Củng cố – dặn dò: - Liên hệ gd đức tính trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống - Nhận xét giờ học -Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân n[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn:16/92010
Ngày giảng: Thứ 2/19/9/2010
TẬP ĐỌC Những hạt thóc giống
I Mục tiêu
1 KT : - Hiểu một số từ ngữ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2 KN : Đọc rành mạch trôi chảy; biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt lời các
nhân vật với lời người kể chuyện
3 TĐ: Giáo dục hs học tập cậu bé Chôn
II Các kĩ năng sống – Phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
- Trải nghiệm, xử lí tình huống
III Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
A Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam
-Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc :
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 4 đoạn
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV
nhận xét sửa phát âm
Kết hợp rút ra từ khó: Chẳng nẩy mầm,
sững sờ, ….
Hd đọc câu : Vua ra lệnh trừng phạt.
- Giải nghĩa từ
- Gv đọc bài
3.Tìm hiểu bài
? Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ?
Hoạt động của trò
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hs đọc bài +Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta + Đoạn 4: Rồi vua …hiền minh
- 4 HS đọc ( 2 lần) 4-5 hs đọc
1-2 hs đọc câu
HS đọc nghĩa của từ ở SGK
Hs đọc nối tiếp ( 1 lần)
- Nhà vua chọn người trung thực để
Trang 2? Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực ?
? Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
?Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý? (HS KHÁ , GIỎI )
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
4 Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc đoạn : Chôm lo lắng giống của
ta
- Gv đọc mẫu
Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
C Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
* Liên hệ gd hs
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị giờ sau: Gà Trống và Cáo
truyền ngôi
- Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
- Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em
sẽ bị trừng trị
-Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
- Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
Nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Hs nghe
- 1 hs đọc
- 3-4 hs thi đọc
Khuyên chúng ta phải biết trung thực thì có kết quả tốt đẹp
TOÁN
Luyện tập
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trươc thuộc thế kỉ nào
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị
- GD hs tính cẩn thận chính xác
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ BT2
III Các hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
- GV nhận xét, cho điểm
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
Bài 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trình bày miệng
- Nhận xét sửa
Bài 2 :
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- HDHS chuyển đổi đơn vị
- Nhận xét sửa
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét sửa
Bài 4: (K-G)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV phân tích đề toán: Bài toán cho biết
gì? Hỏi gì?
- Muốn biết ai chạy nhanh nhất cần phải
là gì?
- Yêu cầu HS là bài
- Nhận xét sửa
3.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Tìm số trung bình
-3 HS lên bảng
1 phút = 60 giây, 3 phút = 180 giây,
1 thế kỉ = 100 năm, 7 thế kỉ = 700 năm
2 phút 10 giây = 130 giây, 100 năm = 1 thế kỉ
- Hs nêu y/c -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a) Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12
Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày b) Năm nhuận có 366 ngày
Năm không nhuận có 365 ngày
- 3 HS lên bảng làm bài,
3 ngày = 72 giờ; 3 giờ 10 phút= 190 phút ; 4 giờ = 240 phút ; 2 phút 5 giây
=125 giây; 8 phút = 480 phút ;
4 phút 20 giây=260 giây
- Hs nêu nối tiếp nhau trả lời
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS đọc bài toán
- HS nêu tóm tắt
- HS làm bài vào vở 1 Hs làm bảng lớp
Đổi phút = 15 giây1
4
phút = 12 giây1
5
Vậy Bình nhanh hơn Nam và nhanh hơn:
15- 12 = 3 (giây)
Trang 4ĐẠO ĐỨC
(Gv chuyên trách dạy)
CHÍNH TẢ Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2 b ,3 b
- Rèn kĩ năng trình bày bài rõ ràng
- Giáo dục HS cẩn thận sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ BT 2 b, BT 3 b
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết các từ: gia đình,
rung rinh, da dẻ
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn viết
- GV đọc đoạn bài viết
- Gọi hs đọc bài
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
? Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết:
luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi
- GV cho HS viết bảng
* Hướng dẫn HS trình bày bài viết
? Nêu cách trình bày đoạn viết ?
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát chữa lỗi
- Thu 5 em chấm, nhận xét bài của HS
3.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thi làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3a:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hd hs giải câu đố
- Nhận xét
- 2 HS viết từ, dưới lớp viết nháp
- HS theo dõi
- 1HS đọc thành tiếng
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Hs tìm và nêu
- Bảng lớp, bảng con
1-2 hs nêu
HS viết bài soát chữa lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thi tiếp sức
Hs nêu y/c
- Hs giải đố
Trang 54 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ viết sai lỗi
- Chuẩn bị bài sau: Người viết truyện thật
thà
Hs viết một số từ viết sai trong vở
*******************************************************************
Ngày soạn: 16/9/2011
Ngày giảng: Thứ 3/20/9/2011
TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu
-Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Rèn kĩ năng làm toán TBC
- Gd hs tính cẩn thận,
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài 3 ở vbt
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Giơí thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
- yêu cầu HS đọc đề toán
- Hd xác định đề
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV gọi HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: trung bình mỗi can có 5
lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình
cộng của hai số 4 và 6.
+ vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu?
? Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm ntn ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
- HS đọc
+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
+Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học
Trang 6+ Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
3 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Hd hs làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm TB số cân của mỗi bạn ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò:
? Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT
- Chuẩn bị bài sau:Luyện tập
sinh ? + Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- 1hs nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a (42+ 52) : 2= 47,
b (36+ 42+ 57) : 3= 45
c (34+ 43+ 52+ 39) : 4= 42
- 1 HS đọc
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Trung bình mỗi bạn cân nặng là: ( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 ( kg )
Đáp số : 37 kg
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
- Rèn kĩ năng kể hay sinh động
- Gd hs có đức tính tốt
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện : Một nhà thơ chân chính
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a)Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: được nghe, được đọc,
tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
- Cho HS đọc các tiêu chí đánh giá
b)Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm,
- Tổ chức cho HS thi kể
4 Củng cố – dặn dò:
- Liên hệ gd đức tính trung thực trong
học tập cũng như trong cuộc sống
- Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
- 2 hs đọc y/c -Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
+ Không vì của cải hay tình cảm riêng tư
mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành trong truyện Một người chính trực Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậu bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé
+ Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…
- 2 HS đọc lại
4 HS kể trong nhóm Một số hs kể trước lớp Nhận xét đánh giá theo tiêu chí
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trung thực – tự trọng
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ
“tự trọng” (BT3)
- Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu
- Gd hs sử dụng đúng từ khi nói , viết
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Từ ghép có những loại từ nào ? VD?
- Từ láy có những loại từ nào? VD?
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cho hs thảo luận nhóm, phát bảng
nhóm
- Nhận xét bổ sung
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đặt câu nối tiếp nhau
- Nhận xét bổ sung
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs khoanh vào ý đúng
- Nhận xét sửa
Bài 4: (K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs trả lời
- Gv giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ
- Kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ, thành ngữ trong
bài
- Từ ghép có hai loại: Từ ghép có nghĩa phân loại và ghép có nghĩa tổng hợp
VD: Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả,
em út, anh rễ, chị dâu…
- Có 3 loại từ láy: từ láy lặp lại bộ phận âm đầu, từ láy lặp lại bộ phận vần, từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần
VD: Nhanh nhẹn, vun vút, xinh xinh, nghiêng nghiêng
-1 HS đọc thành tiếng
Hs thảo luận nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày
+Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng
thắng, thẳng tính, ngay thẳng, ,
+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 hs lên bảng – lớp làm VBT
Khoanh vào ý c
- Hs đọc y/c
- 5 hs trả lời Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d nói về tính trung thực
Các thành ngữ, tục ngữ: b, e nói về lòng tự trọng
LỊCH SỬ
( Gv chuyên trách dạy)
Trang 9Ngày soạn: 18/9/2010
Ngày giảng: Thứ 4/21/9/2010
TẬP ĐỌC
Gà Trống và Cáo
I Mục tiêu
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng dí dỏm
- Gd hs học tập đức tính của gà trống
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Những hạt thóc giống
và trả lời câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
- GV gọi hs đọc cả bài
- Gv chia đoạn: 3 đoạn, yêu cầu Hs đọc
nối tiếp
- Gv sửa phát âm cho hs
- Hd ngắt nghỉ khổ thơ
- Giải nghĩa từ: (SGK)
- Luyện đọc theo nhóm
- Gv đọc mẫu
3.Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống
đất?
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay
bịa đặt?
- GV chốt ý đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
-2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc
3 HS đọc nối tiếp ( 2 lần)
- HS đọc từ khó:
- 3HS đọc khổ thơ vừa ngắt nghỉ
- HS đọc nghĩa của từ ở SGK
- Hs luyện đọc theo nhóm
1 hs đọc
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày
tỏ tình thân
- Tin tức cáo đưa là bịa đặt nhằm dụ gà xuống đất để ăn thịt
1) âm mưu của Cáo
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng
Trang 10? Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
? Nêu nội dung đoạn 2
- Gọi HS đọc toàn bài
? Câu 4 Sgk ?
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
4 Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HD đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng
-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc tốt
C Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ.Chuẩn bị bài sau: Nỗi dằn vặt của…
sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy,
lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn
2) Sự thông minh của Gà
-1 HS đọc thành tiếng
HS thảo luận cặp – trình bày
Ý c: Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
ND : Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
- 3 HS đọc bài
- 1 hs đọc
- 3-4 HS đọc
- HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi
-Thi đọc
TOÁN Luyện tập I.Mục tiêu
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Rèn kĩ năng tìm TBC thành thạo, chính xác
- Gd hs tính cẩn thận
II.Đồ dùng
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS:
Tìm số TBC của các số sau:
35 và 45 40; 48 và 53
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn