1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 11 năm 2012

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 326,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể - Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại - Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn v[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 5tháng 11 năm 2012

Tiết 2: Tập Đọc Ông Trạng thả diều

I/ Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý vượt khó nên đã đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II/ Đồ dung dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Mở đầu:

- Hỏi: + Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên

là gì

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh

minh hoạ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Câu chuyện Ông trạng thả điều

2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả lời

câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh

gia đình câu ntn?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thong minh

của Nguyễn Hiền ?

+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1, 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn?

- Chủ điểm có chí thì nên

- Bức tranh vẽ 1 cậu bé đang đưng ngoài cửa nghe thấy thầy cô giảng bài

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

+ Vua Trần Nhân Tông + Diều

+ Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu, câu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn

Trang 2

+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

- Ghi ý chính đoạn 4

- Y/c HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng

thả diều” ?

- Y/c HS đọc câu hỏi 4: trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Đoạn cuối cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 4

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm

- Y/c 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng thích hợp

- Y/c HS đọc theo cách đọc đã phát hiện

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cách đọc

3 Cũng cố dặn dò

+ Câu truyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo

gương trạng nguyên Nguyễn Hiền

vở của bạn + Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng HS trảo đổi vầ trả lời câu hỏi

+ Vì cậu đôc trang nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

+ 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hỏi:

+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm sẽ sẽ làm được điều mình mong muốn

- 3 HS đọc phân vai: HS phát biểu cách đọc hay

- Nguyễn Hiền đôc trạng nguyên

- Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiền thong minh, có ý chí vược khó nên đã đỗ trang nguyên khi mới 13 tuổi

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 4 HS đọc HS cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền Là người ham học, chịu khó nên đã thành tài

+ Muốn làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó

Tiết 3: Toán

Nhân với 10, 100, 1000, …

Chia cho 10, 100, 1000, …

I/ Mục tiêu:

Giúp HS

 Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

 Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … 10, 100, 1000, …

 Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 3

 Thước thẳng, ê ke

 III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng y/c làm các bài tập của

tiết 50

- GV chữa bài và nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu

2.2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,

chia một số tự nhiên cho 10

a) Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân,

bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì?

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả

phép nhân 35 x 10 ?

- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể

viết ngay kết quả phép tính ntn?

b) Chia số tròn chục cho 10

- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và y/c suy

nghĩ để thực hiện phép tính

- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35

- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết

ngay kết quả của phép chia ntn?

2.3 Luyện tập

Bài 1:

- GV y/c HS tự viết kết quả của các phép tính

trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước

lớp

Bài 2:

- GV viết lên bảng 300kg = … tạ và y/c HS

thực hiện phép đổi

- GV y/c HS nêu cách làm của mình, sau đó lần

lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK

- Y/c HS làm các bài tập còn lại của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài

sau

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV

- HS lắng nghe

- HS đọc phép tính

- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35 = 350

- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

- Vậy khi ta nhân một số với 10 ta chỉ việc thêm một chữ số 0 vào bên phải số

đó

- HS suy nghĩ

- Lấy tích chia cho một thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

Thương chính là số bị chia xoá đi một số

0 ở bên phải

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc

bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính, đọc từ đầu cho đến hết

- HS nêu: 300 kg = 3 tạ

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Tiết 4: Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC

Trang 4

I/ Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trrong tự nhiên tồn tại ở ba thể: Rắn lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 44, 45 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm

+ Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước

+ Nguồn nhiệt, ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước, …

+ Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

III/ Hoạt động dạy học:

Ổn định lớp:

Kiểm tra bài cũ:

- Y/c 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội

dung bài 20

- Nhận xét câu trả lời của HS

Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài

HĐ1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và

ngược lại

* Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí

- Thực hành nước ở thể lỏng thành thể khí và

ngược lại

* Các tiến hành:

- GV tiến hành cho HS làm việc cả lớp

- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau

bảng, y/c HS nhận xét

+ Vậy nước trên bảng đi đâu?

