Hoạt động cụ thể -2 học sinh mỗi em đọc 1 đoạn văn đã hoàn chỉnh của chuyện Vào nghề -GV nhận xét ghi điểm HĐ2:Tìm hiểu đề bài Giới thiệu bài: MT:Hiểu nội dung đề ra,lập Trong tiết học h[r]
Trang 1TUẦN14: Thứ hai ngày tháng năm 20
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG
HĐ1:Kiểm tra bài cũ -2 em nối tiếp đọc bài Văn hay chữ tốt+câu hỏi 2, 3
-Nhận xét ghi điểm
HĐ2: Luyện đọc
MT:Đọc lưu loát, trôi chảy bài
văn
PP:Luyện tập,quan sát,giảng giải
ĐD:Bảng phụ chép từ luyện đọc
Giới thiệu chủ điểm và bài học
HS quan sát tranh chủ điểm
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Chủ điểm tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới trò chơi của trẻ em, mở đầu là bài: Chú Đất Nung
Bài gồm 3 đoạn:
Đ1:… đi chăn trâu/Đ2:… thuỷ tinh/ Đ3:còn lại -HS nối tiếp đọc từng đoạn(3 đoạn) đọc 3 lượt
- GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện phát âm tiếng
khó, giải nghĩa từ mới Luyện phát âm:cưỡi ngựa
tía,kị sĩ,
-HS đọc chú giải,giúp hs hiểu nghĩa từ -Hướng dẫn giọng đọc phân vai
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc cả bài -GVđọc mẫu cả bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
MT:Hiểu từ ngữ trong truyện,
hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất
can đảm muốn trở thành người
khoẻ mạnh,có ích đã dám nung
mình trong lửa đỏ
PP:Thảo luận,hỏi đáp,giảng giải
ĐD:Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Phân nhóm 4 thảo luận trả lời 4 câu hỏi của bài -Tổ chức các nhóm hỏi đáp lẫn nhau.Gv chốt ý đúng:
- Cu Chắt có những đồ chơi gì ? Chúng khác nhau
như thế nào ? - Chàng kị sĩ, nàng công chúa nặn bằng
bột màu, chú bé Đất do cu Chắt tự nặn.
- Chú bé Đất đi đâu và gặp những chuyện gì ? - Chú
đến chơi và dây bẩn quần áo của 2 ngời bột.Chú ra cánh đồng rồi vào bếp, chú gặp ông Hòn Rấm
- Vì sao chú quyết định thành đất nung ? – Vì sợ chê
là hèn nhát và muốn xông pha làm việc có ích
- Chi tiết nung trong lửa, tượng trưng điều gì? -Phải
rèn luyện, vượt qua thử thách khó khăn mới mạnh mẽ
HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT: Biết đọc diễn cảm bài văn,
phân biệt lời người kể với lời
nhân vật
PP:Thực hành
ĐD:Bảng phụ
- 3 em nối tiếp đọc
- Câu chuyện cần đọc theo mấy vai ? 4 vai
- Hướng dẫn chọn đoạn 3 ,đọc phân vai
- GV đọc mẫu đoạn 3(dẫn chuyện)
- 3 em đóng vai, đọc cùng cô giáo
- 4 HS đọc phân vai đoạn 3- Thi đọc theo vai
- GV nhận xét, chọn nhóm đọc hay
HĐ5:Củng cố,dặn dò - Câu truyện có ý nghĩa gì ?
