- GD kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi cộng cộng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở đ[r]
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn: 25/2/2010
Ngày giảng (16/2): Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Giáo dục tập thể Chào cờ đầu tuần
(Đ/C Thanh – TPT soạn)
Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn
(Theo báo Đại đoàn kết)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết đọc bản tin với giọng hơn nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui
- Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn giao thông Trả lời
được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân, tư duy sáng tạo,
đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Tranh minh họa bài tập đọc
2 Phương pháp : Phương pháp động não, trình bày 1 phút, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Hai HS đọc thuộc lòng bài trước và trả lời câu hỏi SGK
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV ghi bảng: UNICEF Đọc: u – ni – xép
Giải thích: Tên viết tắt của quỹ bảo trợ
Nhi đồng của Liên hợp quốc HS: Đọc: Năm mươi nghìn 50 000
- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh
thiếu nhi vẽ SGK, giúp HS hiểu các từ
khó trong bài và hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi
- 1 – 2 em đọc 6 dòng đầu bài
- 4 em nối nhau đọc 4 đoạn (2 – 3 lần)
HS: Luyện đọc theo cặp, 1 – 2 em đọc cả bài
Trang 2- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm để trả lời câu hỏi
- GV giúp HS có kĩ năng tư duy sáng tạo
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ? - Em muốn sống an toàn
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc chơi như thế
nào ?
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về ban Tổ chức
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về cuộc thi ?
- Chỉ điểm tên 1 số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn đặc biệt
là an toàn giao thông rất phong phú: Đội
mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn, Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mỹ của các em ?
- Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa
sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng
về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác
dụng gì ?
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ
Trang 3ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin
+ Nội dung bài này là gì ? - HS phát biểu, nhận xét
=> Nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn giao thông
c Luyện đọc lại:
- GV giúp HS có kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm
HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc 1 đoạn bản thông
báo vui: Nhanh gọn, rõ ràng
- GV đọc mẫu - Cả lớp luyện đọc và thi đọc đoạn tin
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thể dục
(Đ/C Thanh – GV bộ môn soạn, giảng)
Toán
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- rèn kỹ năng cộng phân số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bước đầu vận dụng
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành, làm tính
II đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: SGK, bảng nhóm,…
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Bài tập 2, 3 HS: 2 em lên bảng chữa bài
GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Luyện tập thực hành:
+ Bài 1:
- GV viết lên bảng phép tính: 3 +
5 4
Trang 4- Phải thực hiện phép cộng này thế nào?
HS: Viết số 3 dưới dạng 3 =
1 3
Vậy : 3 + = + = + =
5
4 1
3 5
4 5
15
5
4 5 19
Viết gọn: 3 + = + =
5
4 5
15
5
4 5
19
- Còn các phần a, b, c làm tương tự
a 3 + = + =
3
2
3
9 3
2 3
11
b
4
23
= 4
20 + 4
3
= 5 + 4 3
c
21
54
= 21
42 + 21
12
= 2 + 21 12
+ Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV ghi bảng
HS: 2 em lên bảng làm
8
6 8
1 8
5 8
1
8
2
8
3
8
6 8
3 8
3 8
1 8
8 3
So sánh kết quả của 2 biểu thức trên ta
thấy thế nào ?
HS: 2 biểu thức trên bằng nhau:
8
1 8
2 8
3
8
1 8
2 8 3
=> Kết luận (SGK) HS: 2 em đọc lại kết luận:
- Khi cộng 1 tổng 2 phân số với phân số thứ ba ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba + Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Hình chữ nhật có chiều dài: m
3 2
Chiều rộng: m
10 3
- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó
Giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
+ = (m)
3
2 10
3 30 29
Đáp số: m
30 29
- GV chấm bài cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm bài tập
Trang 5Đạo đức
Bài 11: giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hiểu: Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
- Giáo dục BVMT: không xả rác nơi công cộng bừa bãi ý thức tự giác, nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nơi công cộng, chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân
- GD kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi cộng cộng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở địa phương
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Các tấm thẻ xanh, đỏ, trắng
2 Phương pháp : Phương pháp xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,…
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài học
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4 SGK).
HS: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
điều tra về những công trình công cộng ở
địa phương
- GV gọi cả lớp thảo luận về các bản báo
cáo như:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng
các công trình và nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho
thích hợp
+ GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
=> KL:Công trình công cộng còn được xem là nét văn hóa của dân tộc, mọi người dân
đều phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Một số công trình công cộng hiện nay vẫn chưa sạch, đẹp Bản thân các em cũng như vận động mọi người cần phải giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
Trang 6- Cách tiến hành như sau:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
HS: Thảo luận nhóm, xử lý tình huống
- Các nhóm HS thảo luận
- GV sẽ nêu lần lượt các ý kiến, nếu tán
thành thì giơ thẻ xanh, không tán thành
giơ thẻ đỏ
a) Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b) Chỉ cần giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương mình
c) Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
- Đại diện các nhóm lên trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- GV kết luận về tình huống:
+ ý kiến a là đúng
+ ý kiến b, c là sai
=> KL: Chúng ta giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích của
mình Không những chúng ta chỉ bảo vệ công trình công cộng ở nơi mình sống mà tất cả các công trình ở mọi nơi chúng ta đều phải có trách nhiệm giữ gìn
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ
và giữ gìn các công trình nơi công cộng và
bảo vệ môi trường ?
- HS nối tiếp phát biểu, nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 26/1/2011
Ngày giảng: 17/2 Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Toán
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết phép trừ 2 phân số cùng mẫu số Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
- Rèn kĩ năng vận dụng vào giải các bài toán có liên quan nhanh, đúng
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành, say mê học toán
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Hai băng giấy hình chữ nhật 12 x 4, thước, kéo
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, giải quyết vấn đề,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 71 Kiểm tra:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B.Các hoạt động dạy học:
a Thực hành trên băng giấy:
chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau Lấy 1 băng cắt lấy 5 phần
- Cắt 5 phần ta được bao nhiêu phần của
băng giấy?
- Ta được băng giấy
6 5
- Cắt từ băng giấy, đặt phần còn lại
6
3
6 5
lên băng giấy nguyên
- Nhận xét phần còn lại bằng ? phần băng
giấy?
HS: Thực hiện, so sánh và trả lời
- Còn băng giấy
6 2
- GV: Có băng giấy cắt đi băng giấy
6
5
6 3
còn băng giấy
6
2
b Hình thành phép trừ 2 phân số cùng mẫu:
- GV ghi bảng: Tính = ?
6
3 6
5 HS: Lấy 5 – 3 = 2, lấy 2 là tử số, 6 là mẫu
số được phân số
6 2
+ Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào?
- Thử lại bằng phép cộng: + =
6
2 6
3 6 5
=> Quy tắc (SGK) HS: 3 – 5 em đọc quy tắc
C Luyện tập thực hành:
- 2 HS lên bảng làm
a)
2
1 16
8 16
7 15 16
7 16
15
Trang 8- GV cùng cả lớp chữa bài.
4
4 4
3 7 4
3 4
7
c) d)
5
6 5
3 5
9
49
5 49
12 49
17
+ Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT - 3 HS đọc yêu cầu, tự làm bài tập vào vở
a GV ghi phép trừ: = ?
9
3 3
2 - 2 HS lên bảng làm bài tập
a) Ta có:
3
1 3 9
3 3 9
3
: :
Vậy: - = - =
3
2 9
3 3
2 3
1 3 1
b) Ta có:
5
3 5 25
5 15 25
15
: :
Vậy:
5
4 5
3 5
7 25
15 5
7
- Phần còn lại làm tương tự như trên
+ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- 3 HS đọc yêu cầu BT, phân tích bài toán, nêu cách giải
+ Trong các lần thi đấu thể thao thường
có những huy trương gì để trao giải cho
các vận động viên ?
