1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 9

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS luyện đọc theo cặp HS đọc chú giải Thưa: trình bày với người thân Kiếm sống: Tìm cách làm, tìm việc để có cái - GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng nuôi miệng trao đổi, trò chuyện thân m[r]

Trang 1

TUẦN 9

Sáng

KH 17 Phòng tránh tai nạn đuối nước

Chiều

TD

KT

Hai

17/10/2011

THKT T 22 Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Sáng

LT&C 17 Mở rộng vốn từ :Ước mơ

ĐL 9 Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

Chiều

THKT TV 29 Ôn tập Thưa chuyện với mẹ THKT TV 30 Luyện viết chính tả Thưa chuyện với mẹ

Ba

18/10/2011

THKT T 23 Ôn cộng, trừ các số có 6 chữ số, tìm hai số khi biết tong

Sáng

TLV 17 Luyện tập phát triển câu chuyện

Chiều

THKT TV 31 Ôn các bài tập đọc đã học

19/10/2011

HĐTT 9 Giáo dục ATGT, vệ sinh răng miệng, phát huy truyền thống

Sáng

KC 9 Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia

Chiều

AV MT

Năm

20/10/2011

AN

Sáng

AV TLV 18 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

TD

Chiều

THKT TV 32 Điều ước của vua Mi-đát

KH 18 Ôn tập con người và sức khoẻ

Sáu

21/10/2011

Trang 2

Ngày dạy: 17 – 10 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 9)

I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:

1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm

2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm

Không tập trung chú ý bài: Đảm

3 Các hoạt động khác:

HS chơi những trò chơi mạnh bạo

II - KẾ HOẠCH TUẦN 9:

-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Tích cực, tự giác học tập

- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả

- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

-Soạn tập sách theo thời khóa biểu

-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp

- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập

- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi

- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình

- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS

- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ

- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ

- Tập thể dục giữa giờ, chơi những trò chơi nhẹ nhàng

-Trực nhật lớp sạch sẽ

-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học

- Không ăn quà vặt, uống nước chín

- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định

- Thực hiện tốt an toàn giao thông

-Tập đọc (Tiết 17)

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I.Mục đích – yêu cầu

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

-Biết quý trọng những nghề chân chính

II.Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra

-HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu xanh”

-Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh?

Trang 3

-Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

3-Bài mới

GV đọc mẫu toàn bài Chia đoạn

+Đoạn 1: từ đầu đến… một nghề để

kiếm sống

+Đoạn 2: phần còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng

trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ

nhàng

-Cương xin mẹ học nghề rèn để

làm gì?

-Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

-Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

thế nào?

-Nhận xét cách trò chuyện giữa hai

mẹ con?

-Ý nghĩa của bài?

=>Biết quý trọng những nghề chân

chính

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn

cảm một đoạn trong bài:

“Cương thấy nghèn nghẹn… đốt

cây bông.”

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

HS luyện đọc theo cặp

HS đọc chú giải Thưa: trình bày với người thân Kiếm sống: Tìm cách làm, tìm việc để có cái nuôi miệng

- Một, hai HS đọc bài

-Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

-Nắm lấy tay mẹ nói với mẹ những lời tha thiết : Nghề nào cũng đáng trọng chỉ có ai trộm cắp, ăn bám mới đáng coi thường

- Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân ái

Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm

Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ

Cử chỉ của Cương: Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha

- Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

-3 học sinh đọc theo cách phân vai

-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm theo cách phân

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

4 Củng cố:

-Cương đã thyết phục mẹ bằng cách nào?

5 Dặn dò:

-Luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi- đát

Đọc bài, đọc chú giải, trả lời câu hỏi 1,2

Toán (Tiết 41)

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

-Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

-Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc bằng ê ke

*Bài 3b, Bài 4

- Tính chính xác, cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học

-GV: Ê ke, thước thẳng

- HS: Ê ke

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Thế nào là góc tù, góc nhọn, góc bẹt?

3-Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Yêu

cầu HS dùng thước ê ke để xác định các góc

trong hình

-GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai

đường thẳng DM và BN, tô màu hai đường

thẳng này

-Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo

và xác định góc vừa được tạo thành của hai

đường thẳng này

=>Hai đường thẳng DM và BN là hai đường

thẳng vuông góc với nhau

A B

M N

D C

HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông

HS quan sát

HS dùng thước ê ke để xác định

HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau

-Hai đường mép quyển vở, hai cạnh

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Tìm hai đường thẳng vuông góc với nhau?

-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông góc

bằng ê ke

C

A B

D

+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB

+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ

đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta

được 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với

nhau

Bài tập 1: Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường

thẳng trong mỗi hình có vuông góc với nhau

không

Bài tập 2:

HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau

trong hình chữ nhật đã cho

A B

D C

Bài tập 3:

Dùng ê- ke kiểm tra góc vuông rồi nêu tên

từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau trong

mỗi hình trong SGK

=>Cẩn thận- chính xác

*Bài 4:

a) Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông góc

với nhau?

b) Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà

không vuông góc với nhau?

bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ,

HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV

a) Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau

b) Hai đường thẳng MP và MQ không vuông góc với nhau

Bài tập 2:

AB và BC

BC và DC

DC và DA

DA và AB

Bài tập 3: a)Đỉnh góc vuông: D, E

Cặp cạnh vuông góc với nhau: AE và ED

CD và DE

*b) Đỉnh góc vuông: P, N Cặp cạnh vuông góc với nhau: PN và NM

QP và PN

*Bài 4:

a)Cặp cạnh vuông góc với nhau:

AB vuông góc với AD; AD vuông góc với DC

b)Cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau: AB không vuông góc với BC; BC không vuông góc với CD

Trang 6

4-Củng cố.

Vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau?

5-Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song Thế nào là hai đường thẳng song song?

-Khoa học (Tiết 17)

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I.Mục tiêu

-Nêu được một số việc nên, không nên làm để phòng tai nạn đuối nước

+Không chơi gần bờ ao, sông, suối,…

+Chấp hành quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+Tập bơi khi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ

-Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

-Có ý thức phóng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng tham gia

II.Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra

-Người bị bệnh nên ăn như thế nào?

3-Bài mới

Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp

phòng tránh tai nạn đuối nước

-Chia nhóm thảo luận: Nên và không nên làm

gì để phàng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc

sống hằng ngày?

=>Có ý thức phóng tránh tai nạn đuối nước và

vận động các bạn cùng tham gia

Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên

-Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày

-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

-Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện gieo thông

Trang 7

4-Củng cố.

Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?

5-Dặn dò:

-Về học bài và chuẩn bị bài sau “Ôn tập con người và sức khoẻ”

-Ngày dạy 18 – 10 – 2011 Chính tả (Tiết 9)

THỢ RÈN

I.Mục đích – yêu cầu

-HS nghe – viết đúng chính tả bài “Thợ rèn” Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ : phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần

dễ viết sai : uôn/uông

-Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

III.Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra

tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

-Cho các nhóm thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi

bơi ở đâu?

+Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi:

trước khi xuống nước phải vận động, tập các

bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,

“chuột rút”

+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội quy

của bể bơi: Tắm sạch trước và sau khi bơi để

giữ vệ sinh chung và giữ vệ sinh các nhân

+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói

*Hoạt động 3: Đóng vai

-Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi bóng đá

về Nam rủ Hùng ra trước sông để tắm nhưng

Hùng không biết bơi Nếu là Hùng ứng xử thế

nào ?

-Tính huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi

đồ chơi xuống sông, định xuống sông để lấy

Nếu em là Lan em sẽ làm gì

Không được tự ý xuống những nơi sông suối

và nhưng nơi có thể gây chết đuối khi không

có người lớn Nếu có vấn đề gì thì báo cho

người lớn biết

đường thuỷ Tuyệt đối không được lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão

-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi

-HS thảo luận, sắm vai trình diễn

-Nếu là Hùng em không đi

-Nếu em là Lan em sẽ không cho em xuống sông lấy đồ chơi mà nhờ người lớn lấy hộ

Trang 8

HS viết: phấp phới, nông trường, bát ngát.

