1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án + Phân phối chương trình buổi chiều lớp 4 - Tuần 3

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 195,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Thị Hồng Liễu - Trường Tiểu học Hòa Sơn GV : Các em hãy dán tên những loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BUỔI CHIỀU LỚP 4 TUẦN 3

( Từ ngày 7 - 11 / 9 /2009 )

Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết

1 Khoa học* 5 Vai trò của chất đạm , chất béo

1 Chính tả* 3 Cháu nghe câu chuyện của bà

1 Tập làm văn* 5 Kể lại lời , nói ý nghĩ nhân vật

Thứ Hai, ngày 7 tháng 9 năm 2009

KHOA HỌC BÀI DẠY : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu:

Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ), chất béo(mỡ, dầu,

bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

-Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A, D, E, K

II Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK

-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

-HS chuẩn bị bút màu

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ:

- Người ta thường có mấy cách để phân loại

thức ăn? Đó là những cách nào?

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

-HS trả lời

Trang 2

có vai trò gì?

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

H Hãy kể tên các thức ăn hằng ngày các em

ăn

*HĐ 1: Những thức ăn nào có chứa nhiều

chất đạm và chất béo ?

+Hoạt động nhóm đôi.

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các

hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận:

H Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,

những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?

Gọi HS trả lời

GV nhận xét, bổ sung, ghi câu trả lời lên

bảng

+Hoạt động cả lớp.

H Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?

H Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

*HĐ 2: Vai trò của nhóm thức ăn có chứa

nhiều chất đạm và chất béo.

H Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm

thấy thế nào ?

H Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

GV nêu: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp chúng ta ăn

ngon miệng mà chúng còn tham gia vào việc

giúp cơ thể con người phát triển

-HS đọc mục Bạn cần biết trang 13 - SGK

* GV kết luận:

*HĐ 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc của các

loại thức ăn”

H Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

H Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

GV nêu: Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm

nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi

xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé !

+Tiến hành trò chơi: Chia HS thành nhóm 4

và phát đồ dùng cho HS

cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

Làm việc theo yêu cầu của GV

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà +Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch,

-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

Trả lời

-HS lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết -HS lắng nghe, ghi nhớ

+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật

+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật

-HS lắng nghe

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị

Trang 3

GV : Các em hãy dán tên những loại thức ăn

vào giấy, sau đó các loại thức ăn có nguồn

gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức ăn có

nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh, nhóm

nào làm đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm

chiến thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó

+Tổng kết cuộc thi

Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước

lớp

GV cùng 3 HS của lớp làm trọng tài tìm ra

nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày

đẹp nhất

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

H Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm

và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc

nhỏ những HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết

-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

bút màu

-HS lắng nghe

Tiến hành hoạt động trong nhóm

3 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp

-Từ động vật và thực vật

-HS lắng nghe

LỊCH SỬ BÀI DẠY : ÔN TẬP

A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về nước Văn Lang.

B Các hoạt động dạy - học:

Câu 1: Khoanh tròn trước những ý trả lời

đúng: (Phiếu bài tập)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Câu 1: HS thảo luận nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS nhận xét

Trang 4

phieỏu

Caõu 2: Choùn vaứ vieỏt tửứng nhoựm coõng vieọc

sau ủaõy vaứo choó troỏng trong baỷng cho thớch

hụùp: (Phieỏu baứi taọp)

- Yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm ủeồ hoaứn thaứnh

phieỏu baứi taọp

Caõu 3: H Nửụực Vaờn Lang toàn taùi qua bao

nhieõu ủụứi vua Huứng?

H Trong caực leó hoọi ủửụùc toồ chửực ụỷ nhieàu nụi

hieọn nay, troứ chụi naứo coự tửứ thụứi vua Huứng?

Caõu 4: HS laứm vaứo phieỏu baứi taọp

Chửừa baứi:

1- c 2 - c 3 - d 4 - b,c

Caõu 2: HS thaỷo luaọn nhoựm 2.

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy

- Nhaọn xeựt, chửừa baứi

1- a 2 - d 3 - e 4 - b 5 - c

- Goùi moọt soỏ em ủoùc laùi

HS neõu: 18 ủụứi - ẹua thuyeàn , ủaỏu vaọt

GV cho HS nhaọn xeựt Moọt soỏ HS nhaộc laùi

Caõu 4: HS tửù laứm baứi

Goùi HS ủoùc

GV nhaọn xeựt, chửừa baứi Moọt soỏ HS ủoùc laùi

C Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS ủoùc thuoọc phaàn ghi nhụự cuỷa baứi

TOAÙN BAỉI DAẽY : OÂN TAÄP

A Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà caực pheựp tớnh coọng, trửứ, nhaõn, chia, tớnh giaự trũ bieồu thửực,

giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn

B Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

Bài 1 (3 đ) Đặt tính rồi tính:

7215 + 14231 13019 x 8 24640 : 8

Bài 2 (2 đ) Tính giá trị biểu thức:

375 – 65 : 5 6 x ( 85 – 5)

Bài 3 (1 đ) 30 m 5cm = … cm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A 305 B 3005

C 3050 D 30005

Bài 4 (3 đ) Một đàn vịt có 56 con, trong đó có số vịt ở

7 1

1 Giụựi thieọu baứi:

2 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp:

Gv ghi ủeà leõn baỷng Yeõu caàu HS tửù laứm baứi Thu baứi

- Gv chaỏm , nhaọn xeựt

ẹaựp aựn:

Baứi 1: 21446 ; 104152 ; 3080

Baứi 2: 362 ; 480 Baứi 3: B 30 05

Trang 5

trên bờ Hỏi có bao nhiêu con vịt đang bơi dưới ao?

Bài 5 (1 đ) Cho hình chữ nhật (hình vẽ).

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

8 cm

6 cm

A 48 cm2 B 14 cm

C 84 cm2 D 48 cm

Baứi 4: 48 con vũt Baứi 5: A 48 cm2

- Coõng boỏ ủieồm

C Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Thửự Tử, ngaứy 9 thaựng 9 naờm 2009

Chính tả

Bài dạy: Cháu nghe câu chuyện của bà

A Mục tiêu:

- Nghe - viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ.,

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, hoặc dấu hỏi/ dấu ngã

B Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết bài tập 2

C Các hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh lên bảng viết một số từ

- GV nhận xét

II Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả.

a, Trao đổi về nội dung bài thơ

- GVgọi một số HS đọc bài thơ

H.Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

H Bài thơ nói lên điều gì ?

b, Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ lục bát

c, Hướng dẫn viết từ khó

GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

HS đọc và viết các từ: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau,

HS lắng nghe

HS lắng nghe

2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho cụ già bị lẫn đến mức không biết cả

đường về nhà mình

HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn

Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô Giữa hai khổ thơ để cách một dòng

Trước, sau, làm lưng, rưng rưng, gặp, dẫn,

Trang 6

Gọi HS đọc lại các từ vừa viết.

d, Viết chính tả

GV đọc cho HS viết bài

d, Soát lỗi, thu và chấm bài

Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

Thu bài và chấm 10 bài

Nhận xét bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

H Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu

nghĩa là gì?

H Đoạn văn muốn nói với em điều gì?

b, Tương tự phần a

III Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn HS tìm các từ chỉ tên các con vật bắt đầu

bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà mang thanh

hỏi/ thanh ngã

Chuẩn bị bài sau: Truyện cổ nước mình

HS nghe GV đọc và viết bài

HS đổi chéo vở để soát lỗi, chữa bài

1 HS đọc yêu cầu bài

HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở

HS nhận xét, chữa bài

Lời giải: Tre - chịu - trúc - cháy - tre - tre - chí

- chiến - tre

2 HS đọc lại bài văn

- Cây trúc, cây tre có thân nhiều đốt dù bị đốt

nó vẫn có dáng thẳng

- Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

( Lời giải: Triển lãm - bảo - thử - vẽ cảnh - cảnh vẽ cảnh khẳng bởi sĩ vẽ ở -chẳng)

TIEÁNG VIEÄT OÂN TAÄP

I Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà tửứ ủụn, tửứ phửực.

II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

Bài 1: Tìm 1 từ đơn và 1 từ phức nói về lòng

nhân hậu Đặt câu với mỗi từ vừa tìm

Bài 2: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn:

a Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay

trước mặt tôi

b Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước

1 Giụựi thieọu baứi.

2 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp.

Baứi 1: HS tửù tỡm tửứ vaứ ủaởt caõu.

-HS ủoùc caõu mỡnh vửứa ủaởt

-GV nhaọn xeựt, chửừa baứi

Baứi 2: Yeõu caàu HS tửù laứm baứi

GV chaỏm moọt soỏ HS vaứ nhaọn xeựt, chửừa baứi Tửứ ủụn: Một, người, già , đứng, ngay, trước, mặt, tôi, và

Trang 7

Bài 3: a Tìm từ đơn, từ phức trong các câu thơ

sau:

"Đời cha ông với đời tôi

Như con sông với chân trời đã xa

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình"

b Em hiểu như thế nào về nội dung 2 dòng thơ

cuối

Bài 4: Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

“Mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ

trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc

lên”

Tửứ phửực: ăn xin , lọm khọm , Đôi mắt, ông lão

đỏ đọc, giàn giụa ,nước mắt

Baứi 3: Yeõu caàu HS tửù laứm baứi

GV chaỏm moọt soỏ HS vaứ nhaọn xeựt, chửừa baứi Tửứ ủụn: Đời, với, tôi, như, với, đã, xa, chỉ, còn, cho, của, mình"

Tửứ phửực: cha ông, con sông, chân trời, truyện

cổ, thiết tha, nhận mặt, ông cha Qua nhửừng caõu chuyeọn coồ cho ta thaỏy ủửụùc loứng nhaõn haọu, ủoọ lửụùng, coõng baống, vaờn minh, chaờm chổ cuỷa cha oõng ta

Baứi 4: HS thaỷo luaọn vaứ tỡm tửứ ủụn vaứ tửứ phửực

Goùi HS laàn lửụùt ủoùc tửứ vửứa tỡm ủửụùc

GV nhaọn xeựt, chửừa baứi

Tửứ ủụn: đã ,đến, từ, trong, vườn, mùi

Tửứ phửực: Mùa xuân, mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên

III Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

TOAÙN : OÂN TAÄP

I Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà ủoùc vieỏt soỏ ủeỏn lụựp trieọu

II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

Baứi 1: Vieỏt soỏ:

a/ naờm trieọu ba traờm boỏn mửụi saựu nghỡn moọt traờm

mửụứi laờm

b/ Boỏn mửụi trieọu ba traờm nghỡn baỷy traờm hai

mửụi

c/ Saựu traờm naờm mửụi tử trieọu khoõng traờm mửụứi

laờm nghỡn

d/ baỷy tổ

e/ mửụứi baỷy tổ khoõng traờm mửụứi laờm trieọu

Baứi 2: Vieỏt soỏ, bieỏt soỏ ủoự goàm:

- 6 trieọu, 6 traờm nghỡn, 4 chuùc, 5 ủụn vũ

- 9 chuùc trieọu, 4 nghỡn, 4 traờm, 3 chuùc

-5 traờm trieọu, 7 trieọu, 3 chuùc nghỡn, 2 traờm, 2 ủụn vũ

1 Giụựi thieọu baứi.

2 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp.

Baứi 1: GV ủoùc cho HS vieỏt soỏ.

-2 HS leõn baỷng laứm -Goùi HS chửừa baứi, nhaọn xeựt

Baứi 2: :- GV vieỏt baứi leõn baỷng.

-2 HS leõn baỷng laứm -Goùi HS chửừa baứi, nhaọn xeựt

Trang 8

-7 tỉ, 7 trăm triệu.

- 4 tỉ, 6 trăm, 5 đơn vị

Bài 3:

a/ Viết các số tròn triệu có 7 chữ số

b/ Tìm X, biết X là số tròn triệu và X < 6 000000

c/ Từ 4 chữ số 0; 3; 5; 7 hãy viết số lớn nhất và bé

nhất co đủ 4 chữ số đó

Bài 3:

H S tự làm bài

GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ Năm, ngày 10 tháng 9 năm 2009

TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY : KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

A Mục tiêu:

-Biết được hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và nói lên ý nghĩa câu chuyện

-Bước đầu biết kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

C Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

H Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả

những gì ?

H.Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân vật?

Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông

lão trong truyện Người ăn xin ?

Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1 :- Gọi HS đọc yêu cầu

Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời

-GV đưa bảng phụ để HS đối chiếu

- Gọi HS đọc lại

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 đến 3 HS trả lời

+Những câu ghi lại lời nói của cậu bé : Ông

đừng giận cháu , cháu không có gì để cho ông cả

+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé :

Trang 9

Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng

các câu văn

Bài 2: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên

điều gì về cậu ?

H Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết

của cậu bé?

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi

câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin

trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Nhận xét, kết luận

H Có những cách nào để kể lại lời nói và ý

nghĩ của nhân vật ?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32 , SGK

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn

trực tiếp , lời dẫn gián tiếp

d) Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc nội dung

- Yêu cầu HS tự làm

Gọi HS chữa bài : HS dưới lớp nhận xét , bổ

sung

H Dựa vào dấu hiệu nào, em nhận ra lời dẫn

 Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con

người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào.

 Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì

của ông lão.

+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão

+Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

2 HS đọc tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

Cách a) Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé

Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật

+ Có 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

HS đọc thành tiếng

HS tìm đoạn văn có yêu cầu

+ Trong giờ học , Lê trách Hà đè tay lên vở,

làm quăn vở của Lê Hà vội nói:

“ Mình xin lỗi , mình không cố ý ”

+ Thấy Tấm ngồi khóc, Bụt hỏi: “ Làm sao con khóc?” Bụt liền bảo cho Tấm cách có quần áo đẹp đi hội.

2 HS đọc thành tiếng Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp

- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp + Lời dẫn gián tiếp : bị chó sói đuổi + Lời dẫn trực tiếp :

- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại

- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ

Trang 10

gián tiếp, lời dẫn trực tiếp?

- Nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng

GV kết luận:

Bài 2: Gọi HS đọc nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn

thành phiếu

H Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn

trực tiếp cần chú ý những gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Nhận xét, tuyên dương những nhóm HS làøm

đúng

Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2

H Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp cần chú ý những gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 3 vào vở và

chuẩn bị bài sau

HS đọc thành tiếng nội dung Thảo luận, viết bài

- Cần chú ý: Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu ngoặc kép

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung

* Lời dẫn trực tiếp

- Cần chú ý: Ta đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật

Lời giải: Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm

thợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm.

-HS lắng nghe

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về Nhân hậu - đoàn kết.

II Các hoạt động dạy - học:

Bài 1: Gạch dưới từ nêu biểu hiện của tinh

thần đoàn kết bạn bè có trong đoạn văn:

Em và bạn Linh chơi thân với nhau Bạn luôn

giúp đỡ và bênh vực em Chúng em rất gắn

bó với nhau Có quà bánh, em đều chia cho

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: HS tự tìm từ và gạch chân từ tìm

được -HS đọc từ -GV nhận xét, chữa bài

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w