- 1 HS lên bảng giải Cả lớp làm bài tập vào vở
- GV chữa bài, chốt lời giải đúng
- Chấm điểm cho HS
Bài giải:
Số huy chương vàng và đồng của đoàn
Đồng Tháp bằng: (tổng số
19
14 19
5 19
19 huy chương)
Đáp số: tổng số huy chương
19 14
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm vở bài tập
chính tả
Nghe – viết: họa sĩ: tô ngọc vân
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
Trang 9- Nghe – viết đúng chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Họa sĩ Tô Ngọc Vân”.
- Làm đúng bài tập nhận biết tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi /
ngã.
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Vở bài tập, bảng nhóm
2 Phương pháp : Phương pháp làm việc cá nhân, trình bày 1 phút, thảo luận nhóm,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống ở bài tập 2 tiết trước
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả cần viết và các từ
được chú giải
HS: Theo dõi trong SGK, xem ảnh chân dung Tô Ngọc Vân
- Đọc thầm lại bài chính tả
- GV nhắc các em chú ý những chữ cần
viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai và cách
trình bày bài
+ Đoạn văn nói điều gì ? - Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sỹ tài
hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
HS: Nghe viết bài vào vở
- Soát lỗi bài chính tả
- Chấm 7 bài, nhận xét
C Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
- GV treo bảng nhóm ghi sẵn nội dung bài
tập
HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở bài tập
- 3 HS lên làm bài trên báng nhóm
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
* Đoạn a: Kể chuyện phải trung thành với
truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện, các nhân vật có trong truyện
Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc
truyện
* Đoạn b: Mở hộp thịt mỡ Nó cứ tranh cãi
mà không lo cải tiến công việc
- 2 HS lên bảng làm
Trang 10- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng:
a Nho, nhỏ, nhọ
b Chi, chì, chỉ, chị
- GV cho điểm những HS làm đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Khoa học
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Hình trang 94, 95 SGK, phiếu học tập
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
HS: Đọc phần ghi nhớ bài trước
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống.
- Các em hãy làm việc nhóm 4, quan sát
hình SGK/94 , 95 và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Em có nhận xét gì về cách mọc của
những cây đậu trong hình 1?
+ Cây có đủ ánh sáng (mặt trời) phát triển
thế nào?
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng (mặt trời)
thì sao?
4) Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận ra phiếu
- Đại diện nhóm trả lời:
1 Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía
Trang 11có ánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía
có ánh sáng
2 Cây có đủ ánh sáng phát triển rất tốt, xanh tươi
3 Cây thiếu ánh sáng thường bị héo lá, vàng úa, bị chết
4 Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết
- Yêu cầu hs xem hình 2 và TL: Vì sao
những bông hoa này có tên là hoa hướng
dương ?
- Vỡ khi hoa nụỷ hoa luoõn hửụựng veà phớa maởt trụứi
=> KL: ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật Ngoài vai trò giúp cho cây quang
hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước, hô hấp, sinh sản, không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống
=> Kết luận (SGK mục “Bạn cần biết”)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.
- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống
thiếu ánh sáng mặt trời Nhưng có phải
mọi loài cây đều cần 1 thời gian chiếu
sáng như nhau và đều có nhu cầu chiếu
sáng mạnh hoặc yếu như nhau không?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận HS: Thảo luận cả lớp
+ Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, các cánh đồng …
được chiếu sáng nhiều? Một số loài cây
khác lại sống được trong rừng rậm, trong
hang động ?
+ Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng
và 1 số cây cần ít ánh sáng ?
- Vì mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu khác nhau
- Cây lúa, cây ngô, cây đỗ, cây lạc, cây hoa hướng dương
+ Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt ?
- Khi trồng những loại cây đó người ta phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ
để cây này không che mất ánh sáng của cây kia
- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt người ta thường hay trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng
1 thửa ruộng