1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Trường tiểu học Triệu Sơn - Tuần 34

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 614,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện -HS thi đọc Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS -Nội dung?Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

Tập đọc: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:2P -Gọi 2HS lên bảng đọc TLbài: Con chim chiền chiện

và TLCH về nội dung bài

-Nx ghi điểm

HĐ2: Luyện đọc :14P

MT:Đọc đúng,trôi chảy toàn bài

với tốc độ 85->90 tiếng/ phút

PP:L/tập,quan sát,gi/ giải

ĐD:ảnh, Tranh minh hoạ

Giới thiệu bài:Cho HS quan sát tranh minh họa ,

Bài gồm 3đoạn:3HS nối tiếp đọc theo trình tự,2 lượt

+Đ.1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần.

+Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.

+Đ.3:Còn lại

-Luyện đọc các từ khó:duy nhất, thư giản, sảng khoái,

chữa bệnh, hài hước…

-HS đọc chú giải,hiểu từ :

-Hướng dẫn giọng đọc:đọc một văn bản phổ biến khoa

học với giọng rành rẽ, dứt khoát

-Luyện đọc theo cặp.1 em đọc cả bài-GVđọc mẫu cả bài

HĐ3:Tìm hiểu bài:10P

MT:Hiểu nội dung: Tiếng cười

mang đến niềm vui cho cuộc

sống , làm cho con người sống

hạnh phúc, sống lâu

PP:Thảo luận,hỏi đáp,giảng giải

ĐD:

-Cho HS đọc lướt cả bài.Thảo luận theo nhóm 4,trình bày

-GVchốt ý,giảng giải

Câu 1:Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?Vì khi

cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

Câu 2:… Người ta tìm cách tạo ra tiếng cườii cho

bệnh nhân để làm gì? Để rút ngắn thời gian diều trị

bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

Câu 3: Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra ý

đúng nhất? Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui

vẻ

HĐ4: Đọc diễn cảm:7P

MT:Bước đầu biết đọc một văn

bản phổ biến khoa học với giọng

rành rẽ, dứt khoát

ĐD:Bảng phụ ghi 3 đoạn

-Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-Hướng dẫn đọc bài:

-Đính bảng phụ đoạn 1-2-3:Hướng dẫn đọc với giọng rành rẽ, dứt khoát

-Hs chọn đoạn để đọc -HS thi đọc Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

HĐ5:Củng cố,dặn dò:2P

MT:Giáo dục HS

-Nội dung?Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc

sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu

-Giáo dục HS

-Về nhà luyện đọcCBB:Ăn mầm đá

Trang 2

Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (T3)

HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4p)

*MT: K/trlàm bài tập ở nhà

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

HĐ2: Luyện tập (28p)

*MT: HS chuyển đổi được các

đơn vị đo diện tích

-Thực hiện được phép tính với

số đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các

đơn vị đo diện tích và giải các

bài toán có liên quan

*Ghi chú: BT cần làm BT1,

-BT2, BT4

*PP:Ôn tập.luyện tập,trò chơi

*ĐD: phiếuA3,bảng phụ,vở

Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết -Vài hs nhắc lại bảng ĐV đo diện tích đã học

km 2 ,m 2 ,dm 2 ,cm 2 ,

-Yêu cầu vài hs nêu mối quan hệ giữa các ĐV đo diện tích

đã học

Bài 1:Yêu cầu hs bài làm ,làm bài

- HS ở lớp làm vào vở 2 HS làm trên bảng nhóm:

1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2

1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2 -H.dẫn nh.xét, bổ sung chấm điểm

Bài 2: Yêu cầu hs bài làm ,làm bài(HD cách nhẫm)

-Y/c HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng tính .HS thực hiện vào vở a) 15 m2 = 150 000 cm2

10

1 m2 = 10 dm2 103m2 = 103 00 dm2

10

1 dm2 = 10 cm2 ( )

Bài 4: -Đọc đề, thầm+ phân tích đề

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả GV theo dõi chấm

Giải :

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :

64 x 25 = 1600 ( m2)

Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :

1600 x

2

1 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ

Đáp số: 8 tạ thóc Bài 3/ (HS khá,giỏi làm thêm)bằng trò chơi theo nhóm 4

2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 < 4m2

3dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2

HĐ3:Củng cố - dặn dò(3p)

*MT: Củng cố nội dung tiết

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập ở nhà.chuẩn bị bài sau

Trang 3

Khoa học: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T2)

HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4p)

*MT: K/trlàm bài tập ở nhà

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ

chuỗi thức ăn (15p)

*MT:Vẽ và trình bày sơ đồ

(bằng chữ) mối quan hệ về thúc

ăn của một nhóm sinh vật

*PP:Ôn tập.luyện tập,trò chơi

*ĐD: phiếuA3,bảng phụ,

Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết

Bước 1 : Làm viêc cả lớp

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134 , 135 SGK thông qua câu hỏi :Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được bắt đầu từ sinh vật nào ?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV chia nhóm ,phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

HS làm việc theo nhóm ,các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng và ĐV sống hoang dã bằng chữ

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

Bước 3:

Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp Kết luận : Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng và động vật sống hoang dã

HĐ3: Xác định vai trò của con

người trong chuỗi thức ăn tự

nhiên.( 15p)

*MT: + Phân tích vai trò của

con người với tư cách là một

mắt xích của chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

*PP:Ôn tập.luyện tập,trò chơi

*ĐD: phiếuA3,bảng phụ,Giấy

A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các

nhóm

GV y/c HS q/s hình trang 136,137 SGK và Làm việc theo cặp

+Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ?

+ Dựa váo các hình trên , em hãy nói về chuỗi thức ăn , trong

đó có con người

GV Tuy nhiên một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào việc khác

+Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt?

+ Chuỗi thức ăn là gì?

+ Nêu vai trò thực vật đối với sự sống trên trái đất

Kết luận :Con người cũng là một thành phần của tự nhiên.Vì vậy c/ta phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên

-Trên thực tế thức ăn của con người rất phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình , con người đã tăng gia sản xuất , trồng trọt và chăn nuôi

HĐ4:Củng cố - dặn dò(3p)

*MT: Củng cố nội dung tiết

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Thứ ba ngày tháng năm 20

Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4p)

*MT: K/trlàm bài tập ở nhà

- Gọi HS nhắc lại kiến thức hình học ở lớp 4

- Nhận xét ghi điểm học sinh

HĐ2: Ôn tập (28p)

*MT: -HS nhận biết được

hai đường thẳng song song,

hai đường thẳng vuông góc

-Tính được diện tích hình

vuông, hình chữ nhật

-Củng cố kĩ năng vẽ có kích

thước cho trước và tính diện

tích của hình vuông, hình

chữ nhật

*Ghi chú: BT cần làm BT1,

BT3, BT4

*PP:Ôn tập.luyện tập,trò

chơi

*ĐD: phiếuA3,bảng

phụ,vở,ê-ke,thước cm

Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết Bài 1:gv gắn hình lên bảng ,gọi hs trình bày

Hình thang ABCD có: A B Cạnh AB song song với cạnh DC

Cạnh BA vuông góc với cạnh AD Cạnh AD vuông góc với cạnh DC

D C Bài 2: -HS nêu y/c BT.

-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm

-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và diện tích hình vuông

-Một HS vẽ trước lớp,HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:

Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm

Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với

AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD=3 cm;BC=3cm

Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ

-HS làm bài vào VBT,đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+Bài toán hỏi gì ? +Để tính được số viên gạch cần để lát nền phòng học chúng ta phải biết được những gì ?

