Phân tích hoạt động tín dụng và một số giải pháp góp phân nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Hiện nay, Việt Nam đã bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nên vấn đềcạnh tranh được đặt lên hàng đầu, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế Mặt khác, để làmđược điều đó đòi hỏi các công ty cần có một kế hoạch cụ thể, mà vấn đề trước tiên
mà các công ty cần chú ý đến đó là vốn Do đó, đòi hỏi các công ty phải huy độngvốn bằng nhiều cách: phát hành trái phiếu, liên doanh vay từ các Ngân hàng…màthực trạng cho thấy là vấn đề huy động vốn bằng cách vay Ngân hàng là rất phổ biến
và thông dụng tính đến thời điểm hiện nay
Bên cạnh đó, các Ngân hàng phải tích cực trong việc phải làm thế nào để có thểhuy động vốn từ các tổ chức, các cá nhân khác…Để làm được điều này các Ngânhàng cần phải có những chiến lược marketing cụ thể để có thể huy động vốn Mặtkhác, việc chọn đối tượng để cho vay là cũng hết sức quan trọng, vì nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình hoạt động của Ngân hàng
Trong tình hình hoạt động tín dụng hiện nay có rất nhiều rủi ro xảy ra như: rủi ro
về tỷ giá, rủi ro về lãi suất… Vì vậy, Ngân hàng cần phải giám sát và theo dỏi thunhập của khách hàng mình để đảm bảo việc thanh toán nợ sau này, đòi hỏi tất cả cácNgân hàng cần phải hết sức thận trọng trong việc cho vay, kinh doanh hay bảo lãnh,thêm vào đó là một vấn đề cần được quan tâm trong hoạt động của Ngân hàng làchất lượng tín dụng Trong quá trình hoạt động của Ngân hàng thì việc xảy ra rủi rokhông thu hồi được nợ và chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn là điều không thể tránhkhỏi Một khi đồng vốn được giải ngân có nghĩa là rủi ro của đồng vốn đã xuất hiện
Vì nó luôn chịu sự chi phối của quá nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Do đóvấn đề dư nợ quá hạn luôn là nổi lo bức xúc của Ngân hàng thương mại nói chung
và NHNo & PTNT nói riêng Vì vậy Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa và tăngcường giám sát, xử lý kịp thời nhằm hạn chế khả năng thất thu của Ngân hàng Đề
tài “Phân tích hoạt động tín dụng và một số giải pháp góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tỉnh An Giang (AGRIBANK)” là một yếu tố làm hết sức cần thiết trong
lĩnh vực Ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện được mục tiêu chung về phân tích hoạt động tín dụng tại Agribanknhằm phản ánh đúng thực trạng và từ đó đưa ra giải pháp góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng:
Phân tích doanh số cho vay nhằm khẳng định vị trí của Agribank trong hệ thốngNgân hàng Nhà nước và sự tăng trưởng trong hoạt động tín dụng của Agribank.Phân tích doanh số thu nợ nhằm khẳng định hiệu quả tình hình hoạt động tíndụng của Agribank
Phân tích dư nợ, xem sự tăng trưởng hoạt động tín dụng có phù hợp với kếhoạch mà Ban lãnh đạo Agribank đề ra hay không?
Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng, đánh giá công tác quản lý, kiểm soát nợquá hạn có đạt hiệu quả không, đồng thời phản ánh chất lượng thật sự của hoạt độngtín dụng thông qua việc so sánh số liệu tăng trưởng nợ quá hạn qua các năm
Trang 21.3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát: nhằm nắm bắt những kiến thức cơ bản liên quan đếnnghiệp vụ cho vay
Phương pháp phỏng vấn: biết được nguyên nhân tăng, giảm của các chỉ tiêu quatừng thời kỳ và các bước thực hiện qui trình cho vay
Phương pháp thu thập thông tin: từ các số liệu do Ngân hàng cung cấp, thamkhảo từ tạp chí của Ngân hàng và chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp phân tích, so sánh số liệu theo các chỉ tiêu
Nội dung nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu vào tình hình hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu:doanh số cho vay, doanh số thu nợ, doanh số dư Từ đó, đưa ra một số giải pháp gópphần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh Tỉnh
An Giang
Trang 3PHẦN NỘI DUNG -
Trong thực tế hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú nhưng dù ở bất cứnơi nào thì tín dụng cũng được thể hiện ở 3 mặt:
o Có quyền chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ ngườinày sang người khác
o Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
o Khi hoàn lại giá trị đó cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trịdôi thêm gọi là phần lời hay phần lãi
2.1.2 Bản chất của tín dụng:
Tín dụng được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở bất cứ hình thức nào tíndụng cũng được biểu hiện ra ngoài như một hình thức vay mượn tạm thời mộthoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng giá trị của hàng hóahoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi Bản chất của tín dụng thể hiện ởmối liên hệ kinh tế trong qua trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nóvới quá trình sản xuất
Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giátrị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay
Sử dụng vốn trong quá trình tái sản xuất: sau khi nhận được vốn, người đi vayđược quyền sử dụng giá trị đó vào mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vaychỉ có quyền sở hữu giá trị đó một khoản thời gian nhất định
Sự hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng
Như vậy sự hoàn trả tín dụng là một đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng,đây là một dấu ấn quan trọng để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trùkhác
2.2. Phân loại tín dụng.
2.2.1 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: 3 loại.
Tín dụng thương mại: là tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dướihình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng các tổ chức tín dụngkhác với doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà biểu hiện trong đó Nhà nước là
Trang 42.2.2 Căn cứ vào thời gian cho vay : 3 loại.
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, thường được vay để bù đắp thiếuhụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sống cá nhân
Tín dụng trung hạn: có thời hạn 1 – 5 năm, được cung cấp để mua tài sản cốđịnh, cải tiến kỷ thuật, mở rộng và xây dựng qui mô sản xuất
Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này thường được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
2.3. Vai trò của tín dụng.
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũinhọn
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các doanhnghiệp
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
2.4. Những qui định về tín dụng.
2.4.1 Nguyên tắc cho vay.
Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT ở tất cả các nơi đều phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:
Sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Phải hoàn trả nợ gốc và nợ vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng
2.4.2 Điều kiện cho vay.
Cho vay là một hình thức cấp phát tín dụng theo đó Ngân hàng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào đúng mục đích và một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có trả cả gốc và lãi Ngân hàng sẽ xem xét và chovay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệuquả hoặc có dự án đầu tư và phương án sản xuất phục vụ đời sống khảthi
Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ,của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNTViệt Nam
Trang 52.4.3 Đối tượng cho vay.
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thànhtài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định Gồm các đối tượng sau:
Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục vụđời sống và đầu tư phát triển
Số tiền vay để trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dàihạn
Chi phí trồng trọt, chăn nuôi, giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thủy lợi,tiền công phải trả cho hoạt động nông nghiệp
Các chương trình của chính phủ nhằm phát triển nông thôn, các dự án cảitạo vườn tạp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi
2.4.4 Thời hạn cho vay.
Khoản thời gian được tính bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợgốc và lãi, vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Thông thường thờihạn cho vay được Ngân hàng căn cứ như sau:
o Chu kỳ sản xuất kinh doanh
o Thời hạn thu hồi vốn của dự án dầu tư
o Cho vay theo hạn mức: theo phương thức này thì Ngân hàng sẽ xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng và duy trì trong thời hạn nhất địnhtheo chu kỳ sản xuất kinh doanh
o Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: đây là phương thức cho vayđúng hạn mức tín dụng nhưng Ngân hàng cam kết dành cho khách hànghạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu thốn mà từ chối chovay Bên cạnh đó, Ngân hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạnmức tín dụng dự phòng
o Cho vay theo dự án: đây là phương thức Ngân hàng cho khách hàng vay
để thực hiện dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dự
án đầu tư phục vụ cho đời sống
o Cho vay trả góp: khi vay vốn Ngân hàng, khách hàng xác định và thỏathuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra trả theo
Trang 6o Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ: tổ chức tín dụng chấpthuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng
2.4.6 Lãi suất tín dụng.
Lãi suất tín dụng là lãi suất mà Ngân hàng cho khách hàng vay và phải phù hợpvới qui định của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam Lãi suất cho vay là tỷ lệ phầntrăm (%) giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong
kỳ phát ra trong một thời kỳ nhất định, thông thường lãi suất được tính theotháng, quí, năm
Lãi suất cho vay và phí liên quan khoản vay được áp dụng theo biểu lãi suất vàbiểu phí tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ
Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được
ký kết hoặc được qui định trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng có thể xem xét cho khoản miễn, giảm lãi tiền vay theo Qui chế miễn,giảm lãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng ban hành
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.
