- Các em hãy hoạt động nhóm 4 tìm những từ ngữ đã học theo từng chủ điểm 10 phút - Sau 10 phuùt goïi caùc nhoùm leân daùn keát quaû cuûa nhoùm mình - Mỗi nhóm cử 1 bạn lên chấm chéo bài [r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2013
Buổi sáng:
Tiết 1: Chào cờ+GDTT
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu :
-Tiếp tục giúp học sinh nhận thấy được kết quả học tập rèn luyện của tổ, của bản thân trong tuần và biểu diễn văn nghệ choà mừng ngày 20/11.
-Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể, sinh văn nghệ.
-Giáo dục học sinh, ý thức vươn lên trong học tập và lòng kính yêu biết ơn các thầy giáo
II.Tiến hành sinh hoạt
1.Hoạt động tập thể: Văn nghệ chào mừng ngày 20/11.
-Giáo viên nêu yêu cầu HS chọn bài hát theo chủ
đề.
-Tổ chức cho các nhóm luyện tập.
-Gọi đại diện các nhóm lên biểu diễn.
-Hướng dẫn học sinh nhận xét.
-Giáo viên nhận xét đánh giá, tuyên dương những
nhóm biểu diễn tốt, các cá nhân tích cực, sôi nổi.
-Các nhóm chọn bài hát, bài múa theo chủ đề luyện tập và biểu diện trước lớp.
-Lớp theo dõi nhận xét
2.Sinh hoạt lớp
a.Đánh giá hoạt động tuần 10
* Học sinh nhận xét.
*Giáo viên nhận xét:
+Ưu điểm:
-Mốt số ý có thức vươn lên trong học tập điểm khá giỏi tăng lên rõ rệt, chữ viết đã có tiến bộ như bạn: Thư, Tiến, Đồng
+Nhựơc điểm:
-Một số bạn thực hiện việc rèn chữ ở nhà chưa tốt: Thắng, Khương …
-Các bạn Nam cần tích cực hơn nữa trong công việc chung của lớp
-Xếp loại thi đua : Tổ 1: ; Tổ 2: ; Tổ 3: .
b.Kế hoạch tuần 11
+ Tiếp tục duy trì các hoạt động đã có ở tuần 10.
+Tham gia tích cực mọi hoạt động của sao Đội làm báo tường chào mừng ngày 20/11.
+Tuyệt đối không chơi các trò chơi nguy hiểm và thực hiện tốt luật an toàn giao thông
c.Tổ chức trò chơi
Nhận xét tiết sinh hoạt
Trang 2Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
II/ Đồ dùng dạy học:
Thước kẻ và ê ke
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Thực hành vẽ hình vuông
- Gọi hs lên bảng, Y/c vẽ hình vuông ABCD có cạnh
6 dm, tính chu vi và diện tích của hình vuông này
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Vẽ lên bảng 2 hình a,b như SGK, gọi hs nêu các góc
có trong hình
- Góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt góc nào lớn
nhất? Góc nào bé nhất?
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy quan sát hình trong SGK và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
- Vì sao em biết AB là đường cao của tam giác?
- Vì sao AH không phải là đường cao của tam giác
ABC?
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Y/c cả lớp vẽ vào vở, gọi 1 hs lên bảng vẽ và nêu
cách vẽ
Bài 4: Gọi Hs đọc y/c ( HS chỉ làm bài 4/a)
- Y/c hs tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB =
6cm, chiều rộng AD = 4 cm
- Y/c hs xác định trung điểm M của cạnh AD
- 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- HS lần lượt nêu: a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC, góc nhọn ADB, ABD, BDC, BCD; góc tù ABC
- Góc bẹt lớn nhất, góc nhọn bé nhất
- 1 hs đọc y/c
- Đường cao của hình tam giác ABC là AB
- Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
- Vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC
- 1 hs đọc y/c
- HS tự vẽ vào vở 1 hs vẽ trên bảng và nêu cách vẽ: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại điểm A và đường thẳng vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng BC = 3cm, AD=3cm Nối
C với D ta được hình vuông ABCD
- 1 hs đọc y/c
- HS tự vẽ vào vở nháp, 1 hs lên bảng vẽ và nêu cách vẽ
- Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD = 4cm nên AM = 2cm Tìm vạch số 2 trên thước và chấm một điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD
- HS tự xác định trung điểm N
Trang 3- Y/c hs tự xác định trung điểm N của cạnh BC, sau
đó nối M với N
- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình vẽ?
3) Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: luyện tập chung
- ABCD, ABNM, MNCD
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 1
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hính ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II Đồ dùng dạy học:
- 12 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc
- 5 phiếu ghi tên 1 bài TĐ có y/c HTL
II Các hoạt động dạy-học:
1) Giới thiệu bài:
2) KT tập đọc và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Y/c hs đọc và TLCH về nội dung bài đọc
- Nhận xét, chấm điểm
3) HD làm bài tập:
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi: Những bài TĐ như thế nào là truyện kể?
- Hãy kể tên những bài TĐ là truyện kể thuộc
chủ điểm "Thương người như thể thương thân"
(Tuần 1,2,3)
- Các em hãy đọc thầm lại các bài TĐ trên để
hoàn thành bài tập (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs làm trên phiếu dán kết quả, trình bày
Bài tập 3:
- Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy tìm nhanh trong hai bài TĐ trên
đoạn văn tương ứng với các giọng đọc đã cho
- Gọi hs phát biểu
- Lắng nghe
- Lần lượt hs bốc thăm (5hs ) về chỗ chuẩn bị Lần lượt hs lên đọc, sau đó đến các em khác
- Đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày, HS khác nhận xét theo các Y/c:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không?
- 1 hs đọc y/c
a) Đọan văn có giọng đọc thiết tha, trìu mến:
Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin
b) đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn
Nhà Trò kể nỗi khổ của mình
c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ : Là đoạn
Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò
"Tôi thét đi không"
Trang 4- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
4) Củng cố, dặn dò:
- Những em đọc chưa đạt về nhà luyện đọc tiếp
- Xem lại qui tắc viết hoa tên riêng để học tốt
tiết ôn tập sau
Nhận xét tiết học
- 3 hs lần lượt thi đọc cùng một đoạn
- HS khác nhận xét
Rút kinh nghiệm:
………
………
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 2
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ); biết đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép (những câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng để thấy cách viết ấy không hợp lí )
III/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giới thiệu bài:
2) HD hs nghe-viết:
- Gọi hs đọc bài lời hứa và giải nghĩa từ trung sĩ
- Các em hãy đọc thầm toàn bài và phát hiện
những từ ngữ khó dễ viết sai
- HD hs phân tích nhanh và viết vào B các từ
trên
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Các em hãy đọc thầm lại toàn bài chú ý
những từ mình dễ viết sai, chú ý cách trình bày,
cách viết các lời thoại
- GV đọc lần lượt từng cụm từ, câu
- Đọc lượt 2
- Chấm bài, Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- Nhận xét chung
3) HD làm bài tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi một bạn hỏi,
1 bạn trả lời và ngược lại
- Gọi từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi
đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối, em không về?
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp và giải nghĩa
- HS đọc thầm và nêu: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- HS phân tích và lần lượt viết vào B
- 3 hs đọc lại
- HS đọc thầm
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS đổi vở để kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- HS thảo luận nhóm đôi
- Từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn b) Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác
Trang 5c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d) Có thể đưa nhưng bộ phận đặt trong ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu ngang đầu dòng
không? Vì sao?
- Gv yêu các câu đã chuyển hình thức thể hiện
những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ
tính không hợp lí của cách viết ấy.
- Sao lại là lính gác
(Em bé trả lời)
- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả
Một bạn lớn bảo:
- Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người
tới thay
/Em đã trả lời:
- Xin hứa
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Nhắc nhở: Khi làm các em xem lại kiến thức
cần ghi nhớ trong các tiết LTVC tuần 7, tuần 8
để làm bài cho đúng, phần qui tắc các em chỉ
cần ghi vắn tắt
- Y/c hs làm bài vào VBT (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs dán phiếu lên bảng và trình bày
4) Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài để viết đúng chính tả
- Xem bài sau: Ôn tập TĐ và HTL
- Nhận xét tiết học
khi chưa có người đến thay c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
d) Không được: trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viện và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được gạch sau dấu đầu dòng
- 1 hs đọc y/c
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài cá nhân
- Dán phiếu trình bày
Phiếu đúng BT3:
Các loại tên
riêng
1 Tên người, tên
địa lí VN
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
- Lê Văn Tám
- Điện Biên Phủ
2 Tên người, tên
địa lí nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên tiêng VN
- Lu-i Pa-xtơ
- Xanh Pê-téc-bua
- Bạch Cư Dị
- Luân Đôn
Trang 6Tiết 2 : TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP
I/Yêu cầu
-Rèn cho HS kỹ năng về đơn vị đo khối lượng và thời gian ,đặt tính , tính, tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất , tìm x
- Giải bài tốn cĩ liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
II/Chuẩn bị:
Soạn đề bài
III/Lên lớp:
1/Ổn định:
2/Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 80kg = ………yến b) 5dag 8g = ………g
3 tạ 6kg = …….kg 9kg 7g = ……….g
4 tấn 26 kg = … kg 408 g = … hg ….g
570 tạ = ……….tấn 13hg = … g
c) 1ngày 3giờ = …….giờ d) giờ = ……phút
6 1
1giờ 18 phút = … phút ngày = … giờ
4 1
2 phút 30 giây = ….phút 5 phút 5 giây = …giây
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
a) 38724 + 42097 b) 59303 - 42745
c) 236 x 7 d) 8595 : 5
-Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con
Bài 2 : Tính giá trị biểu thức
a) 80200- 8604 x 7
b) 265 x 9 - 1420
-HS đọc đề
-H/dẫn các em xác định chữ số hàng đơn vị
-Y/c HS thực hành trên bảng , cả lớp làm vào vở
-Nhận xét
Bài 3 : Tìm x
a) 5247 + x = 86282 b) 484632 – x = 380464
Bài 4 : Bài tốn
-Gọi HS đọc đề , hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-HS làm vở
Mẹ hơn con 26 tuổi Sau hai năm nữa thì tổng số tuổi
của hai mẹ con là 50 tuổi Tính tuổi của mỗi người
hiện nay
- 4 hs lên bảng
-Thực hiện vào bảng con
-Thực hiện theo Y/cầu
-Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tốn và giải Bài giải
Hiệu số tuổi của hai người khơng thay đổi theo thời gian Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là
50 – 2 x 2 = 46 ( tuổi ) Tuổi con hiện nay là ( 46 – 26 ) : 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi mẹ hiện nay là
10 + 26 = 36 ( tuổi )
ĐS : Con : 10 tuổi
Trang 73/nhận xét tiết học
Mẹ : 36 tuổi -Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 3 TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 3
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 12 phiếu viết tên 12 bài tập đọc, 5 phiếu viết 5 bài TĐ - HTL
- Ghi sẵn lời giải của BT 2 , một số bảng nhóm kẻ sẵn bảng ở BT 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu cần
đạt của tiết học
2) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Gọi lần lượt hs lên bảng bốc thăm và TLCH
của bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
3) HD làm bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gọi hs nêu tên các bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4,5,6 - Ghi tên bài lên bảng
- Y/c hs trảo đổi trong nhóm 4 để hoàn thành y/c
của bài (2 nhóm làm trên phiếu)
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày, nhóm
khác nhận xét
- Tổ chức cho hs thi đọc từng đoạn của bài
- Tuyên dương hs đọc tốt
4) Củng cố, dặn dò:
- Những truyện kể các em vừa ôn có chung một
lời nhắn nhủ gì?
- Chuẩn bị bài sau: Tiếp tục luyện đọc và HTL
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Các bài tập đọc + Một người chính trực /36 + Những hạt thóc giống /46 + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca /55 + Chị em tôi/59
- Hoạt động nhóm 4
- 4 hs trong nhóm nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc 1 truyện)
- Lần lượt 2 hs thi đọc từng đoạn của bài
- HS khác nhận xét bạn đọc
- Nhắn nhủ chúng em cần sống trung thực, tự trọng ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
Phiếu đúng BT2
1 Một
người chính
trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái
Thong thả , rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
Trang 8tình riêng của Tô Hiến Thành
Hậu
2 Những
hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn
vặt của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
-
An-đrây-ca
- Mẹ
Trầm buồn, xúc động
4 Chị em
tôi
Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật: Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
Rút kinh nghiệm:
………
………
Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2013 Buổi sáng:
Tiết 1: TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Thước thẳng và êke
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho
biết trong hình có:
a) Bao nhiêu góc vuông, bao nhiêu góc nhọn,
bao nhiêu góc tù, bao nhiêu góc bẹt?
b) Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng song song với
nhau? Kể tên các cặp đoạn thẳng đó
c) Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng vuông góc
với nhau? Kể tên các cặp đoạn thẳng đó
- Gọi hs lần lượt trả lời
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2) HD luyện tập:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực hiện
- HS lần lượt trả lời
a) Có 8 góc vuông, 8 góc nhọn, 4 góc bẹt , 4 góc tù
b) 4 cặp đoạn thẳng song song c) 8 cặp đoạn thẳng vuông góc
- HS nhận xét phần trả lời của bạn
- Lắng nghe
- HS thực hiện B 1 hs lên bảng thực hiện
Trang 9vào bảng con gọi 1 hs lên bảng làm bài
Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng
- Để tính giá trị của biểu thức (a), (b) bằng
cách thuận tiện chúng ta làm sao?
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào?
- Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là
bao nhiêu?
- Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
Bài 4: Y/c HS làm vào vở
- Chấm một số bài, gọi 1 hs lên bảng sửa bài
Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
3) Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự làm bài trong VBT
- Bài sau: Kiểm tra
Nhận xét tiết học
386259 + 260837 = 647096
726485 - 452936 = 273549
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- HS làm bài vào vở nháp, 1 hs lên bảng thực hiện
a) 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 7989
- 1 hs đọc y/c
- Có chung cạnh BC
- Là 3cm
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào vở , 1 hs lên bảng thực hiện
- HS tự làm bài
- 1 hs lên bảng sửa bài, đổi vở nhau để kiểm tra Chiều rộng hình chữ nhật:
(16 - 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là :
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 4 I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng)
thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn lời giải BT 1,2 và một phiếu kẻ bảng BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giới thiệu bài:
2) HD ôn tập
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c
- Hãy nhắc lại các bài MRVT đã học?
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c + Nhân hậu - đoàn kết + Trung thực và tự trọng + ước mơ
Trang 10- Các em hãy hoạt động nhóm 4 tìm những từ ngữ
đã học theo từng chủ điểm (10 phút)
- Sau 10 phút gọi các nhóm lên dán kết quả của
nhóm mình
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên chấm chéo bài làm của
nhóm bạn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy tìm các thành ngữ, tục ngữ đã học
gắn với 3 chủ điểm viết vào VBT
- Gọi lần lượt từng hs phát biểu
- Treo bảng viết sẵn lời giải
- Gọi hs đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
- Các em hãy suy nghĩ, chọn một thành ngữ, tục
ngữ đặt câu hoặc nêu hàon cảnh sử dụng thành
ngữ hoặc tục ngữ đó
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi về tác dụng của
dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví dụ về tác
dụng của chúng
- Gọi lần lượt từng nhóm trình bày và nêu ví dụ
- Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép
3) Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các kiến thức về dấu câu để viết văn cho tốt
- Về nhà xem trước bài sau : Kiểm tra
Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm dán kết quả và trình bày
- Đại diện nhóm chấm bài của nhóm bạn: gạch từ sai, ghi tổng số từ đúng
- 1 hs đọc y/c
- HS làm việc cá nhân
- Lần lượt từng hs phát biểu
- 2 hs đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên bảng
- HS nối tiếp nhau phát biểu:
+ Chú em tính tình cương trực, thẳng như ruột ngựa, nên được cả xóm quí mến
+ Cậu cứ "Đứng núi này, trông núi nọ" là không được đâu
- 1 hs đọc to y/c
- HS làm việc nhóm đôi, ghi ví dụ ra vở nháp
- HS trình bày và viết ví dụ lên bảng + Cô giáo hỏi: "Sao trò không chịu làm bài" + Mẹ em hỏi:
- Con đã học bài xong chưa?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, bánh,
+ Cô giáo em thường nói: "Các em hãy cố gắng học tốt để làm vui lòng ông bà, cha mẹ"
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
- Một cây làm chẳng nên non hòn núi
cao
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường com sẻ áo
- Lá lành đùm lá rách
- Trêu buộc ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
Trung thực:
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
Tự trọng:
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọ