bộ phận trên đồng hồ

+ 1 HS so sánh hình dạng, màu sắc các bộ phận của đồng hồ mẫu

và đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế có gì giống nhau và khác nhau

+ Đồng hồ dùng để xem giờ

Làm mặt đồng hồ

- Làm đế đồng hồ

Trang 9

GV hướng dẫn HS các thao tác :

- Làm khung đồng hồ

- Làm mặt đồng hồ

- Làm đế đồng hồ

- Làm chân đỡ đồng hồ

* Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh

GV hướng dẫn HS các thao tác :

- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ

- Dán khung đồng hồ vào phần đế

- Dán chân đỡ đồng hồ vào mặt sau khung

đồng hồ

C Củng cố:

- Một HS nhắc lại các bước làm Làm đồng hồ

để bàn?

- Dặn dò : Giờ học sau mang giấy thủ

công,kéo, hồ dán để học bài “Làm đồng hồ để

bàn”

- Làm chân đỡ đồng hồ

-1 HS nhắc lại các bước

Tự nhiên xã hội THÚ (tt)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK 106 - 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú

- Giấy, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Nêu ích lợi của thú nhà ?

- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú

nhà?

B BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu HS quan sát hình các

loài thú rừng trong SGK

+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm

- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)

- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng?

- So sánh đặc điểm giống nhau và khác

nhau giữa thú nhà và thú rừng ?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

Trang 10

+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

* Kết luận:

- Thú rừng có đặc điểm giống thú nha:

Có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng

sữa - Thú nhà được con người nuôi

dưỡng và thuần hoá… Thú rừng là

những loài thú sống hoang dã…

GD KNS

- HS nhận xét

2 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân

loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được

- Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết

3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Bước 1:

+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng

mà em yêu thích

- HS nghe

- HS lấy giấy, bút vẽ

+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho

HS

- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp

- HS giới thiệu về tranh của mình

- GV nhận xét - Nhận xét bài của bạn

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Vì sao mọi người cần bảo vệ các loài

thú?

- Dặn h/s động viên người thân nên bảo

vệ các loài thú

Ngày dạy: 13 – 03 – 2013

Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi

ấm Trái Đất

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- Nêu đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa

thú nhà và thú hoang?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm.

Bước 1:

- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta

vẫn nhìn rõ mọi vật ?

- Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào?

vì sao ?

- HS thảo luận theo nhóm

- Nêu ND chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng

vừa toả nhiệt ?

* Kết luận:

Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

2 Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời

Bước 1:

+ GV nêu yêu cầu thảo luận:

- Nêu VD về vai trò của MT đối với cuộc

sống con người, ĐV, TV ?

- HS quan sát phong cảnh xung quanh trường và thảo luận trong nhóm

- Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xảy ra

?

quả

- HS nhận xét

- GV nói về 1 số tác hại của ánh vàng và nhiệt

của Mặt Trời

* Kết luận: Nhờ có mặt trời, có cây xanh

tươi, người và động vật khoẻ mạnh

3 Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- Bước 1:

+ GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2,3,4

(111) và kể ví dụ về việc con người đã sử

dụng nhiệt và ánh sáng mặt trời ?

- HS thảo luận

- HS trả lời

+ Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt

Trang 12

của mặt trời để làm gì ?

- Bước 2:

+ GV nhận xét, kết luận

- Phơi quần áo, làm nóng nước…

- Học sinh trình bày

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu tác dụng của mặt trời ?

- Chuẩn bị bài sau

Tập đọc CÙNG VUI CHƠI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong

rừng

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- HS kể chuyện

a GV đọc bài thơ:

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b HĐ luyện đọc+ giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp giữa các

dòng thơ

- HS nối tiếp đọc khổ thơ

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2

- GV tới các nhóm nhắc nhở - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

3 Tìm hiểu bài:

- Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh? - Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như

thế nào ?

+ Trò chơi rất vui mắt: Quả cầu giấy xanh xanh, bay lên rồi bay xuống…

+ Các bạn chơi rât khéo léo, nhìn rất

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w