HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Cả lớp theo dõi - HS đọc các gợi ý trong SGK, thảo luận, suy nghĩ tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.. - Từng cặp trao đổi, HS khác nhận xét sau từng cặp.[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2006
ĐẠO ĐỨC: Tiết : 11 ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG
GIỮA KÌ I
I - Mục tiêu : HS ôn tập những kiến thức đã học những tiết trước: Trung
thực trong học tập và vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm thời giờ, tiền của
- HS thực hành những kĩ năng
II - Tài liệu và phương tiện : - SGK Đạo đức lớp 4
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới :
HỌC SINH
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2- Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV nêu hệ thống câu hỏi về nội dung các
bài đạo đức đã học sau mỗi bài học
- Cho HS giải quyết những tình huống liên
quan đến mỗi bài học để rèn luyện một số kĩ
năng cho HS như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng
giải quyết vấn đề, kĩ năng ra quyết định
- GV nhận xét
3 Hoạt động tiếp nối: Nhận xét tiết học
-Các nhóm thảo luận , sau
đó lần lượt đại diện các nhóm trình bày trước lớp Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS thảo luận và bày tỏ ý kiến của mình
-TẬP ĐỌC : Tiết : 21 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I - Mục tiêu bài học:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II - Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài
III - Các hoạt động dạy - học :
A - Kiểm tra bài cũ :
B - Bài mới :
Trang 2HỌC SINH
1/ Hoạt động 1 : Giới thiệu chủ điểm và bài
đọc bằng tranh minh hoạ
2/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Chia bài 4 đoạn và cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn, kết hợp hướng dẫn quan sát tranh
, sửa lỗi về cách đọc, giúp các em hiểu một
số từ ngữ được chú giải cuối bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Lần lượt HS đọc thầm từng đoạn kết hợp
suy nghĩ trả lời các câu hỏi SGK (Nội dung
tìm hiểu thực hiện như SGV )
- Ý 1, 2 : Tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền
- Ý 3: Đức tính ham học và chịu khó của
Nguyễn Hiền
- Ý 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
+ KL: Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu
khó mới thành công
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài
- HD đọc diễn cảm bài
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2
4/ Hoạt động 4 : Củng cố khắc sâu ý chính
của bài
- Đặt câu hỏi ( Như SGK) để HS rút ra ý
chính
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối từ 2 - 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS luyện đọc và thi đọc
- HS rút ý chính của bài
TOÁN : Tiết : 51 NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…CHIA VỚI 10, 100, 1000,…
I - Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách thực hiệnphép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000,…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân, khi chia
II - Đồ dùng dạy học
III - Các hoạt động dạy - học :
A - Kiểm tra bài cũ : Bài “ Tính chất giao hoán của phép nhân ”
- Nhận xét ghi điểm
Trang 3- Nhận xét chung.
B - Bài mới :
HỌC SINH
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 :
Hình thức : theo lớp bằng SGK
Phương pháp: Đàm thoại
a) HD nhân một số tự nhiên với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10
- GV giới thiệu phép tính 1a / trang 59 sgk;
đặt câu hỏi cho HS tính và trình bày cách
tính
- Rút ra KL: Khi nhân một số tự nhiên với
10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 bên
phải số đó.( ghi bảng)
* - GV giới thiệu phép tính 1b / trang 59
sgk; đặt câu hỏi cho HS tính và trình bày
cách tính
- Rút ra KL: Khi chia số tròn chục cho 10 ta
chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 bên phải số
đó.( ghi bảng)
b) HD nhân một số với 100, 1000,… hoặc
chia một số tròn trăm, tròn nghìn,… cho
100, 1000,…
Tương tự như trên
c) Nhận xét chung: ( Ghi bảng như SGK
trang 59 )
3.Hoạt động 3: Thực hành
GV tổ chức cho HS lần lượt làm bài 1,2
/trang 59, 60 bằng bảng lớp, bảng con, vở
+ Kèm cặp HS yếu kém biết cách làm và
hướng dẫn chữa bài
4.Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
- Gv tổng kết giờ học
- Tìm hiểu đề, cách tính
và trình bày cách tính trên bảng lớp
- Tính và nêu kết quả
- HS sử dụng SGK tìm hiểu đề tự giải, trả lời trên bảng và làm vở
-KỂ CHUYỆN: T 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I- Mục đích, yêu cầu :
1.Rèn kỹ năng nói: Kể lại được câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Trang 4- Hiểu truyện rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí
2.Rèn kỹ năng nghe
- Lắng nghe,nhận xét đúng lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài.