-HS làm bài vào vở

Giải: Diện tích của một viên gạch là: 20  20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là: 5  8 = 40 (m2)

40 m2 = 400000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:400000:400=1000(viên)

Đáp số: 1000 viên gạch

-Chấm bài tập cho hs,chốt kiến thức cần nhớ

Bài 3/ (HS khá,giỏi làm thêm)bằng trò chơi theo nhóm 4

Trước hết em phải làm gì?(tính chu vi,diện tích 2 hình) a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng

HĐ3:Củng cố - dặn dò(3p)

*MT: Củng cố nội dung tiết

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập còn lại.chuẩn bị bài sau

Trang 5

Chính tả (nghe-viết): NÓI NGƯỢC

HĐ1:Kiểm tra bài cũ -Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết

vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện, ngả đường , ngã ba , cây

đổ , xe đỗ , xôi đỗ,

- Chấm bài tập hs viết ở các tiết ôn tập.

HĐ2:Hướng dẫn

nghe-viết

MT: -Nghe- viết đúng bài

chính tả; biết trình bày

đúng bài vè dân gian theo

thể lục bát.Bồi dưỡng ý

thức rèn chữ viết đẹp,

đúng mãu chữ cho HS

PP:Thực hành,luyện tập

ĐD:Vở,bảng con

Giới thiệu bài:

nêu mục đích, yêu cầu

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài

- Gọi học sinh đọc bài -Lớp đọc thầm,thảo luận câu hỏi của bài theo cặp Bài vè này có gì đáng cười?Bài vè có nhiều chi tiết đáng

cười: ếch cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, ….

-Luyện viết chữ khó: Viết chữ khó vào nháp,học sinh nêu,

Gv chốt từ khó viết:ếch, xôi nuốt đứa trẻ, thóc giống, diều

hâu…

- Nêu cách trình bày bài

- GV đọc chính tả HS viết bài vào vở

- GV đọc soát lỗi

- Đổi vở soát lỗi

- Chấm 10 bài, nhận xét

HĐ3:Bài tập 2b,3

BT2(phân biệt âm đầu,

thanh dễ lẫn)

PP:Thực hành,luyện

tập,miêu tả

ĐD:VBT,Bảng phụ viết

sẵn nội dung bài tập 3

Bài tập 2:-1HS đọc yêu cầu BT 2.

-Y/c HS làm việc cặp đôi

Y/c lớp đọc thầm sau đó dùng bút chì gạch dưới những từ không thích hợp

-Trao đổi, thảo luận, làm bài vào phiếu

-1HS làm bài trên bảng phụ

+giải đáp – tham gia – dùng – theo dõi – kết quả – bộ não – không thể.

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

HĐ4: Củng cố,dặn dò -Nhận xét,chữa bài

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau:ôn tập kiểm tra kì 2

Trang 6

Luyện từ và câu:MỞ RỘNG VỐN TỪ:LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

*HĐ1: Bài cũ (3p)

MT:Ôn về TNCPT

-Y/c một HS đặt một câu kể có trạng ngữ chỉ phương tiện:

-HS chuẩn bị->gọi nói nối tiếp(vài em).NX,ghi điểm

*HĐ2:Bài tập1(19p)

MT: Biết thêm một số từ phức

chứa tiếng vui và phân loại

chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1)

PP:Quan sát,thảo luận, gi/giải,

ĐD:1bộ thẻ từ B1,

-Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập

1)

-Phiếu học tập có nội dung bài tập 1

Giới thiệu bài+Nêu MĐ/YC Bước1::-Hs đọc đề(2 em đọc to,lớp đọc thầm)+GV gắn

thẻ -Phân nhóm 4,y/c thảo luận nội dung.Nêu đáp án đúng bằng thẻ

(GVcó thể gợi ý như sau)

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thế nào?

+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời câu hỏi

Cảm thấy thế nào? Là người thế nào?

Bước 2:Y/c hs trình bày

Từ chỉ họat động Vui chơi, mua vui, góp vui

vui lòng, vui thú, vui vui

Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình

vui vẻ

Bước3:Trình bày nội dung sản phẩm của nhóm

-GV chốt ý ,cho hs biết thêm vốn từ

*HĐ3: Bài tập 2,3(7p)

MT: biết đặt câu với từ ngữ nói về

chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2,

BT3).HS khá , giỏi : tìm được ít nhất

5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi

từ (BT3)

-HS có tinh thần lạc quan trong

cuộc sống

PP:thảoluận,giảng giải, quan sát,

ĐD:VBT

Bài 2:-Hs đọc đề(2 em đọc to,lớp đọc thầm)

-Nhóm 4,y/c thảo luận ND.Nêu đáp án -HS đọc yêu cầu của bài.HS đặt câu

Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình + Ngày ngày, các cụ già vui thú với những luống hoa

trong vườn

Bài 2:HS trao đổi làm bài.Nêu kết quả

Ví dụ:Cười ha hả: Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí.

Cười hì hì : Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu.

Cười hi hí : Mấy bạn nữ cứ cười hi hí trong lớp học.

*HĐ4:Củngcố-dặndò (3p) -Chốt kiến thức bằng cách cho hs giới thiệu về niềm

vui của mìnhcủa mình+Giáo dục hs -Dăn dò,nhận xét giờ học,chuẩn bị bài sau

Trang 7

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

HĐ1.Kiểm tra bài cũ:

-Kể chuyện đã nghe,đã đọc về chủ đề (1em) nhận xét, ghi điểm

HĐ2:Hướng dẫn HS phân tích

đề

*MT:Hiểu được đề bài

*PP:hỏi đáp.Đàm thoại.

*ĐD:Dàn ý kể chuyện viết sẵn vào

bảng phụ

- GV giới thiệu bài

-GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học

-Bước 1: 1 em đọc đề trong SGK.Lớp đọc thầm

-GV gắn bảng phụ ghi đề ,giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề bài,gạch dưới những từ ngữ quan

trọng trong đề:Kể lại câu chuyện về một người vui

tính mà em biết +Câu chuyện của mỗi em phải là câu chuyện có

thực, nhân vật trong câu chuyện là em kể về một người khác

-Nhớ lại những người vui tính mà em biết -Bước2:Ba em tiếp nối nhau đọc ba gợi ý,đọc cả

mẫu

- GV nhắc HS chú ý:

+ GV nêu 4 hướng xây dựng cốt truyện Em có thể

kể theo một trong 4 hướng đó

-GV gắn dàn ý kể chuyện

- 1 số em tiếp nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình.GVhổ trợ thêm

HĐ3:HS kể chuyện

*MT:HS chọn được các chi tiết

nói về một người vui tính Biết kể

lại rõ ràng về những sự việc minh

hoạ cho tính cách của nhân vật (kể

không thành chuyện), hoặc kể sự

việc để lại ấn tượng sâu sắc về

nhân vật (kể thành chuyện)

-Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa

câu chuyện

-Giáo dục qua ý nghĩa của câu

chuyện ?

*PP:hỏi đáp.Đàm thoại.

*ĐD:Dàn ý kể chuyện viết sẵn vào

bảng phụ

-Bước 1: Kể chuyện theo cặp

+Từng cặp HS kể cho nhau nghe + Khi kể nên dùng từ xưng hô – tôi ( kể chuyện cho bạn ngồi bên, kể cho cả lớp )

+GVđến từng nhóm nghe HS kể,GV hd, góp ý

-Bước 2: Thi kể chuyện trước lớp

+ HS thi kể chuyện trước lớp

Mỗi em kể xong có thể nói ý nghĩa của chuyến đi, hoặc trả lời câu hỏi của cô, các bạn về câu chuyện của mình

-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể chuyện hay nhất

+ Theo bạn những người vui tính mà em biết có ảnh

hưởng ntn với em với mọi người xung quanh?

