II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ ba ngày 30 tháng năm 2008
THỂ DỤC :BÀI 9 ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”
I.Mục tiêu :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu -Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân -Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận
xét sửa chữa sai sót cho HS
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
12 – 14 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc
GV
Trang 2* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
-Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
+GV làm mẫu động tác và giảng giải các
bước theo nhịp hô:
TTCB: Đứng hai chân chụm, hai tay buông tự
nhiên hoặc chân trước chân sau như tư thế đang
đi
Cử động 1: Bước chân trái lên phía trước một
bước ngắn (bước đệm)
Cử động 2: Chân phải bước sát gót chân trái
(bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một
bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai
tay khi thực hiện bước đệm
Cử động 3 : Chân phải bước lên phía trước một
bước bình thường vào nhịp hô 2
+ HS tập luyện theo các cử động nêu trên cho
đến khi thuần thục theo nhịp đi bình thường
* Chú ý : Nên dạy HS cách bước đệm tại chỗ,
dạy HS bước đệm trong bước đi
+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập
3 – 4 phút
2 phút
5 – 6 phút
5 – 6 phút
GV -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
Trang 3b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
3 Phần kết thúc:
-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn
quanh sân sau đó khép dần thành vòng tròn
nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm
động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào
trong
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
4 – 6 phút
2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu: - Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với số trung bình cộng của nhiều số.
b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-HS đọc.
GV
Trang 4-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có
bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào
hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình
mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung
bình cộng của hai số 4 và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít
dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn
nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6
và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì
GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV
hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước
tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta
tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng
ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi
can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4
chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho
2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6.
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số
trung bình cộng của nhiều số.
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25,
27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27,
32 ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64,
72.
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.
-HS nghe giảng.
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu.
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.
+Có 2 số hạng.
-3 HS.
-HS đọc.
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh,
27 học sinh, 32 học sinh.
-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ? -Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.
-Là 28.
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54.
Trang 5
CHÍNH TẢ
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu: -Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài
những hạt thóc giống
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
vài trường hợp khác.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức
tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc
viết câu trả lời.
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT.
-HS đọc.
-Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh.
-Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT.
-Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.
-HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ
1 đến 9 là:
45 : 9 = 5 -HS cả lớp.
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46
Trang 61 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết
đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và
làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
en/eng
b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
-Hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
* Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm
phới hợp với dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài
tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả
cho HS địa phương.)
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
b/ Cách tiến hành như mục a
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, rao hàng,…
-PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào vở nháp
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-Chữa bài (nếu sai) lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em
Trang 7Bài 3:
a/ –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước
Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội
dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy
lên sống trên cạn
b/ Cách tiến hành như mục a
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở Học thuộc lòng 2 câu đố
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Lời giải: Con nòng nọc
-Lắng nghe
-Lời giải: Chim én
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài
2 cả lớp làm vào vở nháp
Bài 1:
Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có
nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp:
Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út,
anh rễ, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận,
yêu thương, vui buồn
Bài 2:
Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em
đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng
nghiêng, Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt
Xinh xẻo
2 Bài mới:
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
Bài 1:
Từ ghép có nghĩa phân loại
Từ ghép có nghĩa tổng hợp Bạn học, bạn đường,
bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu
Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn
Bài 2:
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu
Từ láy lặp lại bộ phận vần
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần Nhanh nhẹn,
thoăn thoắt
Xinh xẻo
nghiêng nghiêng
Trang 8a Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở
rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự
trọng
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu
trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa
phù hợp
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
(nếu sai)
-Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển
có nghĩa a, b, d
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét bổ sung
-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) Từ cùng nghĩa với
trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực Thẳng thắng, thẳng
tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK -Suy nghĩ và nói câu của mình
Bạn Minh rất thật thà
Chúng ta không nên gian dối
Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
Gà không vội tin lời con cáo gian manh
Thẳng thắn là đức tính tốt
Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cặp đôi
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ
Trang 9-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để
trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn
lên bảng Các nhóm khác bổ sung
-Kết luận
khác: tự kiêu Tự cao
-HS đặt câu
GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS , phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,GV giải thích:
+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình
+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ
nào? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ thành ngữ trong bài
Thứ tư ngày 01 tháng10 năm 2008
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: -Giúp HS: Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 22, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng.
b.Hướng dẫn luyện tập :
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
Trang 10Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số rồi tự làm bài.
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo
chiều cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-Có mấy loại ô tô ?
-Mỗi loại có mấy ô tô ?
-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao
nhiêu tạ thực phẩm ?
-4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở được tất cả bao
nhiêu tạ thực phẩm ?
-Cả công ty chở được bao nhiêu tạ thực phẩm ?
-Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia vận
chuyển 360 tạ thực phẩm ?
-Vậy trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ
thực phẩm ?
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải.
-GV kiểm tra vở của một số HS.
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc phần a.
-Muốn biết số còn lại chúng ta phải biết được
gì ?
-Có tính được tổng của hai số không ? Tính bằng
cách nào ?
-GV yêu cầu HS làm phần a.
-GV chữa bài và yêu cầu HS tự làm phần b.
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
-HS đọc.
Bài giải Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
-HS đọc.
-Của 5 bạn.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-1 HS đọc.
-Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm.
-Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thực phẩm và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm.
-Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạ thực phẩm -Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thực phẩm.
-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm
-Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô.
-Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thực phẩm.
-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-HS đọc.
-Phải tính tổng của hai số, sau đó lấy tổng trừ đi số đã biết.
-Lấy số trung bình cộng của hai số nhân với 2 ta được tổng của hai số.
a) Tổng của hai số là:
9 x 2 = 18 Số cần tìm là:
18 – 12 = 6