3-Bài mới: Thợ rèn

Hoạt động 1:

a Hướng dẫn chính tả:

GV đọc bài

-Bài thợ rèn cho các em biết những gì về nghề thợ

rèn

Cho HS tìm từ khó, luyện viết từ khó vào bảng

con: quệt, ngang, suốt, quai, diễn, nghịch…

.quệt: chú ý êt

.ngang # ngang

.quai chú ý vần ai

.diễn: chú ý dấu ngã

.suốt: chú ý vần uôt…

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

=>Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

GV chấm điểm

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Cho HS trao đổi theo cặp

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm lại bài

-Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

-HS viết bảng con: quệt, ngang, suốt, quai, diễn, nghịch…

-HS đọc lại từ khó viết

-HS nghe đọc, viết bài vòa vở

-HS soát lỗi

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

-HS nộp tập

Cả lớp đọc thầm bài tập 2b

HS trao đổi thảo kuận với bạn bên cạnh, trình bày kết quả

Uống nước, nhớ nguồn, rau muống, lặn xuống, uốn câu, chuông kêu

4- Củng cố

HS viết từ nhọ mũi, quệt ngang

5-Dặn dò- nhận xét

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết ôn tập

-Toán (Tiết 42)

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.Mục tiêu

-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-Nhận biết được hai đường thẳûng song song

*Bài 3b phát huy HS khá giỏi

Trang 9

-Cẩn thận- chính xác.

II.Đồ dùng dạy học

Thước thẳng và ê ke

III.Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra

Thế nào gọi là hai đường thẳng vuông góc?

3-Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau

Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau

GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối

diện, tô màu hai đường này và cho HS biết: “Hai

đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song

với nhau”

A B

D C

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và BC về hai

phía và nêu nhận xét: AD và BC là hai đường thẳng

song song

Đường thẳng AB và đường thẳng CD có cắt nhau hay

vuông góc với nhau không?

GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì không

bao giờ gặp nhau

GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường thẳng

song song

HS nêuAB và CD

HS nêu AB bằng CD

HS quan sát

HS thực hiện trên giấy

HS quan sát hình và trả lời

Vài HS nêu lại.Đường thẳng AB và CD không cắt nhau và không vuông góc với nhau

HS liên hệ thực tế

Trang 10

4-Củng cố

Như thế nào là hai đường thẳng song song?

5-Dặn dò-nhận xét

Về nhà xem lại bài

Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.Chuẩn bị thước kẻ, êke

-Luyện từ và câu (Tiết 17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I.Mục đích – yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ

- Bước đầu tìm được một số cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bắt đầu bằng tiếng mơ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận được sự đánh giá của từ ngữ đó; nêu được VD minh họa về một loại ước mơ; hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm -Dùng đúng từ thuộc chủ điểm trên

II.Đồ dùng dạy học

- GV : Bảng phu

III.Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra

Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?

3-Bài mới

Hoạt động :

Bài tập 1: GV cho HS đọc yêu cầu và quan sát

hình để trả lời câu

A B M N

D C Q P

Bài tập 2: Cạnh BE song song với cạnh nào?

A B C

G E D

Bài tập 3:GV cho HS đọc yêu cầu, quan sát

hình, trình bày kết quả vào vở

a-Cạnh AB song song với cạnh CD, AD song sóng với BC

b-Cặp cạnh song song với nhau là: MN,PQ và MQ,NP

Cạnh BE song song với cạnh AG, CD

a-Các cặp cạnh song song với nhau là:

MN, PQ và DI, GH

*b-Các cặp cạnh vuông góc với nhau là : MQ,QP; MN,MQ

DI,IH; IH, HG

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

“Trung thu độc lập”

- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ?

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài :

Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ

GV hướng dẫn HS :

Bắt đầu = tiếng mơ

2 cách

Bắt đầu = tiếng ước

- GV nhận xét

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài :

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ

ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ

thể

- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua

ghép từ ước mơ

- GV nhận xét + tổng kết

Bài tập 4 :

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể

- Hs thảo luận nhóm

HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng kết

Bài tập 5 : HS tìm hiểu các thành ngữ

- GV cho HS thảo luận nhóm

- GV nhận xét:

=>Dùng đúng từ thuộc chủ điểm trên

- HS đọc bài Trung thu độc lập

mơ tưởng , mong ước

- HS thảo luận và nêu

Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,

mơ tưởng, mơ mộng …

Đánh giá cao: ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng…

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước

mơ dại dột, … Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

Cầu được ước thấy: đạt được điều mình

mơ ước

Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy

Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường

Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mưa đến cái khác chưa phải của mình

4-Củng cố

Tìm những tiết bắt đầu bằng tiếng ước, mơ

5-Dặn dò- nhận xét

-Về nhà xem lại bài.Chuẩn bị “ Động từ”.Đọc nhận xét và làm bài tập chuẩn bị 1.2.3

-Địa lý (Tiết 9)

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở TÂY NGUYÊN(tt)

I.Mục tiêu

-Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất

- Biết sự cần thiết phải bảo vệ rừng

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w