2.5.1 Một số khái niệm có liên quan.
2.5.1.1. Doanh số cho vay.
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàngcho khách hàng vay trong một thời gian nhất định Đây là một trong những chỉtiêu nói lên hiệu quả của việc mở rộng hoạt động tín dụng
2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
2.5.2.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (VHĐ/TNV)(%)
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối vớiNHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của Ngân hàng càng lớn
VHĐ/TNV = (VHĐ/TNV) * 100%
2.5.2.2. Tổng dư nợ trên tổng tài sản (TDN/TTS)(%)
Đây là chỉ tiêu tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ sốnày còn giúp xác định qui mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TDN/TTS = (TDN/TTS) * 100%
Trang 72.5.2.3. Dư nợ trên vốn lưu động (DN/VHĐ)(%)
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ Nó còncho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của Ngân hàng Nếu chỉ tiêu nàylớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của Ngânhàng chưa cao
DN/VHĐ = (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động) * 100%
2.5.2.4. Hệ số thu nợ (%)
Là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn vốn trong khi chovay, nó được tính giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay Hệ số thu nợ caochứng tỏ tình hình thu nợ từ việc cho vay là tốt, hoạt động tín dụng có hiệu quả,đồng thời nói lên thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng
Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) * 100%
Trang 8Chương 3.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Chi nhánh Tỉnh An Giang.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lựctrong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnhvực khác của nền kinh tế Việt Nam
AGRIBANK là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũCBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vị thế dẫnđầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồnvốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộngkhắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên
Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụNgân hàng tiên tiến AGRIBANK là Ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự ánHiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thếgiới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này Hiện AGRIBANK
đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trongtoàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ Ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử,dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế quamạng SWIFT Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàngtrong và ngoài nước
Một trong số Ngân hàng có quan hệ Ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam vớitrên 979 Ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007 Làthành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương(APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàngChâu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAOnăm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2007, Hội nghị tín dụng nông nghiệpquốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002
Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự ánnước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài đã tiếpnhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6 tỷUSD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷ USD
Với vị thế là Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗlực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
Hiện nay, NHNo & PTNT Chi nhánh Tỉnh An Giang có 1 chi nhánh tỉnh, 11chi nhánh huyện, thị thành và 7 chi nhánh cấp 3 trực thuộc các chi nhánh huyện
Trang 10Chú thích:
P: Phó
KTKTNB: Kiểm trả kiểm toán nội bộ
NV & KHTN: Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
KTNQ: Kế toán ngân quỹ
o Phó giám đốc:
Hổ trợ cùng giám đốc trong các mặt nghiệp vụ, điều hành mọi hoạt động củachi nhánh theo ủy quyền của giám đốc, báo cáo kết quả công việc khi giám đốc có mặttại đơn vị
Giám sát tình hình hoạt động của các phòng trực thuộc
o Phòng kế toán ngân quỹ:
Đây là một bộ phận tham mưu đắc lực cho Ban giám đốc Ngân hàng trong quátrình kinh doanh tiền tệ, đồng thời là khâu cuối cùng quyết định giải ngân phát tiềnvay cho khách hàng
o Phòng vi tính:
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động củachi nhánh
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hoạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
o Phòng hành chính quản trị:
Quản lý xây dựng cán bộ nội ngành
Trang 11Quản lý tài sản.
Truyên truyền, quảng cáo
o Phòng tổ chức cán bộ:
Xây dựng nội qui điều hành
Đề xuất, sắp xếp bố trí lao động và thực hiện các chế độ tiền lương, tiềnthưởng
Quy hoạch cán bộ và thực hiện công tác đào tạo, chính sách, chế độ theo ủyquyền của Tổng giám đốc
o Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ:
Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nội bộ chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh AnGiang theo qui nhế kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng cấp trên
Điều hòa vốn trong phạm vi những chi nhánh được ủy quyền theo chế độ
Đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ và xuất khẩu…
Ủy thác tín dụng, đầu tư các chương trình chỉ định của chính phủ
Trực tiếp tổ chức thực hiện các dich vụ ủy thác hoặc kinh doanh như: tín dụngthuê mua, tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền điện tử, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốctế
