1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn - Tuần 19

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV Treo tranh minh hoạ 6 và 7 trong SGK yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : + Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người để trả lời các câu hỏi : + Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất l[r]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn: 2 / 1 /2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011

Toán: Ki lô mét vuông.

I.Yêu cầu :

- Học sinh biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông Biết 1 km2

= 1 000 000 m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.HS làm bài tập 1; 2; 4b

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3; 4a

- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng trong thực tế

II Chuẩn bị :

- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển

- Bộ đồ dùng dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chung bài kiểm tra

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề

b) Khai thác:

+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp

về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là

hình vuông có cạnh dài 1km

+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về

ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có

cạnh dài 1ki lô mét

- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ

trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học

để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m2

có trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?

- Đọc là : ki - lô - mét vuông

- Viết là : km2 ; 1 km2 = 1 000 000 m2

c) Luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

+ GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

- HS theo dõi

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị

đo diện tích ki - lô - mét vuông

- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này

- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình

- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2

+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông

- Lấy bảng con để tập viết một số đơn vị đo

có đơn vị đo là km2

- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số hoặc chữ vào ô trống

- Một HS lên bảng viết và đọc Đọc Viết

Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông

921km 2

Trang 2

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

Bài 2 :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào

vở

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS khá, giỏi làm 4b

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị

bài: Luyện tập

Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông

509km 2

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông 320 000 km 2

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là

ki - lô - mét vuông

- Hai em đọc đề bài

- Hai em sửa bài trên bảng

1km2 = 1000 000 m2

1m2 = 100 dm2 ; m2 49dm2 = 3249dm2

1000 000 m2 = 1 km2

5km2 = 5000 000 m2

2 000 000 m2 = 2 km2

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc thành tiếng

- Lớp thực hiện vào vở Giải : Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :

3 x 2 = 6 ( km2 )

- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2

b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991km2

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tập đọc: Bốn anh tài.

I.Yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: Nắm tay đóng cọc, Lấy tai tát nước, móng tay

đục máng ,…

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (Trả lời được các CH trong SGK)

Trang 3

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây , yêu tinh , thông minh ,…

- Gd HS làm nhiều việc tốt

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng tiếp

nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt trăng " và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gv phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc lần 1: Gv sửa lõi phát âm

- Lần 2: giải nghĩa từ

- Lần 3: đọc trơn

- Cho HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài

năng đặc biệt của Cẩu Khây ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khây ?

+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh

với những ai ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự + Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ

+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh

+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh + Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường + Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo

- HS luyện đọc nhóm đôi

-1 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi + Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai

18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ

- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang

+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh

-1 HS đọc thành tiếng,

Trang 4

+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng

gì ?

- Ý chính của đoạn còn lại là gì?

- Câu truyện nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

- yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

Ngày xưa , / ở bản kia tinh thông võ nghệ

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:

Chuyện cổ tích về loài người (HTL)

+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng

- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng

và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé

- 5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

- HS tự nêu

- HS cả lớp

Địa lí: Đồng bằng Nam Bộ

IYêu cầu: - Học xong bài này HS biết:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ: ĐB Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất của nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công

và song Đồng Nai bồi đắp

+ ĐB Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần cải tạo

- Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu

- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do

nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông

+ Giải thích vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù

sa vào các cánh đồng

- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở ĐB Nam Bộ

II.Chuẩn bị :

- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN

Trang 5

- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.

III.Hoạt động dạy –học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài kiểm tra của HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:

*Hoạt động nhóm 4:

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu

biết của mình để trả lời các câu hỏi:

+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất

nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?

+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu

biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?

+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN

vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên

Giang, Cà Mau, các kênh rạch

GV nhận xé, kết luận

2/.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng

chịt:

*Hoạt động nhóm đôi:

GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu

hỏi:

+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh

rạch của ĐB Nam Bộ

+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,

kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít

sông?)

+ Nêu đặc điểm sông Mê Công

- HS khá, giỏi

+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là

sông Cửu Long ?

- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê

Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,

kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

* Hoạt động cá nhân:

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày

+ Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên

+ Là ĐB lớn nhất cả nước,có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo

+ HS lên chỉ BĐ

- HS nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận, trình bày

+ HS tìm

+ Do dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau, làm cho ĐB có hệ thống kênh rạch chằng chịt

+ Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước

và đổ ra Biển Đông

+ Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ ra bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 6

- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :

- HS khá, giỏi:

+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không

đắp đê ven sông ?

3.Củng cố :

- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa

ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa

hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai

- Cho HS đọc phần bài học trong khung

4.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:

“Người dân ở ĐB Nam Bộ”

- Nhận xét tiết học

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng

- HS so sánh

- 3 HS đọc

- HS cả lớp

Ngày soạn: 3 / 1/ 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2011

Đạo đức: Kính trọng biết ơn người lao động.(t1)

I.Yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động

II.Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động dạy - học: Tiết: 1

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ

nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện

“Buổi học đầu tiên” SGK/28)

- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi

học đầu tiên”

- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi

(SGK/28)

+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lặp lại

-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu tiên”

- HS thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

Trang 7

nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố

mẹ mình?

+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ

làm gì trong tình huống đó? Vì sao?

-GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi

người lao động, dù là những người lao

động bình thường nhất

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/29)

Những người sau đây, ai là người lao

động? Vì sao?

- GV kết luận:

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

SGJ/29- 30)

- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh

Những người lao động trong tranh làm

nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội

như thế nào?

- GV kết luận: Mọi người lao động đều

mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và

xã hội

*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập

3- SGK/30)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3:

- GV kết luận:

+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện

sự kính trọng, biết ơn người lao động

+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng

người lao động

3.Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS đọc ghi nhớ

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tập 5, 6- SGK/30

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi và tranh luận

- HS lắng nghe

- Các nhóm làm việc

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS làm bài tập

- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi và bổ sung

- HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thực hiện

Toán : Luyện tập

I Mục đích ,yêu cầu : Giúp HS rèn kĩ năng :

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Đọc được thông trên biểu đồ cột

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2,4

- Gd Hs vận dụng vào thực tế

Trang 8

II Chuẩn bị :

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà

- Chấm tập hai bàn tổ 3

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề

b) Luyện tập :

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống

- 2 HS lên bảng làm

530 dm2 = 530 00cm2

10 km 2 = 10 000 000 m2

1 000 000 m2 = 1 km 2

5 km2 = 5000 000 m 2

2 000 000 m2 = 2 km 2

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Hai em đọc đề bài

- 2 em sửa bài trên bảng a) Diện tích hình chữ nhật :

5 x 4 = 20 (km 2 ) b) Đổi : 8000 m 2 = 8 km Diện tích hình chữ nhật :

8 x 2 = 16 (km 2 )

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc thành tiếng

- Lớp thực hiện vào vở Chiều rộng của khu đất là :

3 : 3 = 1 ( km) Diện tích khu đất là :

3 x 1 = 3 ( km 2)

- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở Một HS làm trên bảng

a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b) Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng

Trang 9

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài.Chuẩn bị bài

Hình bình hành

2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Chính tả: (Nghe – viết) Kim tự tháp Ai Cập

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập

- Làm đúng BT chính tả về âm đầu s / x các vần iêc / iêt

- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy - học:

- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2 Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp Cả lớp viết vào vở nháp

- việc làm , thời tiết , xanh biếc

thương tiếc , biết điều

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

- GV đọc câu ngắn hoặc cụm từ

- GV đọc lại

- GV chấm chữa bài 5-7 Hs

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,

nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

- Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên

chở , kiến trúc , buồng , giếng sâu , vận chuyển ,

- HS viết

- HS dò bài

- HS còn lại đổi vở chữa lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

- HS nhóm khác Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh

Trang 10

Bài 3

a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc lốp

xe đạp

vật - biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản -

sinh động

- Lời giải viết đúng : thời tiết - công việc -

chiết cành

- HS cả lớp

Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?

I Yêu cầu:

- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với

bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ

- GD HS vận dụng đặt câu hay

II Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận

xét đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

- Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w