+Giáo dục hs về khả năng giao tiếp

HĐ4 Củng cố - Dặn dò: -GV nhận xét tiết học

-Y/cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân, -chuẩn bị bài sau Ôn tập CKII

Trang 8

Thứ 5 ngày tháng năm 2010

Toán: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

HĐ1.Kiểm tra bài cũ: (4p)

*MT: K/trlàm bài tập ở nhà

- Gọi HS nhắc lại kiến thức hình học ở lớp 4

- Nhận xét ghi điểm học sinh

HĐ2: Ôn tập (28p)

*MT: Giúp HS ôn tập về:

-Giải được bài toán về tìm số

trung bình cộng.Bài tập cần

làm (Bài 1;2;3)

- Giáo dục tính cẩn thận,

chính xác

*PP:Ôn tập.luyện tập,trò

chơi

*ĐD:phiếuA3,bảng phụ, vở,

ê-ke,thước cm

Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết Bài 1:Yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình cộng của các số.

-Yêu cầu HS tự làm bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a) (137 +248 + 395) : 3 = 260 b) (348 + 219 + 560 + 275) : 4 = 463 -Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2: -Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán, sau đó hỏi:

+Để tính được trong 5 năm trung bình số dân tăng hằng năm

là bao nhiêu chúng ta phải tính được gì ? +Sau đó làm tiếp như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

Bài giải: Số người tăng trong 5 năm là:

158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635 (người)

Số người tăng trung bình hằng năm là:

635 : 5 = 127 (người)

Đáp số: 127 người Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài toán.

+Bài toán hỏi gì ? +Để tính được trung bình mỗi tổ góp đươc bao nhiêu quyển vở,

ta phải tính được gì ? +Để tính được tổng số vở của cả 3 tổ chúng ta phải tính được gì trước ?Yêu cầu HS làm bài

Bài giải Số quyển vở tổ Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển)

Số quyển vở tổ Ba góp là: 38 + 2 = 40 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là:

(36 + 38 + 40) : 3 = 38 (quyển)

Đáp số: 38 quyển

-Chấm bài tập cho hs,chốt kiến thức cần nhớ

Bài 4:(HS khá,giỏi làm thêm) Bài 5:(HS khá,giỏi làm thêm) gợi ý TBC 2 số là 15 vậy tổng 2

số sẽ bằng TBC x 2 ( 15x2=30) -Bài toán có dạng gì? (tổng -tỉ)

HĐ3:Củng cố - dặn dò(3p)

*MT: Củng cố nội dung tiết

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập còn lại.chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tập đọc: ĂN “ MẦM ĐÁ”

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:2P -Gọi2HS lên bảng đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ và

TLCH về nội dung bài.-Nx ghi điểm

HĐ2: Luyện đọc :14P

MT:Đọc đúng,trôi chảy toàn

bài với tốc độ 85->90 tiếng/

phút; bước đầu biết đọc diễn

cảm bài văn với giọng kể vui,

hóm hỉnh Đọc phân biệt lời

các nhân vật và người dẫn câu

chuyện

PP:L/tập,quan sát,gi/ giải

ĐD:ảnh, Tranh minh hoạ

Giới thiệu bài:Cho HS quan sát tranh minh họa ,

Bài gồm 3đoạn:3HS nối tiếp đọc theo trình tự,2 lượt +Đ.1: Đoạn văn đầu

+Đ.2:Tiếp theo.…ngoài đề hai chữ “đại phong”

+Đ.3:Còn lại

-Luyện đọc các từ khó: tương truyền,hài hước,bịt thật kĩ

-HS đọc chú giải,hiểu từ :sgk

-Hướng dẫn giọng đọc:giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt

lời các nhân vật

-Luyện đọc theo cặp.1 em đọc cả bài-GVđọc mẫu cả bài

HĐ3:Tìm hiểu bài:10P

MT:Hiểu nội dung câu chuyện:

Ca ngợi Trạng Quỳnh thông

minh, vừa biết cách làm chúa

ăn ngon miệng, vừa khéo giúp

chúa thấy được một bài học về

ăn uống.(Trả lời được các câu

hỏi trong SGK)

PP:Thảo luận,hỏi đáp,giảng

giải

ĐD:

-Cho HS đọc lướt cả bài.Thảo luận theo nhóm 4,trình bày.GVchốt ý,giảng giải

Câu 1:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?Vì chúa ăn

gì cũng không ngon miệng, thấy “mầm đá” là món lạ thì muốn ăn.

