HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động Luyện tập HS thực hành viết vào vở: Bài tập 1: Viết lại cho đúng các tên Haøng Boà, Haøng Baïc, Haøng Gai, Haøng Thieác, rieâng cuûa baøi ca d[r]
Trang 1TUẦN 7
Sáng
TĐ 13 Trung thu độc lập
KH 13 Phòng bệnh béo phì
Chiều
TD THKT TV 21 Ôn tập Trung thu độc lập
Hai
03/10/2011
THKT T 16 Ôn tập phép cộng, phép trừ
Sáng
CT 7 Gà trống cà Cáo
T 32 Biểu thức có chứa hai chữ số LT&C 13 Cách viết hoa tên người, tên địa lýVN.
ĐL 7 Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
Chiều
KC 7 Lời ước dưới trăng THKT TV 22 Ôn viết chính tả Trung thu độc lập
Ba
04/10/2011
THKT T 17 Ôn về tìm trung bình cộng
Sáng
TĐ 14 Ở vương quốc tương lai
T 33 Tính chất giao hoán của phép cộng
TLV 14 Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
ĐĐ 7 Tiết kiệm tiền của (T1)
Chiều
THKT TV 23 Ôn tập cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam THKT T 18 Ôn về đơn vị đo khối lượng
Tư
05/10/2011
HĐTT 7 Giáo dục ATGT- GD vệ sinh răng miệng – Tìm hiểu
Sáng
LT&C 14 Luyện tập viết tên người, tên địa lý.
T 34 Biểu thức có chứa ba chữ số
KT 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường(tt)
LS 7 Chiến thắng Bạch đằng năm 938
Chiều
AV MT
Năm
06/10/2011
AN
Sáng
AV TLV 14 Luyện tập phát triển câu chuyện.
T 35 Tính chất kết hợp của phép cộng TD
Chiều
THKT TV 24 Ôn tập luyện tập phát triển câu chuyện
KH 14 Phòng một số bệng lây qua đường tiêu hoá.
Sáu
07/10/2011
Lop4.com
Trang 2Ngày dạy: 03 – 10 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 7)
I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:
1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm
2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm
Không tập trung chú ý bài: Đảm
3 Các hoạt động khác:
HS chơi những trò chơi mạnh bạo
II - KẾ HOẠCH TUẦN 8:
-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tích cực, tự giác học tập
- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả
- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Soạn tập sách theo thời khóa biểu
-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp
- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập
- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi
- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình
- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS
- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ
- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ
- Tập thể dục giữa giờ, chơi những trò chơi nhẹ nhàng
-Trực nhật lớp sạch sẽ
-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học
- Không ăn quà vặt, uống nước chín
- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
-Tập đọc (Tiết 13)
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích – yêu cầu
-Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-Yêu mến các anh bộ đội
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra: 2 HS đọc bài Chị em tôi
-Cô chị nói dối ba để đi đâu?
Trang 3-Cô em đã làm gì để cô chị thay đổi?
3- Bài mới:
GV đọc toàn bài, chia bài 3 đoạn:
+Đoạn 1: 5 dòng đầu
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng….to lớn, vui tươi
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú giải
và từ ngữ khác
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của
anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất
nước…
-Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ trong thời điểm nào?
-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung
thu độc lập?
Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
Em mơ ước đất nước ta mai sau như thế
nào?
+Ý nghĩa ?
=>Yêu mến các anh bộ đội
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài: “Anh nhìn trăng ……vui
tươi.”
- GV đọc mẫu
-HS theo dõi SGK
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
Học sinh đọc phần chú giải
.Trăng ngàn: trăng chiếu trên vùng núi rừng
.Nông trường: cơ sở sản xuất lớn về nông nghiệp do nhà nước quản lý
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do (trăng ngàn và gió núi bao la; trăng vằng vặc chiếu khắp thànhphố, làng mạc, núi rừng…)
-Chạy máy phát điện, giữa biển có cờ đỏ sao vàng phấp phới bay, ống khói nhà máy chi chít, đồng lúa bát ngát, nông trường to lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
Đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, con tàu lớn…
Tình thương yêu các em nhỏ và ước mơ tương lai của các anh chiến sĩ
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
4- Củng cố:
Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
5-Dặn dò:
Về nhà luyện đọc bài,chuẩn bị: Ở vương quốc tương lai Đọc bài, chuẩn bị câu hỏi 1.2
-Toán (Tiết 31)
LUYỆN TẬP
Lop4.com
Trang 4I.Mục tiêu.