-Giáo dục qua nội dung câu chuyện
- Về nhà luyện đọc,chuẩn bị bài sau
Trang 2TOÁN: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(5P) Chấm bài tập 1,4 trang 75 ,nhận xét ghi điểm
HĐ2: Hướng dẫn nhận biết
T/C chia một tổng cho một
số
10P
MT:Nhận biết tính chất một
tổng chia cho một số
PP:Thực hành,hỏi đáp
ĐD: Phiếu N2
Giới thiệu bài:dẫn dắt từ bài Nhân một tổng với một số
-G viết lên bảng 2 biểu thức,yêu cầu HS tính giá trị và so
sánh KQ: a/( 35 + 21) : 7 và b/ 35 : 7 + 21 : 7
-HS thực hành N2
a/(35+21):7=35:7+21:7=5+3=8 b/35:7+21:7=5+3=8
- G cho H nhận xét về từng thành phần trong 2 biểu thức trên để hướng dẫn H rút ra cách chia một tổng cho một số
* Vậy ta có thể viết:
( 35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- G KL: - H nêu lại T/C
HĐ3: Thực hành (17p)
MT:Tự phát hiện tính chất
một hiệu chia cho một số (
thông qua bài tập) Tập vận
dụng T/C nêu trên trong thực
hành tính
PP:Thực hành
ĐD:vở ô li,Phiếu N4
Bài 1: Tính bằng 2 cách
- H nêu 2 cách tính:
+ Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia + Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng kết quả lại
- H làm bài vào vở a/( 15 + 35 ) : 5 ( 80 + 4 ) : 4 b/18:6+24:6 60:3+9:3
Bài 2: Tính bằng 2 cách ( theo mẫu)
- H nêu cách làm:
+ Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
+ vận dụng T/C một tổng chia cho một số
- H nêu cách chia một hiệu cho một số ( 35 – 21) : 7 C1:( 35 – 21) : 7 = 14 : 7 = 2 C2: 35 : 7 – 21 : 7 = 5 – 3 = 2
- H làm vào vở
a ( 27 – 18 ) : 3 b ( 64 – 32) : 8 -Chấm,chữa bài
Bài 3:(Phân nhóm 4 có hsK,G) - H đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài theo nhóm vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
Số Hs của cả 2 lớp là:
32 + 28 = 60 ( Học sinh)
Số nhóm của cả 2 lớp là:
60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm
HĐ4:Củng cố - dặn dò(2 P): -Nhận xét tiết học,
-Hướng dẫn bài về nhà:làm bài 3 vào vở -Chuẩn bị bài sau
Trang 3Khoa học: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
.HĐ1Kiểm tra bài cũ:4P
*MT: Củng cố lại kiến thức đã
học ở tiết trước
*PP: Kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi sau:
+ Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước? + Những nguồn nước bị ô nhiễm có tá hại gì đối với sức khoẻ của con người?
- GV nhận xét, ghi điểm
HĐ2:Các cách làm sạch nước
*MT: Nêu được một số cách
làm sạch nước và hiệu quả của
từng cách mà gia đình và địa
phương đã áp dụng
*PP: Đàm thoại
*ĐD: SGK
Giới thiệu bài
Bước 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước:
-GV:Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách nào để làm sạch nước?
-HS phát biểu theo tinh thần xung phong
-GV chốt lại một số cách:
+ Dùng bể lọc nước + Dùng nước vôi trong + Dùng phèn chua, dùng than củi
Bước 2: Hiệu quả của các cách làm sạch nước:
-GV hỏi: Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào?
-GV kết luận 3 cách làm sạch nước thông thường: Lọc nước bằng giấy lọc bông , lọc nước bằng cách khử trùng nước, lọc nước bằng cách đun sôi nước
HĐ3: Tác dụng của lọc nước
*MT: Nêu được tác dụng của
từng giai đoạn lọc nước đơn
giản và sản xuất nước sạch của
nhà máy nước
*PP: Thảo luận, trình bày
*ĐD: Phiếu giao việc, các dụng
cụ lọc nước đơn giản như SGK
- HS tiến hành lọc nước theo nhóm 6 như SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao? -Đaị diện các nhóm trình bày GV nhận xét tuyên dương câu trả lời của các nhóm
+Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì?
+ Than bột có tác dụng gì?
+Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
-GV giới thiệu dây chuyền sản xuất nước sạch dựa vào
mô hình SGK
GV kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ được các chất không tan trong nước và sát trùng
HĐ3: Củng cố dặn dò
*MT: Nắm đựoc sự cần thiết
phải đun sôi nước trước khi
uống
*PP: hỏi đáp
-HS trả lời câu hỏi:Nước đã làm sạch bằng cách lọc
đơn giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống?
-Giáo dục hs: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
em cần phải làm gì?
-Nhận xét,dặn dò chuẩn bị bài sau,vận dụng
Trang 4Thứ ba ngày tháng năm 20….
Toán: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra tình hình làm bài
tập ở nhà của học sinh
*PP: Kiểm tra đánh giá.
- GV chấm vở bài tập ở nhà của học sinh.
- GV chữa bài tập (nếu học sinh làm sai)
HĐ2: Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ3 Hướng dẫn thực hiện
phép tính chia
*MT: HS biết thực hiện tính
chia hết và tính chia có dư
*PP: Toàn lớp.
*ĐD: Bảng lớp
Bước 1: Phép chia 128472: 6
-GV viết lên bảng phép chia 128472: 6 và yêu cầu HS đọc phép tính
- GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép tính
-HS trả lời câu hỏi: Chúng tá phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào?
-1 em lên bảng làm, cả lớp làm nháp
128472 6 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
08 21412 bạn trên bảng, HS làm bài trên bảng
24 trình bày các bước chia của mình
07 -GV hỏi: Phép chia 128472: 6 là phép
12 chia hết hay phép chia có dư?
0
Bước 2: Phép chia 230859: 5
230859 5 -GV hướng dẫn HS thực hiện tương
30 46171 tự trên nhưng nhấn mạnh là phép
08 chia có dư
35 09 4
- GV hỏi: Với phép chia có dư chúng ta cần phải chú ý
điều gì? 9 Số dư luôn nhỏ hơn số chia
HĐ4: Luyện tập thực hành
*MT: HS vận dụng chia cho số
có một chữ số để làm tính và
giải toán
*PP: Luyện tập thực hành
*ĐD: Vở, sách giáo khoa
Bài 1:dòng1,2:
1 em đọc yêu cầu của bài tập
-Dòng 1 hs làm bảng con: a/92719; b/52911(dư2) -Dòng 2 làm bài vào vở: a/76242; b/95181(dư3)
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh
Bài 2:- HS làm bài vào vở: 128 610:6=21435(lít)
-GV theo dõi chấm chữa:
Bài 3(Khá,giỏi) 187250 : 8 = 23406 ( dư 2 )
Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23406 hộp và còn thừa 2 chiếc áo
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 cái áo
HĐ5:Củng cố - dặn dò: -GV tổng kết giờ học
-Dặn học sinh về nhà làm bài tập ở nhà và chuẩn bị bài sau
Trang 5Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HĐ1 Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra về cách đặt câu
hỏi của học sinh và nêu lại tác
dụng của câu hỏi
*PP: Kiểm tra đánh giá.
- 3 em lên bảng, mỗi em đặt 2 câu hỏi: 1 câu dùng để
hỏi người khác, 1 câu dùng để tự hỏi mình
- 3 em đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ?
HĐ2 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Bài tập 1, 2
*MT: HS nêu được một số từ
nghi vấn và đặt câu với các từ
nghi vấn ấy
*PP: Đàm thoai, thực hành.
*ĐD: Băng giấy khổ to ghi từng
nội dung bài tập 1, 2
Bước 1: Bài tập 1
-1 em đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, trao đổi theo cặp- GV phát phiếu cho vài nhóm
- Các nhóm làm trong phiếu trình bày trước lớp
Bước 2: Bài tập 2
- 1 em đọc yêu cầu của bài 3 em lên đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tự đặt câu vào vở
- HS đặt câu trên bảng đọc câu mình đặt
- HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- 7 em nối tiếp nhau đọc câu theo thứ tự với từ để hỏi:
ai, cái gì, làm gì, thế nào, vì sao,
HĐ2: Bài tập 3,4,
*MT: HS tìm được cặp từ nghi
vấn trong câu và đặt câu với cặp
từ nghi vấn đó
*PP: đàm thoại, thực hành
*ĐD: vở bài tập, phiếu ghi câu
của bài tập 3
-Bước 1: Bài tập 3
- 1 em đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- GV đính phiếu đã ghi sẵn các câu trong bài tập
- 1 em lên bảng gạch chân dưới các từ nghi vấn
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: có
phải không; phải không; à.
Bước 2: Bài tập 4,5
-Vài em đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập 4 GV tổ chức cho HS thi tiếp sức giữa 3 tổ
- GV cho học sinh tự làm bài tập 5 sau đó chấm, chữa: +Câu a) d) là những câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều
mà bạn chưa biết
+ Câu b) c) e) không phải là câu hỏi Vì câu b là câu nêu ý kiến của người nói Câu c) e) là nêu ý kiến đề nghị
3 Củng cố- Dặn dò: - 1 em nêu lại phần ghi nhớ của bài học trước.
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà xem lại bài
Trang 6Chính tả (nghe- viết): CHIẾC ÁO BÚP BÊ
HĐ1:Kiểm tra bài cũ(3P)
MT:Kiểm tra tự học ở nhà
- 1 em tự tìm và đọc 5 tiếng có âm đầu l/n
- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần…
-Nhận xét,ghi điểm
HĐ2: Hướng dẫn nghe viết
MT:HS nghe-viết đúng chính tả,
trình bày đúng đoạn văn:Chiếc áo
búp bê
PP:Thực hành,luyện tập
ĐD:Bảng con
Giới thiệu bài:
nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê -2HS đọc thầm bài,lớp đọc thầm đoạn văn -GV hỏi :nội dung đoạn văn ?
Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê với tình cảm yêu thương
- Hướng dẫn viết chữ khó :hs tự tìm để viết, đọc
từ đã luyện,gv ghi lên bảng những từ chung y/c luyện vào bảng con
- Nêu cách trình bày bài
- GV đọc chính tả - HS viết,dò bài
- HS đổi vở soát lỗi
Nghe nhận xét, chữa lỗi -Chấm 10 bài nhận xét
HĐ3: Bài tập 2a,3a
MT: Phân biệt s/ x
PP:Luyện tập,thực hành,thảo luận
ĐD: Bảng phụ chép bài tập 2a,vbt
Bài tập 2a :
Điền tiếng có s/x vào chỗ trống
1em đọc yêu cầu bài 2 - 1 em đọc phần a
- GV đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Đọc bài làm, chữa bài đúng vào vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
a)Xinh xinh, trong xóm, xúm xít,màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ?, nó sợ.
Bài tập 3a :
Tìm tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x
-HS đọc yêu cầu1 em đọc, lớp đọc thầm bài 3, chọn cho HS làm bài 3a
-Cho hs tự làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài đúng
VD:sung sướng,sần sùi,xinh xắn,xấu xí,sạch
sẽ,sâu sắc,xanh xanh,xanh xao…
-Chấm thi đua xem ai đúng, nhiều,nhanh
- HS chữa bài đúng vào vở
HĐ4:Củng cố,dặn dò -Nhận xét chữ viết,rèn kĩ năng
-Nhận xét giờ học -Về làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 7Kể chuyện: BÚP BÊ CỦA AI?
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kể lại truyện em đã chứng
kiến hay tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vượt khó
*PP: Kiểm tra đánh giá.
2 em kể lại truyện đã được chứng kiến hay tham gia về tinh thần kiên trì vượt khó
-GV nhận xét về học sinh kể chuyện và ghi điểm cho từng học sinh
HĐ2: GV kể chuyện
*MT: HS nắm được nội dung của
câu chuyện Búp bê của ai?
*PP: Kể chuyện
*ĐD: Tranh minh hoạ cho từng nội
dung truyện
Giới thiệu bài:
GV kể 2- 3 lần, giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân biệt lời các nhân vật ( Lời búp bê lúc đầu tủi thân, sau sung sướng Lời lật đật thì oán trách; lời chị Nga hỏi ầm lên đỏng đảnh; lời cô
bé thì dịu dàng, ân cần
- GV kể lần 1.Sau đó chỉ tranh minh hoạ giới
thiệu lật đật ( búp bê bằng nhựa hình người, bụnh tròn, hễ đặt nằm là bật dậy)
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
- GV kể tiếp lần 3 nếu thấy học sinh còn chưa
nắm rõ câu chuyện
HĐ3: HS kể chuyện
*MT: HS nói đúng lời thuyết minh
cho từng tranh minh hoạ truyện; kể
lại được câu chuyện bàng lời của búp
bê, phối hợp với lời kể, nét mặt
*PP: đàm thoại, kể chuyện
*ĐD:tranh,A4
Bài 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi bức tranh.
-1 em đọc yêu cầu của bài tập 1 GV nhắc các em chú ý tìm cho mỗi bức tranh một lời thuyết minh ngắn gọn, bằng một câu
- HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh GV phát 6 băng giấy cho 6 học sinh, yêu cầu mỗi em viết lời thưyết minh cho một tranh
- GV gắn 6 bức tranh minh hoạ cỡ to lên bảng, mời 6 em lên gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh Cả lớp phát biểu ý kiến GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời thuyết minh chưa đúng
- 1 em đọc lại 6 lời thuyết minh của 6 tranh
Bài tập 2: Kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê.
-Kể theo nhóm 2
- GV mời 1 em kể mẫu đoạn đầu truyện sau đó
cho từng cặp HS kể chuyện, thi kể trước lớp sau
đó lớp bình chọn bạn kể hay
HĐ4:Củng cố -Dặn dò:
MT:Giáo dục
-Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
-Giáo dục hs qua nội dung chuyện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 8Thứ năm ngày tháng năm 20
Toán CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
HĐ1:Kiểm tra bài cũ(5P): -Lớp làm bảng con: đặt tính rồi tính
128 610:6 (=21435) ; 475 908:5(=95181 dư3) -Kiểm tra bài tập về nhà,nhận xét ghi điểm
HĐ2:Hd chia một số cho một
tích (10P)
MT:Biết cách thực hiện chia
một số cho một tích
PP:Thực hành,thảo luận
ĐD:Phiếu học nhóm
Giới thiệu bài
- Gv ghi 3 biểu thức lên bảng
- Gv yêu cầu Hs tính giá trị của các biểu thức trên -Hs làm vào phiếu N3
24 : ( 3 x 2)=
24 : 3 : 2 =
24 : 2 : 3 =
- So sánh giá trị của 3 biểu thức đó:
24 :(3 x 2) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3
-Trình bày,nhận xét -Em có nhận xét gì khi chia một tích cho một số?
-HS trình bày,giáo viên chốt ý
KL: Khi chia một số cho một tích
-Ví dụ vận dụng HĐ3:Bài tập thực hành (18p)
MT:Áp dụng cách thực hiện
chia một số cho một tích để giải
các bài toán có liên quanBiết
vận dụng vào cách tính thuận
tiện, hợp lí
PP:Thực hành,trò chơi
ĐD:Vở ô li,mô hình 5 hang thỏ
mang số
1300,1230,2100,1200,120
HS nêu nội dung và cách làm bài tập
* Bài1: Tính giá trị của biểu thức(cách nào em thấy vận
dụng được thì làm theo) HS làm bài vào vở Cách làm hay nhất là:
a 50 : ( 2 x 5)= 50:10 = 5
b 72 : ( 9 x 8)=72:9:8 =8:8 =1
c 28: (7 x 2) =28:7 :2= 4:2=2
* Bài 2: Chuyển phép chia thành phép chia một số cho
một tích ,theo mẫu SGK:cho hs quan sát mẫu,nhận xét
a 80 : 40 =80: (10x4) = b.150 : 50=150: (10x5)=
c.80: 16 =80: ( 4x4 ) = -Tiến hành chấm bài hs
*Bài 3(K,G)Tổ chức chơi TÌM HANG CHO THỎ
Cho chơi theo nhóm 5:gv gắn mô hình nhiều hang thỏ,có một thỏ con lạc đường về hang,hang chú mang số là đáp
số của bài giải 3.Thi xem ai tìm nhanh hang cho thỏ con (Đáp số:12000đ)
-Ghi bài giải vào vở HĐ4.Củng cố - dặn dò(2 P): -Rèn kĩ năng,nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau
Trang 9Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG(tiếp)
HĐ1:Kiểm tra bài cũ(4p) -3 em nối tiếp đọc bài Chú Đất Nung
Trả lời câu hỏi 1,2, 3 -Nhận xét ghi điểm
HĐ2: Luyện đọc(12p)
MT:Đọc lưu loát, trôi chảy bài
văn
PP:Luyện tập,quan sát,giảng giải
ĐD:Bảng phụ chép từ luyện đọc
Giới thiệu bài học Chú Đất Nung(t).
Bài gồm 4 đoạn:
Đ1:…công chúa /Đ2:….chạy trốn/
Đ3….se lại/ Đ4:còn lại -HS nối tiếp đọc từng đoạn(4 đoạn) đọc 2lượt
- GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện phát âm tiếng
khó, giải nghĩa từ mới Luyện phát âm:buồn
tênh,hoảng hốt,nhũn,nước xoắy,cộc tuếch…
-HS đọc chú giải,giúp hs hiểu nghĩa từ lạ(hs nêu từ chưa hiểu)
-Hướng dẫn giọng đọc phân vai
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc bài -GVđọc mẫu cả bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:(10p)
MT Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của chuyện: Muốn
làm ngời có ích phải biết rèn
luyện, không sợ gian khổ,khó
khăn.Đất Nung đã làm được
như vậy
PP:Thảo luận,hỏi đáp,giảng giải
ĐD:Tranh minh hoạ bài đọc
SGK
Phân nhóm 4 thảo luận trả lời 4 câu hỏi của bài -Tổ chức các nhóm hỏi đáp lẫn nhau.Gv chốt ý đúng:
Câu1: HS kể tai nạn của 2 người bột- 3 em kể Câu 2:Đất Nung làm gì khi 2 bạn bị nạn ? - Nhảy
xuống nớc vớt họ lên,phơi nắng.->buồn tênh
Câu 3:Câu nói của Đất Nung có ý nghĩa gì ?
Thông cảm với 2 bạn yếu đuối,tỏ rõ ích lợi của việc rèn luyện trong thử thách,không nên chỉ thích sống sung sướng.
Câu4:Đặt tên khác cho truyện- Học sinh nối tiếp nêu
tên mới của truyện
HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT: Biết đọc diễn cảm bài văn,
phân biệt lời người kể với lời
nhân vật
PP:Thực hành
ĐD:Bảng phụ
4 HS đọc nối tiếp bài
Câu chuyện có mấy nhân vật? - Có 3 nhân vật: Đất
Nung, Kị sĩ, Công chúa
- Đọc theo vai như thế nào?gv đọc mẫu các vào
- Hướng dẫn chọn đoạn- Chọn đoạn 4 -Luyện đọc theo 3 vai và dẫn chuyện
- Thi đọc theo vai- 6 nhóm thi đọc - Lớp nhận xét
- Chọn nhóm đọc hay
- Nhận xét -Chọn nhóm học sinh đọc hay nhất đọc trước lớp
HĐ5:Củng cố ,dặn dò - Câu truyện có ý nghĩa gì ?
-Giáo dục qua nội dung câu chuyện -Kể lại toàn bộ 2 phần của câu chuyện
- Về nhà luyện đọc,chuẩn bị bài sau
Trang 10Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
HĐ1:Kiểm tra bài cũ Chấm lại bài cho hs yếu
HĐ2:Phần nhận xét
MT:Hiểu được thế nào là
miêu tả
PP:Thảo luận,quan sát,hỏi
đáp
ĐD:Phiếu Ao cho nhóm 5
Giới thiệu bài: Nêu mục đích,yêu cầu
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm đoạn văn,
tìm tên sự vật, phát biểu ý kiến
- GV chốt lời giải đúng: cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước.
Bài 2,3:
-GV giải thích yêu cầu của bài -GV treo bảng phụ.Học sinh đọc yêu cầu, đọc các cột
Tên vật được miêu tả Miêu tả Cây sòi Cây cơm
nguội
lạch nước Giác
quan Hình
dáng
Màu sắc
Lá đỏ chói lọi
Lá vàng rực rở
mắt
Chuyển động
Lá rập rình…đỏ
Lá rập rình…vàng
trườn lên…mục
mắt
Tiếng động
róc rách tai
- Làm bài vào phiếu theo N5
- Nhận xét, chốt ý đúng
-Muốn miêu tả sự vật,người viết cần quan sát ntn?(vận
dụng các giác quan: tai,mắt,mũi,tay,lưỡi)VD:
-Ghi nhớ:sgk
HĐ3:Phần luyện tập
MT:Bước đầu nhận ra,viết
được một đoạn văn ngắn
miêu tả
PP:Thực hành
ĐD:VBT
Bài 1- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc bài
Tìm câu miêu tả trong bài:Chú Đất Nung nhóm 2 -2,3 em đọc câu miêu tả:Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cỡi
ngựa tía, dây cơng vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong lầu son.
Bài 2:Cho hs làm cá nhân:
-Đọc đoạn văn,tìm hình ảnh em thích -Miêu tả.(Chỉ viết một hai câu)
-VD:Em thích hình ảnh Cây dừa
Trời chuyển mưa.Cây dừa vươn mình trong gió,những tàu dừa như những cánh tay bơi sải
-Chấm bài cho hs,gọi nhiều em đọc
-Uốn nắn cách viết câu miêu tả
HĐ4:Củng cố,dặn dò -Thế nào là miêu tả ?
-Về nhà tập quan sát và miêu tả -Chuẩn bị bài sau