Câu 2:Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn như thế nào?Trạng

Quỳnh phủ chúa

Câu 3:Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá” không? Vì

sao?Chúa không ăn được món “mầm đá” vì thật ra không hề

có món đó.

Câu 4:Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?Vì đói ăn

gì cũng thấy ngon.

Câu 5:Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?Ca ngợi

Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.

HĐ4: Đọc diễn cảm:7P

MT:đọc diễn cảm bài văn với

giọng kể vui, hóm hỉnh, phân

biệt lời nhân vật người dẫn/ch

PP:Làm mẫu,t/hành,luyện tập

ĐD:Bảng phụ ghi đoạn 2,3

-Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-Hướng dẫn đọc bài:phân nhóm 3 -Đính bảng phụ đoạn 2-3:

-Hs đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện

-HS thi đọc Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

HĐ5:Củng cố,dặn dò:2P

MT:Giáo dục HS

-Nội dung?Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách

làm chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.Giáo dục HS

-Về nhà luyện đọc,chuẩn bịôn tập để kiểm tra đọc:

Trang 10

Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

HĐ1:Nhận xét chung bài làm

MT:Giúp hs nắm chất lượng

bài làm

PP: Đánh giá,nhận xét

ĐD:Tư liệu ghi lại khi chấm

bài hs

-Gọi HS đọc lại đề bài,Gv gắn bảng phụ có đề bài + Đề bài yêu cầu gì ?

- GV nhận xét chung :

* Ưu điểm :

- Hiểu đề, miêu tả một con vật và mở bài theo lối gián tiếp

- Câu văn mạch lạc, ý liên tục

-Các chi tiết biết sắp xếp theo trình tự rõ ràng

- 1 số em biết biểu lộ cảm xúc khi tả

- Trình bày rõ 3 phần và bài làm ít sai chính tả

-Các em có bài làm đúng yêu cầu,hay:Yến Ngọc ,Hoàng, Thuý,Tuyền,Ngọc ,Nhạn,

* Tồn tại : -Một vài em còn sa vào kể, thiếu tình cảm.(Việt, Đức)

- Trả vở cho HS

HĐ2 :Chữa lỗi

MT :Giúp HS: Nhận thức

đúng về lỗi trong bài văn

miêu tả con vật của bạn và của

mình khi đã được cô giáo chỉ

-Biết tham gia cùng các bạn

trong lớp chữa những lỗi chung

về : ý, bố cục bài văn,cách

dùng từ đặt câu, lỗi chính tả

Biết tự chữa trong bài viết của

mình-Nhận thức được những

cái hay trong các bài được

thầy,cô khen

PP:luyện tập

ĐD:Viết trên bảng phụ các lỗi

phổ biến, yêu cầu HS thảo luận

phát hiện lỗi và tìm cách sửa

lỗi,VBT

2 HDHS chữa bài: - Nhóm 2 em

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh

- Giúp đỡ các em yếu

3 Học tập bài văn hay, đoạn văn tốt :

- Gọi các em Thuý, Hoàng, đọc đoạn văn,cả bài

- Sau mỗi HS đọc, hỏi để HS tìm ra cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay

4 HD viết lại một đoạn văn :

- Gợi ý HS chọn đoạn viết lại

 sai nhiều lỗi chính tả

 sai câu, diễn đạt rắc rối…

 dùng từ cha hay…

 cha phải là mở bài gián tiếp

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét, so sánh 2 đoạn cũ và mới để HS hiểu và viết bài tốt hơn

HĐ3: Củng cố - Dặn dò -Yêu cầu các em viết bài chưa đạt về viết lại

(Việt,Dương, Đức) -Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w