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
-Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
*Bài 4, 5 HS khá giỏi
-Tính cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
Thước kẻ 1m, bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1Ổn định
2-Kiểm tra:
Thực hiện tính: 654123-45213; 987456 – 123456
3-Bài mới
Luyện tập:
Bài 1: Thử lại phép cộng HS làm vào
vở
a) Mẫu: 2416 Thử lại 7580
+ 5164 2416
7580 5164
Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số còn lại thì phép tính làm đúng Bài 2: Thử lại phép trừ Làm tương tự bài tập 1 Mẫu: 6839 Thử lại 6357
-482 +482
6357 6839
Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng Bài 3: Tìm x: a) x+ 262= 4848 b) x- 707= 3535 *Bài 4: HS đọc yêu cầu bài (làm miệng) *Bài 5: HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số và tính hiệu của chúng Bài 1: Thử lại phép cộng b) 35462 Thử lại 630 81 + 27519 35462
630 81 27519
69108 Thử lại 71182
+ 2074 -69108
71182 2074
Bài 2: b)Tính rồi thử lại: 4025 Thử lại 3713
- 312 +312
3713 4025
5901 Thử lại 5263
- 638 + 638
5263 5901 Bài 3: Tìm x:
a)x+ 262= 4848 b)x- 707= 3535 x=4848- 262 x=3535+707 x= 4586 x=4242
*Bài 4:
Ta có 3143 > 2428 Vậy: Núi Phan–xi–păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh
Núi Núi Phan–xi–păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 - 2428 = 715 (m)
Đáp số : 715 m
*Bài 5:
Số lớn nhất có 5 chữ số: 99 999; và số bé nhất có 5 chữ số:10 000
Trang 599 999- 10 000 = 89 999 4.Củng cố: Tính: 267 345+ 31925=?
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
-
-Khoa học (Tiết 13)
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I.Mục tiêu
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
II.Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Nêu cách phòng bệnh suy dinh dưỡng?
3-Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu về bệnh béo
phì
-Chia nhóm và phát phiếu học tập
+Thế nào là béo phì?
+Tác hại của béo phì?
-Nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm
Hoạt động 2:Thảo luận về nguyên nhân
và cách phòng bệnh béo phì
-Nguyên nhân ngây bệnh béo phì là gì?
-Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo
phì?
-Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản
thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo
phì?
+Khi đã bị béo phì cần phải làm gì ?
=>Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
Hoạt động 3: Đóng vai
-Tình huống 1: Em của bạn Lan có nhiều
dấu hiệu béo phì Sau khi học xong bài
này Nếu em là bạn Lan sẽ làm gì để
giúp em của mình
-Tình huống 2: Nga cân nặng hơn bạn
cùng tuổi của mình cùng chiều cao với
bạn, bạn luôn thích ăn những thức ăn
ngọt Theo em là Bạn của Nga em sẽ
làm gì giúp bạn
-Làm việc nhóm, đại diện các nhóm trình bày -Một em bé có thể xem là béo phì khi:
+Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20 %
+Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
+Bị hụt hơi khi gắng sức
-Tác hại của bệnh béo phì:
+Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống
+Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và lanh lợi trong sinh hoạt
+Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật
+Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ
em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống chủ yếu là cho ăn quá nhiều và ít vận động
+Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng (rau quả ) Aên đủ đạm, vi-ta-min và khoáng chất
+Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì để điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí
+Khuyến khích em bé hoặc bản thân năng vận động, luyện tập thể dục thể thao
Các em thảo luận và đóng vai- nhận xét
-Nếu em là Lan thì em sẽ đi khám bác sĩ, điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng hợp lí
-Bạn Nga sẽ hạn chế ăn đồ ngọt, đi khám bác sĩ,…
Lop4.com
Trang 64-Củng cố.
-Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng bệnh béo phì?
5-Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài “Phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá”
-Hãy kể một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?
-Ngày dạy 04 – 10 - 2011 Chính tả (tiết 7)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục đích – yêu cầu
-Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát Bài viết không mắc quá
5 lỗi
-Làm đúng bài tập 2b; 3b
-Viết trình bày sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung BT2a hoặc 2b
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
Hs viết: Ban- dắc, nói dối
3-Bài mới: Gà Trống và Cáo
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-Nêu nội dung của bài thơ?
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
.chó săn: chú ý âm s; hồn : chú ý vần ôn; khoái
chí : kh+oai+ sắc; gian dối: chú ý âm gi
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ
Dòng 6 lùi vào 2 ô ly
Dòng 8 viết sát lề
Chữ đầu dòng phải viết hoa…
Giáo viên đọc cho HS viết
=>Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả -Khuyên con người hãy sống cảnh giác chớ vội tin nhũng lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu
HS viết từ khó vào bảng con:
chó săn, hồn lạc, khoái chí, gian dối
-HS viết bài vào vở
-HS dò bài soát lỗi
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3 b
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập trên bảng phụ
HS thảo luận làm bài
Bài 2b: bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường
xuyên, cường tráng.
Bài 3b: vươn lên, tưỏng tượng
4-Củng cố
HS viết: khoái chí, phách
5-Dặn dò- nhận xét
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai trong bài
Nhận xét tiết học, làm bài 2a, 3a, chuẩn bị bài: Trung thu độc lập
-Toán (Tiết 32)
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu
-Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
-Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* HS khá giỏi làm hết bài 2, 3, 4
-Tính cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
HS thực hiện : 123456- 6541; 789456- 123456;
3-Bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa
hai chữ
a Biểu thức chứa hai chữ
GV nêu bài toán
-Muốn biết số cá của hai anh em là bao
nhiêu ta làm như thế nào?
-Nếu anh câu được a con cá, em câu được b
con cá, thì số cá hai anh em câu được là bao
nhiêu?
Vậy: a + b là biểu thứa có chứa hai chữ a và
b
HS đọc bài toán
- Lấy số cá của anh + với số cá của em Nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá
Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được 0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0 con cá
-Nếu anh câu được a con cá, em câu được
b con cá, thì hai anh em câu được a + b con cá
Lop4.com
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ
-Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
=> 5 được gọi là gía trị của biểu thức a + b
Tương tự, cho HS làm việc với các trường
hợp a = 4, b = 0; a = 0, b = 1…
Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính
được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức c+ d
nếu:
a) c= 10 và d= 25
b) c= 15 cm và d= 45 cm
Bài tập 2: a- b là biểu thức có chứa hai chữ
Tính giá trị của biểu thức a- b nếu:
a) a= 32 và b= 20
b) a= 45 và b= 36
*c)a= 18 m và b= 10 m
Bài tập 3: viết giá trị của biểu thức vào ô
trống:
=>tính cẩn thận- chính xác
*Bài tập 4: HS điền giá trị của biểu thức
vào ô trống
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
Bài tập 1:
c+d nếu c=10 d= 25 thì c+d=10+25 = 35
15cm+45cm=60cm
a) a-b nếu a=32 và b= 20 thì a- b=32- 20=12
b) nếu a=45 và b = 36 thì a- b=45- 36 =9
*c) nếu a=18m và b=10m thì a- b= 18m-10m= 8m
4-Củng cố
-Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
5-Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép cộng, làm bài tập chuẩn bị 1.2
-
-Luyện từ và câu(Tiết 13)
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I.Mục đích – yêu cầu
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam là viết chữ cái đầu của mỗi tiếng
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
*HS khá giỏi làm đầy đủ bài 3
-Luôn viết hoa danh từ riêng
II.Đồ dùng dạy học
Trang 9- Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
Tìm một số từ gần nghĩa với trung thực và tự trọng?
3-Bài mới
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
Hãy nhận xét cách viết tên riêng sau:
a) tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
b) Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em (làm
vở)
Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em
Bài 3 : Viết tên và tìm trên bản đồ:
a) Xã, huyện, tỉnh của em
*b)Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở
tỉnh của nước ta
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
-Khi viết tên người và tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó
-HS viết bài vào vở:
Ví dụ: Nguyễn Văn Thanh Phong -ấp Phụng Thớt- xã Nhơn Ninh- huyện Tân Thạnh- tỉnh Long An
Bài 2:
Nhơn Hòa, Tân Hòa, Tân Ninh, Tân Thành, Bắc Hòa,…
Bài 3:
a)- Nhơn Ninh- Tân Thạnh –Long An b)- Hồ Gươm, Hồ Tây, Đầm Sen,…
4-Củng cố
-Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta viết như thế nào?
5-Dặn dò:
-Chuẩn bị bài “Luyện tập viết hoa tên người, tên địa lý Việt nam” Làm bài 1.2
-Địa lý (Tiết 7)
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu
-Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống nhung lại là nơi dân cư thưa nhât nước ta
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: Nam đóng khố, nữ quấn váy
-HS khá giỏi quan sát tranh ảnh mô tả nhà rông
Lop4.com
Trang 10-Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
III.Hoạt động dạy học
1-Oån định
2-Kiểm tra
-Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồ Việt Nam? -Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
-Chỉ và nêu tên những cao nguyên khác của nước ta trên bản đồ Việt Nam?
3-Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Quan sát hình 1 và kể tên một số dân tộc
sống ở Tây Nguyên?
Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
Những dân tộc nào từ nơi khác mới đến
sống ở Tây Nguyên? Họ đến Tây Nguyên
để làm gì?
Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc
điểm gì riêng biệt?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả
lời
GV kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều
dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là
nơi thưa dân nhất nước ta
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Làng của các dân tộc ở Tây Nguyên gọi
là gì?
Làng ở Tây Nguyên có nhiều nhà hay ít
nhà?
Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô
tả về nhà rông? (nhà to hay nhỏ? Làm
bằng vật liệu gì? Mái nhà cao hay thấp?)
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
=> GDMT nên sống định canh, định cư
không phá rừng làm nương rẫy
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
Trang phục của các dân tộc ở Tây
HS đọc mục 1 để trả lời các câu hỏi
Vài HS trả lời câu hỏi trước lớp
-Dân tộc sống lâu đời ở đây là :Ê-đê, Ba-na,
Xơ đăng,
Họ đến sống để làm việc và khai thác…
-Mỗi dân tộc có tiếng nói và tập quán sinh hoạt khác nhau
Các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK và tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo gợi ý của GV
Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
-Tây Nguyên có nhà Rông, dùng để hội họp và tiếp khách chung của toàn buôn…
Các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và tranh ảnh về trang phục, lễ hội và nhạc cụ của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi ý
Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
-Người Tây Nguyên Nam thường mặc khố,