3.3.2 Hoạt động kinh doanh.
3.3.2.1 Huy động vốn:
Nhận huy động vốn tiền gửi của các cá nhân, pháp nhân bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ dưới các hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu dưới nhiều hình thức đa dạng với mức lãi suấtphù hợp Các chứng chỉ tiền gửi được thế chấp vay vốn với lãi suất ưu đãi
3.3.2.2 Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các
tổ chức kinh tế
Trang 12Thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp quyết định cho vay các
dự án theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam
3.3.2.3 Dich vụ:
Kinh doanh ngoại hối: nghiệp vụ huy động vốn cho vay, mua bán ngoại tệ,thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hốicủa chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông Nghiệp
Kinh doanh dịch vụ: chuyển tiền, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng,nhận cắt giữ, chiết khấu các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền, thẻ thanh toán, nhận ủythác, cho vay của các tổ chức tài chính và các dịch vụ Ngân hàng khác được Nhà nướccho phép
3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2005 – 2007
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh
tỉnh An Giang từ năm 2005 – 2007.
ĐVT: triệu đồng.STT Chỉ tiêu 2005 Năm 2006 2007 Số tiền 2006/2005 (%) Số tiền 2007/2006 (%)
65,028
528,302 461,015
67,287
649,124 575,342
73,783 0
100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh AnGiang ta thấy, tổng thu nhập của Ngân hàng ngày càng tăng Cụ thể năm 2006 đạt528,302 triệu đồng, tăng 105,902 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 25.1% so với năm
2005 và năm 2007 tăng 120,822 triệu đồng so với năm 2006 Điều này cho thấy trongnhững năm qua Ngân hàng hoạt động có hiệu quả Đó là nhờ Ngân hàng có những kếhoạch và chiến lược marketing cụ thể trong việc thu hút khách hàng và lựa chọn kháchhàng cho vay, thêm vào đó là nhờ các cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra, giám sátcác món nợ đến hạn và quá hạn để từ đó đưa ra các biện pháp xử lý tốt nhất, và các cán
bộ tín dụng thường xuyên xuống các hộ vay vốn Ngân hàng xem họ có sử dụng vốnđúng mục đích không? Có gặp trở ngại gì không trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh? Để từ đó có thể đưa các biện pháp nhằm giúp đở các hộ đó và đây cúng là biệnpháp mà Ngân hàng thu hút khách hàng
Bên cạnh việc tăng thu nhập là chi phí ngày càng tăng Năm 2006 tăng 103,643triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 tăng 114,327 triệu đồng so với năm 2006.Nguyên nhân là do vốn huy động của Ngân hàng tăng qua các năm Bên cạnh đó, nhu
Trang 13cầu vốn ở ngoài thị trường tăng cao, trong khi đó nguồn vốn huy động không đủ để đápứng nên lượng vốn điều chuyển từ Ngân hàng TW cũng không ngừng tăng lên và lãisuất của vốn điều chuyển cao hơn lãi suất huy động vốn nên làm cho chi phí tăng.
Ta thấy từ năm 2005 – 2007 lợi nhuận của Ngân hàng càng tăng Năm 2005 đạt65,028 triệu đồng và năm 2006 đạt 67,287 triệu đồng tăng 2,259 triệu đồng so với năm
2005 Tương tự thì sang năm 2007 thì tăng lên 6,495 triệu đồng so với năm 2006 Đó lànhờ Ngân hàng thường xuyên theo dõi và bám sát tình hình thực tế để từ đó có nhữngbiện pháp thích hợp cho các món vay và thu hút vốn Bên cạnh đó là công tác thu hồi nợ
là rất quan trọng Vì vậy, Ngân hàng luôn luôn theo dõi các mục đích sử dụng vốn củakhách hàng, hướng dẫn họ sử dụng vốn như thế nào là thích hợp với tình hình hiện nay,nếu cần Ngân hàng có thể cử một số cán bộ tín dụng xuống các hộ đó và kết hợp vớichính quyền địa phương để hổ trợ trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp chocác hộ này kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập
Trang 14Chương 4.
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG 4.1 Phân tích tình hình cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh An Giang.
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay.
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Ngân hàng đã lên kế hoạch để thực hiệnmục tiêu và chương trình phát triển kinh tế của tỉnh nhà, kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa các thành phần kinh tế, chủ động phân tích nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cácphương án khả thi để mở rộng việc cho vay nhằm hổ trợ và khai thác mọi tiềm năng thếmạnh của địa phương Vì vậy, cho vay là một hoạt động chính yếu và có vai trò quantrọng nhất của bất kỳ Ngân hàng thương mại nào, vì đó là nguồn thu nhập mà Ngânhàng tạo ra được từ việc cho vay Từ nguồn thu nhập này Ngân hàng có thể hoàn trảnhững khoản tiền gửi cho khách hàng, bù trừ các khoản chi phí kinh doanh và tạo lợinhuận cho Ngân hàng
4.1.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn.
Bảng 2: Doanh số cho vay theo thời hạn.
hạn 483,855 13 559,519 11 771,014 11.8 75,664 16 211,495 37.8 Tổng
1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Căn cứ vào bảng số liệu trên trên ta thấy doanh số cho vay từ năm 2005 – 2007ngày càng tăng Chứng tỏ Ngân hàng trong những năm nay đã hoạt động hiệu quả vàngày càng mở rộng qui mô cho vay Trong năm 2005 tổng doanh số cho vay là3,716,050 triệu đồng Năm 2006 tổng doanh số cho vay là 4,943,997 triệu đồng, so vớinăm 2005 tăng 33% Sang năm 2007 là 6,539,914 triệu đồng, tăng 1,595,937 triệu đồng
Trang 15tương ứng với mức tăng 32.2% so với năm 2006 Trong doanh số cho vay của NHNo &PTNT Tỉnh An Giang thì doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh sốcho vay trung hạn và có chiều hướng tăng qua 3 năm.
Năm 2006 doanh số cho vay ngắn hạn là 4,384,478 triệu đồng, tương ứng với tỷ
lệ 89%, tăng hơn so với năm 2005 là 1,152,283 triệu đồng tức tăng 36% Năm 2007doanh số cho vay tăng khá cao là 5,768,900 triệu đồng với tỷ lệ là 88.2% tăng hơn sovới năm 2006 là 1,384,422 triệu đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 31.6%
Bên cạnh đó, doanh số cho vay trung hạn của Ngân hàng cũng có sự tăng trưởngqua các năm, nhưng tỷ lệ tăng không cao so với doanh số cho vay ngắn hạn Đặc điểmcủa món vay này là thời gian tương đối dài, chu kỳ sản xuất kinh doanh thường trên 1năm nên đòi hỏi thời hạn vay vốn tương ứng để khách hàng chủ động được nguồn vốnvay Năm 2005 doanh số cho vay trung hạn là 483,855 triệu đồng , doanh số cho vaynăm 2006 so với năm 2005 tăng 75,664 triệu đồng tỷ lệ tương ứng là 15.6% và đến năm
2007 doanh số đạt 771,014 triệu đồng với tỷ lệ 11.8% so với tổng doanh số cho vay vàtăng hơn năm 2006 là 211,495 triệu đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 37.8%
Trong 3 năm vừa qua Ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn nhiều hơn chovay trung hạn, tỷ trọng của cho vay ngắn hạn lúc nào cũng cao hơn tỷ trọng cho vaytrung hạn trong tổng doanh số cho vay Điều này chứng tỏ hoạt động cấp tín dụng củaNgân hàng đã theo sát tình hình kinh tế của tỉnh nhà, cũng như hoàn thành tốt chức năng
và nhiệm vụ của Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vì rằng80% dân cư An Giang sống bằng nghề nông nghiệp nên tính chất thời vụ trong hoạtđộng sản xuất là rất cao Ngoài ra doanh số cho vay ngắn hạn tăng cao là do Ngân hàngnày mở rộng cho vay nhiều đối tượng, lãi suất cho vay ngắn hạn thấp Đặc biệt là vayngắn hạn thì thủ tục vay và trả vốn ít phải lập nhiều thủ tục hồ sơ,… vì thế trong cácnăm qua Ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn đó là điều hoàn toàn hợp lý, tuy nhiênbên cạnh đó cho vay trung hạn cũng cần phải được Ngân hàng quan tâm