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm

+ Chia nhóm và phát dụng cụ làm thí nghiệm

+ Đổ nước nóng vào cốc và y/c HS:

Quan sát và nói hiện tượng vừa xảy ra

Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút

và nhắc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói

lên hiện tượng xảy ra

Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì

+ Hỏi:

Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?

Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ

nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí?

- GV chuyển việc:

+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Em hãy nêu tính chất của nước

- 1 HS lên bảng

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- Chia nhóm và nhận dụng cụ

+ Quan sát và nêu hiện tượng Ta thấy hơi nước bốc lên Có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Nước có thể từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng

Trang 5

HĐ2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và

ngược lại

* Mục tiêu:

- Nêu cách chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và

ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn

* Các tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định

hướng

- Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hành làm

nước đá, nếu không y/c HS đọc thí nghiệm,

quan sát hình vẽ và hỏi:

+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?

+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?

+ Hiện tượng đó gọi là gì?

+ Nhận xét hiện tượng

- Nhận xét các ý kiến của các nhóm

- Kết luận:

Hỏi: Em còn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn

tại ở thể rắn

- GV tiến hành tổ chức cho HS thí nghiệm nước

từ thể rắn chuyển sang thể lỏng

- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm

- Kết luận

HĐ3: Sơ đồ chuyển thể của nước

* Mục tiêu:

- Nói về ba bể của nước

- Vẽ và trình bày sự chuyển thể của nước

* Cách tiến hành

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nhận xét bổ sung từng câu trả lời của HS

- Vẽ sơ đồ

- Nhận xét tuyên dương

Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những HS tích cực tham gia xây

dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết

- Dặn HS chuẩn bị giấy A4 và bút màu cho tiết

sau

Biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không nhìn thấy được

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- Làm thí nghiệm

+ Thể lỏng + Thể rắn + Đông đặc

- Các nhóm bổ sung ý kiến

Băng ở bắc cực, tuyết ở Nhật bản, Nga, Anh …

- Tiến hành làm thí nghiệm hoặc quan sát hiện tượng theo hướng dẫn của G

- Các nhóm bổ sung ý kiến

- Lắng nghe

+ HS nối tiếp nhau trả lời + Thể rắn, lỏng, khí + Lắng nghe

- Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước vào vở 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau

- 2 đến 3 HS lên bảng trình bày

Trang 6

Thứ 3 ngày 06 tháng 11 năm 2012

Buổi sáng

Tiết 1:Toán

Tính chất kết hợp của phép nhân

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II/ Đồ dung dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung

III/ Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

của tiết 51 đồng thời kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

- Chữa bài - nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

2 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

So sánh giá trị của biểu thức

- Viết lên bảng biểu thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Y/c HS tính và so sánh 2 biểu thức

- GV: ta so sánh tiếp 2 giá trị của biểu thức (a x

b) x c và a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c = 2 ?

- Vậy giá trị biểu thức (a x b) x c luôn thế nào so

với biểu thức a x (b x c) ?

- GV y/c HS nêu kết luận, đồng thơi ghi nhanh

công thức lên bảng

3 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

- GV viết lên bảng biểu thức

2 x 5 x 4

- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?

- Có những cách nào để tính giá trị của biểu thức

?

- GV y/c HS tính giá trị của biểu thức theo 2

cách

- GV nhận xét và nêu cách làm đúng

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV

- Nghe giới thiệu bài

- HS tính và so sánh

- Giá trị của biểu thức a x (b x c) và giá trị của biểu thức (a x b) x c đều bằng 48

- Vậy (a x b) x c = a x (b x c)

- HS đọc biểu thức

- Tích của 3 số

- Có 2 cách

Trang 7

Bài 2:

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng biểu thức

13 x 5 x 3

- Hãy tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

Hỏi: Theo em trong 2 cách làm trên, cách nào

thuận tiiện hơn

- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- GV chữa bài cho điểm

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề

- Bài toán cho biết những gì?

- Y/c HS suy nghĩ và giải bằng 2 cách

- Chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS làm bài vào SBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất

- Cách thứ 2 thuận tiện hơn

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- 1 HS đọc đề

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

T2:LuyệnToán (TC)

Luyện tập: Tính giá trị biểu thức

Có chứa hai chữ, ba chữ

I.Mục tiêu

-Rèn kỹ năng cộng nhièu số hạng

-tính giá tri của biểu thức chứa 1chữ,2chữ,3chữ

Các hoạt động dạy học:

HĐ1:

- Cho HS làm bài tập còn lại của buổi

sang

HĐ2:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

145 + 789 + 855

912 + 345 + 88

462 + 8569 + 548

247 + 603 + 153

Bài 2: Giá trị của biểu thức a + b là

1245 tính b nếu:

- HS làm bài

- HS trình bày từng câu

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng làm

Trang 8

a) a = 789

b) a = 456

c) a = 248

Nhận xét tuyeen dương

Bài 3: Nêu y/c diền giá trị của biểu thức

vào ô trống

a b c a + b - c a x b + c a : b + c

125 5 18

4028 4 147

1538 9 205

- Nhận xét

HĐ3:

Nhận xét tiết học

Dặn: Ôn bài, học thuộc tính chất, giao

hoán kết hợp ccủa phép cộng

- Nhận xét chữa bài

- HS lên bảng làm ( Mỗi em làm một dòng )

- Nhận xét chữa bài

Buổi chiều

Tiết 1: Chính tả Nếu chúng mình có phép lạ

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ của bài thơ Nếu chúng mình

có phép lạ Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã

II/ Đồ dung dạy - học:

- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a (hoặc 2b), BT3

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

- gọi 1 HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ

- Gọi HS đọc thuộc long 4 khổ thơ

- Hỏi:

+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước những

gì?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết

- HSS lên bảng thực hiện y/c

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp nhẩm theo

- 3 HS đọc thành tiếng + Mong ước mình có phép lạ

Trang 9

- Y/c HS Nhắc lại cách trình bày

- Viết, chấm, chữa bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

a) - Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài thơ

b) Tiên hành tương tự như phần a)

Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài

- Gọi HS đọc câu đúng

- GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS và dặn HS

chuẩn bị bài sau

+ Các từ ngữ: Hạt giống, đáy biển, trong

ruột …

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 2 HS đọc bài thơ

- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong SGK

- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp sửa bài bằng chì vào SGK

- Nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nói nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình

Tiết 2: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I/ Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian do động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung BT1

- Bút dạ đỏ + một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2, 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét bài làm câu trả lời

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

2.2 Luyện tập:

Bài 1:(giảm tải)

Bài 2:

- 2 HS trả lời và nêu ví dụ

- Lắng nghe

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/c HS trao đổi và làm bài GV đi giúp đỡ

các nhóm yếu

- Gọi HS nhận xét chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt

từ và nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

+ Truyện dáng cười ở điểm nào

3 Củng cố dặn dò:

- Những từ nào thường ,bổ sung ý nghĩ thời

gian cho động từ

- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời của

mình

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS nối tiếp đọc từng phần

- HS trao đổi thảo luận trong nhóm 4 HS Sauk hi hoàn thành 2 HS lên bảg làm phiếu

- Nhận xét chữa bài cho bạn

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi trong nhóm và dung bút chì gạch chân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- 2 HS đọc lại

+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí

Tiết 3: Luyện toán:

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

 Củng cố về sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

 Củng có giải toán có lời văn bằng tính chất kết hợp của phép nhân

II/ Các hoạt động dạy học:

HĐ1 :

Cho HS hoàn thành bài ở buổi sáng (nếu chưa

xong)

- Nhận xét

HĐ2 :

- Bài 1: tính bằng cách thuận tiện

a) 124 + 33627 + 211 + 876

4521 + 3627 + 5479 + 6373

b) 125 x 5 x 2 x 8

250 x 1250 x 8 x 4

- Nhận xét tuyên dương

Bài 2: Đặt tính và tính

34758 x 8

- HS làm vở BT

- Nhận xét - chữa bài

- Bảng con

- 2 em lên bảng làm

- Nhận xét

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w