II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: -GV gọi2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -2 HS[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
(Từ ngày 16/09 đến ngày 20/09/2013)
Chào cờ Toán Luyện tập
Sáng
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1) Tập đọc Những hạt thóc giống
Thứ 2
16-09-2013
Chiều
Khoa học Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.
Chính tả Nghe – viết: Những hạt thóc giống Toán Tìm số trung bình cộng
Thứ 3
17-09-2013
Sáng
LT và Câu MRVT: Trung thực – Tự trọng Toán Luyện tập
Sáng
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Tập đọc Gà Trống và Cáo
Khoa học Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
Thứ 4
18-09-2013 Chiều
Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
TLV Viết thư (Kiểm tra viết) Toán Biểu đồ
Sáng
Địa lí Trung du Bắc Bộ
Thứ 5
19-09-2013
SHĐ - SHL
Toán Biểu đồ (tiếp theo)
Thứ 6
20-09-2013
Sáng
TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Trang 2Thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2013
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ,
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày
gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến
năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa
bài
-GV nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày -HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc Y/C -Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII -Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2008 – 1789 = 219 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS cả lớp
Trang 3Đạo Đức:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
- Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* MT : HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi ở cộng đồng địa phương,…
* KNS : - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học - Kĩ năng lắng nghe nười khác
trình bày ý kiến - Kĩ năng kiềm chế cảm xúc - Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận đđộng mọi người thực hiện sử dụng tiết kiện và hiệu quả năng lượng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức lớp 4
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học
tập”
+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm điều trị
ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp Nam tiếp tục
học tập? Nếu em là bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vì
sao?”
2.Bài mới:
2.1/Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
2.2/Nội dung:
Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4 nhóm và
giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi
nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người
trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát,
vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
-GV kết luận:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công
làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật
này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia
vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
-GV kết luận: *GDMT-KNS
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét
-HS thực hiện
-HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
* Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hs nhắc lại
Trang 4Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn
trong mỗi trường hợp sau:
+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã ghi
tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn
phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo
lắng vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại
không dám nói
+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và
nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới
-GV kết luận: * GDSDNLTK&HQ:
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/10)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu:
+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
(SGK/10)
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến
đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của
các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển
của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn
cảnh thực tế của gia đình, của đất nước.
3.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Chuẩn bị bài: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi
và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung.
+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến
Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn
đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn Hồng
và Khánh là không đúng.
-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng
-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
-Vài HS giải thích
-HS cả lớp thực hiện
Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực
tế của gia đình, của đất nước.
- HS lắng nghe
………
TẬP ĐỌC:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 4 SGK.
* KNS:- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
2.2/ Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi một hs khá đọc toàn bài.
- Hướng dẫn chia đoạn Tìm giọng đọc từng đoạn?
- Yêu cầu hs đọc nt lần 1, tìm từ khó?
- Câu khó: Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu
được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai
không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
- Yêu cầu hs đọc nt đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ ngữ: (Phần chú giải)
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
2.3/Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm Thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
trung thực
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm được
không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vậy
mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ bị trừng
trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc này?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả
ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS ghi đề bài vào vở
- Một hs đọc bài +Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt +Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được + Đoạn 3: Mọi người … của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… hiền minh
- HS đọc nt đoạn Tìm từ khó: bệ hạ, sững
sờ, dõng dạc, hiền minh, …
- HS đọc, lớp nhận xét
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:
ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc
mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con
không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ
bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói
sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có
lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
Trang 6- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật
thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quý?
* KNS:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi :
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
2.4/Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra
gịong đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều
có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu
chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
-2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
- 3 HS đọc
- HS nêu
………
KHOA HỌC:
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối I-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen
ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK
+Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 71.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
+Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Trò chơi:
“Kể tên những món rán (chiên) hay xào
* GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài
giám sát đội bạn
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lưu ý
mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể
được, công bố kết quả
-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật ?
* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất
béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
Hoạt động 2:
Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật ?
Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo
định hướng
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả
lời các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật ?
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Sau 5 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến
của nhóm mình
-GV nhận xét từng nhóm
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của
mục Bạn cần biết
*GV kết luận:
Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa
nhiều a-xít béo no.Trong chất béo thực vật như
dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo
không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để
khẩu phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ,
trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất
làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên
-HS trả lời
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình -HS lên bảng viết tên các món ăn
-5 đến 7 HS trả lời
-HS thực hiện theo định hướng của GV -HS trả lời:
+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …
+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật co chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy
ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
-2 đến 3 HS trình bày
-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
Trang 8cần hạn chế ăn những thức ăn này.
Hoạt động 3:
Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn
mặn ?
Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu
cầu từ tiết trước
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và
trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con
người ?
-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình GV
ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng
nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên
bảng
*GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao.
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn
uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối
i-ốt
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở
một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi
HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho
tiết sau
- Nhận xét tiết học
-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm
-HS thảo luận cặp đôi.trình bày ý kiến +Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày
+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ
+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi
-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước
+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
………
Thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2013
Chính Tả: ( Nghe – viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi: Giải được câu đố ở BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
2.2/ Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
a Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng, …
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 9+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
b Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS
viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp với
dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
2.3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các
tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả
b/ Cách tiến hành như mục a
3 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào vở Học
thuộc lòng 2 câu đố
-Nhận xét tiết học
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-Chữa bài (nếu sai) lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em
- HS Lắng nghe
………
Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS làm bài tập 1 ( a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
Trang 10-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì
mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4
và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV
khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV hướng
dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm
gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính
là số các số hạng của tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số trung bình cộng
của 2 số
* Bài toán 2:-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25, 27, 32
có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta
làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài
trường hợp khác
- HS phát biểu quy tắc
2.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5 -HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho
2 can
+Có 2 số hạng
-3 HS
-HS đọc
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh -Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
-Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
-HS đọc và làm bài
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46