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới :
HỌC SINH
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài bằng tranh
minh hoạ
2 Hoạt động 2 : GV kể chuyện
+ GV kể lần 1: Giới thiệu ông nguyễn Ngọc
Kí
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
- Cho HS đọc phần lời dưới mỗi tranh trong
SGK
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài
tập
a) KC theo cặp
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm
4 Hoạt động 4: Củng cố
-GV nhận xét tiết học
-Cả lớp theo dõi
- HS thực hiện theo yêu cầu của bài
- HS đọc nối tiếp
- HS kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện
KHOA HỌC : Tiết: 21 BA THỂ CỦA NƯỚC
I - Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
- Đưa ra những VD chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II- Đồ dùng dạy - học :
- Chai, lọ nhựa, bình thuỷ tinh, nước, khăn,
III - Các hoạt động dạy - học :
Trang 5A) Kiểm tra bài cũ : Bài “ Nước có những tính chất gì?”, và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét ghi điểm từng HS
- Nhận xét chung
B) Bài mới:
CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Tìm hiểu nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Cho HS quan sát các hình trong SGK và làm thí
nghiệm để biết được nước ở thể lỏng thành thể khí và
ngược lại
+ Kết luận : - Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí
- Hơi nước là nước ở thể khí
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
3 Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm Tìm hiểu nước từ thể
lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
- Nước ở trong khay đã biến thành thể gì? và nhận xét
nước ở thể này
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được gọi
là gì?
+ KL : Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể rắn
được gọi là sự đông đặc
- Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được
gọi là sự nóng chảy
4 Hoạt động 4 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
GV nêu câu hỏi:
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính
chất riêng?
+KL: Nước có ở ba thể: lỏng, khí, rắn, đều trong suốt,
không màu, không mùi, không vị
Không có hình dạng nhất định: thể lỏng, thể khí
Có hình dạng nhất định: thể rắn
5 Hoạt động 5: Củng cố
- Nêu câu hỏi củng cố nội dung chính của bài
- Liên hệ ngoài thực tế
- HS làm thí nghiệm
- Lần lượt trình bày
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận, trình bày trước lớp Các nhóm khác bổ sung
ý kiến
- HS thực hành vẽ
và trả lời
- Trả lời
-
Trang 6-Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
THỂ DỤC : Tiết 21 Bài 21
I- Mục tiêu:
- Ôn tập 5 động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác
- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh.
II - Địa điểm phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện: Còi
III - Nội dung và phương pháp :
SINH
1 Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
2.Phần cơ bản :
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Cho HS ôn bài thể dục
- Quan sát và sửa sai cho HS
b) Trò chơi vận động :
- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ”
+ Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,
cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi
chính thức
3 Phần kết thúc:
- Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh,
kết hợp hít thở sâu
- Cùng HS hệ thống bài và nhận xét
+ Khởi động các khớp
+ Thực hiện theo tổ
+ Chia thành tổ để chơi + HS tập nhẹ
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Tiết 21 -LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
II - Đồ dùng dạy học:
- Viết nội dung BT1, phiếu học tập
III - Các hoạt động dạy - học:
A) Kiểm tra bài cũ :
B) Bài mới :
Trang 7HỌC SINH
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập
Cách tiến hành: Cho HS làm theo nhóm, cá
nhân lần lượt làm các bài 1, 2, 3/ trang 106,
107 SGK trên bảng lớp và vở
GV cùng cả lớp nhận xét
3 Hoạt động 3: Củng cố - Tổng kết
- Nhận xét tiết học
-Cả lớp theo dõi SGK đọc thầm, thảo luận suy nghĩ
và trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
TOÁN : Tiết : 52 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I - Mục tiêu :Giúp HS:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhấn
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II - Đồ dùng dạy học :
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh lên làm tính trên bảng
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
B) Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 :
Hình thức : theo lớp bằng SGK
Phương pháp: Đàm thoại
a) So sánh giá trị của hai biểu thức: (2 x 3) x 4 và
2 x ( 3 x 4)
- Cho HS tính giá trị và so sánh kết quả của hai
biểu thức
- GV nhận xét
b) Viết kết quả vào ô trống
- GV ghi giá trị của: a, b, c, (a x b) x c và a x ( b x
c) cho HS tính kết quả của (a x b) x c và a x ( b x
c) với mỗi giá trị cho trước của a, b, c
- Cho HS so sánh kết quả của mỗi trường hợp
c) KL: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba , ta
có nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
3.Hoạt động 3: Thực hành
GV tổ chức cho HS tự làm bài bằng bảng lớp,
- HS theo dõi và trả lời , và nêu nhận xét
- HS sử dụng SGK tìm hiểu đề tự giải
Trang 8bảng con, vở và chữa bài
Bài 1 : HS tự làm bài trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2 : HS làm bài vào vở
Bài 3,4 : HS tự làm
- Gv nhận xét và chữa bài
+ Kèm cặp HS yếu kém
4.Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
- Gv tổng kết giờ học
trên bảng và làm vở
-CHÍNH TẢ : Tiết 11 ( Nhớ - viết ) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP
LẠ
I- Mục đích, yêu cầu :
1 Nhớ - viết đúng chính tả bài, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài
2 Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh, vần dễ viết lẫn
II - Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn bài tập 2a
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : 1HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp từ khó bài trước
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
B) Bài mới :
HỌC SINH
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài viết
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ - viết :
- Cho 1 HS đọc đoạn viết chính tả, nhắc
HS chú ý cách trình bày bài, cách viết tên
riêng và những từ ngữ dễ viết sai
- GV quan sát HS viết
- GV thu chấm 7 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
( bài 2a):
- GV nêu yêu cầu bài, cho HS tự làm
- GV nhận xét, chữa bài ( nếu có )
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Cả lớp theo dõi SGk đọc thầm
- HS gấp SGK nhớ viết bài
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc, làm bài vào vở
và làm bài trên bảng
Trang 9- -Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2006
TẬP ĐỌC : Tiết : 22 CÓ CHÍ THÌ NÊN
I - Mục tiêu bài học:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
3 HTL 7 câu tục ngữ
II - Đồ dùng dạy - học :
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ : Đọc bài “ Ông Trạng thả diều ” và trả lời câu hỏi
sau bài học
- GV nhận xét từng HS và ghi điểm
- GV nhận xét chung
B) Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu tục ngữ, kết hợp
sửa lỗi về cách đọc, giúp các em hiểu một số từ ngữ
được chú giải cuối bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Lần lượt HS đọc thầm từng đoạn kết hợp suy nghĩ
trả lời các câu hỏi SGK ( Nội dung tìm hiểu thực
hiện như SGV )
+ KL: (Như phần nội dung )
3/ Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối bài
- HD cách đọc
- Cho HS thi đọc cả bài
4/ Hoạt động 4 : Củng cố khắc sâu ý chính của bài
- Đặt câu hỏi ( Như SGK) để HS rút ra ý chính
-Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối
từ 2 - 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc và thi đọc
- HS rút ý chính của bài
Trang 10
-TOÁN : Tiết 53 NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I - Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II - Đồ dùng dạy học :
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh lên làm tính trên bảng
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
B) Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2 :
Hình thức : theo lớp bằng SGK
Phương pháp: Đàm thoại
a) Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0:
- GV ghi bảng: 1324 x 20 = ?
- HD tách 20 = 2 x 10
- Cho HS nhắc lại quy tắc 1 số nhân với 10
b) Nhân các số có tận cùng là chữ số 0:
- GV ghi bảng: 230 x 70 = ?
- Hướng dẫn HS nêu cách làm như trên
3.Hoạt động 3: Thực hành
GV tổ chức cho HS tự làm bài bằng bảng lớp,
bảng con, vở và chữa bài
Bài 1 : HS tự làm bài trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2 : HS làm bài vào vở
Bài 3,4 : HS tự làm
- Gv nhận xét và chữa bài
+ Kèm cặp HS yếu kém
4.Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
- Gv tổng kết giờ học
- HS theo dõi, tính
và trả lời , nêu nhận xét
- HS sử dụng SGK tìm hiểu đề tự giải trên bảng và làm vở
-TẬP LÀM VĂN : tiết 21 LUYỆN -TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN
VỚI NGƯỜI THÂN
I - Mục đích, yêu cầu :
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra
Trang 11II - Đồ dùng dạy học :
Ghi sẵn ví dụ
III - Các hoạt động dạy - học :
A) Kiểm tra bài cũ:
B) Dạy bài mới :
HỌC SINH
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đề bài
2 Hoạt động 2 : HD làm bài
a) HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho HS đọc đề bài, GV gạch dưới những
trọng tâm để HS xác định đúng yêu cầu đề
bài
b) Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi
- Cho HS đọc nối tiếp các gợi ý trong SGK,
tìm đề tài, nội dung, hình thức trao đổi
c) Từng cặp thực hành trao đổi:
- Chia nhóm cho HS thực hành thảo luận
d) Trao đổi trước lớp:
- Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi
- Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
3 Hoạt động 3: Củng cố
-GV nhận xét tiết học
-Cả lớp theo dõi
- HS đọc các gợi ý trong SGK, thảo luận, suy nghĩ tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Từng cặp trao đổi, HS khác nhận xét sau từng cặp
-LỊCH SỬ : Tiết : 11 NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I- Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý,
Là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long, sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II - Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy - Học :
A) Kiểm tra bài cũ:
B) Dạy bài mới :
CỦA HỌC SINH
1) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
2) Hoạt động 2 : Nhà Lý - Sự tiếp nối của nhà Lê
- GV giới thiệu: Năm 1009 , nhà Lê suy tàn, nhà
Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta
- HS nghe