1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án các môn lớp 4 (buổi sáng) - Tuần 20

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới : Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh *Hoạt động 1: Làm việc cả lớp -Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc dân tộc -Kinh, Khô me, Chaêm, Hoa.. -Người dân thường làm nhà[r]

Trang 1

TUẦN 20

Sáng

TĐ 39 Bốn anh tài ( tt)

KH 39 Không khí bị ô nhiễm

Chiều

TD

KT

Hai

10/01/2012

AN

CT 20 Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

T 97 Phân số và phép chia số tự nhiên.

LT&C 39 Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

ĐL 21 Người dân ở đồng bằng Nam Bộ THKT TV Luyện đọc Bốn anh tài

Ba

11/01/2012

THKT T Ôn tập phân số

Sáng

TĐ 40 Trống đồng Đông Sơn.

T 98 Phân số và phép chia số tự nhiên (tt) TLV 39 Miêu tả đồ vật

THKT T Ôn tập phân số và phép chia số tự nhiên

Chiều

MT THKT TV 57 Ôn Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

12/01/2012

HĐTT 20 Nghe kể chuyện về di tích lịch sử quê hương, đất nước

Sáng

LT&C 40 MRVT: Sức khoẻ

KC 20 Kể chuyện đã nghe- đã đọc.

LS 20 Chiến thắng Chi Lăng

Chiều

AV

ĐĐ 20 Kính trọng và biết ơn người lao động (tt)

Năm

13/01/2012

THKT T Ôn tập phân số bằng nhau

Sáng

TLV 40 Luyện tập giới thiệu về địa phương

AV

T 100 Phân số bằng nhau THKT TV Luyện viết các từ học sinh thường sai

Chiều

KH 40 Bảo vệ không khí trong sạch

TD

Sáu

14/01/2012

Trang 2

Ngày dạy 10 – 01 – 2012 Tập đọc (Tiết 39)

BỐN ANH TÀI (tt)

I Mục đích – yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợi với nội dung câu chuyện

-HS hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây.(Trả lời được các câu hỏi trong bài)

-Đoàn kết giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định.

2-Kiểm tra:

-Đọc thuộc lòng bài thơ"Chuyện cổ tích về loài người"

-Vì sao khi trẻ được sinh ra cần có ngay người mẹ?

3-Bài mới:

GV đọc mẫu, chia đoạn: 2 đoạn

.Đoạn 1: 6 dòng đầu

.Đoạn 2: Phần còn lại

GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể

chuyện

* Tìm hiểu bài

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?

- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

chống yêu tinh?

- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh

-Bài này nói lên điều gì?

=> Tinh thần đoàn kết chống kẻ thù

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau 2đoạn

-HS luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ

- Phun nước như mưa làm ngập cả cánh đồng, làng mạc,…

- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng chinh phục nước lụt: tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng

-Vì có sức khỏe, tài năng phi thường

*Ca ngợi sức khoẻ tài năng và tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu với yêu tinh cứu dân của bốn anh em Cẩu Khây

Trang 3

*Luyện đọc diễn cảm.

-Cho HS đọc bài

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

đoạn: “Cẩu Khây hé cửa…tối sầm lại”

-2 HS đọc 2 đoạn

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

4-Củng cố:

-Vì sao bốn anh em Cẩu Khây đã chiến thắng yêu tinh?

5-Dặn dò: Đọc lại bài.

-Chuẩn bị:"Trống đồng Đông Sơn" Đọc bài Nêu ý nghĩa?

-Toán (Tiết 96)

PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

-HS bước đầu nhận biết được phân số; biết phân số có tử số, mẫu số

-Biết đọc, viết được phân số

-GD: Cẩn thận- chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: Bộ đồ dùng học toán

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định.

2-Kiểm tra:

-Nêu cách tính diện tích hình bình hành?

3-Bài mới :

*Hoạt động 1: Giới thiệu phân số

-Cho HS quan sát hình tròn:

Hình tròn được chia mấy phần bằng nhau?

-Tô màu mấy phần?

Vậy ta đã tô màu mấy phần của hình tròn?

.Chia hình tròn 6 phần bằng nhau trong đó 5

phần đã được tô màu Ta nói tô màu năm

phần sáu hình tròn

.Năm phần sáu viết thành .Ta gọi là phân

6

5

6 5

số

- HS quan sát hình tròn

- Hình tròn được chia 6 phần bằng nhau

- Tô màu 5 phần

-Tô màu hình tròn

6 5

-Học sinh đọc : Năm phần sáu

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

.Phân số có tử số là 5, có mẫu số là 6

6 5

.Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch

ngang

-Mẫu số cho biết điều gì?

-Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang

-Tử số cho biết điều gì?

.Tương tự với các chấm tròn…

-HS nêu nhận xét cấu tạo phân số?

=> Tính cẩn thận- chính xác

Hoạt động 2: Thực hành +Bài 1:a) Viết rồi đọc phân số chỉ phân số đã

tô màu trong mỗi hình dưới đây:

b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết điều

gì, tử số cho biết gì?

Bài 2: Viết theo mẫu:

Phân

số Tử số Mẫu số Phân số Tử số Mẫu số

11

8

*Bài 3: Viết các phân số

a)-Hai phần năm:

b)Mười một phần mười hai:

c)-Bốn phần chín : d)-Chín phần mười :

e)-Năm mươi phần hai mươi bốn:

*Bài 4: Đọc các phân số (làm miệng)

-Hình tròn được chia thành sáu phần

bằng nhau

- 5 phần hình tròn đã được tô màu

- Phân số gồm có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới phần

gạch ngang

Hình 1: ; Hình 2: ; Hình 3: ;

5

2

8

5

3 1

Hình 4: ; Hình 5: ; Hình 6:

10

7

6

3

7 4

- Mẫu số cho biết số phần được chia, Tử số cho biết số phần đã tô màu +Bài tập 2:HS đọc yêu cầu, viết cột tử

số, cột mẫu số theo mẫu

Phân số Tử số Mẫu số Phân số Tử số Mẫu số

11

8

10

25

12

55

+Bài tập 3:HS đọc yêu cầu, viết phân số

vào bảng con

-Hai phần năm:

5 2

- Mười một phần mười hai:

12 11

-Bốn phần chín :

9 4

-Chín phần mười :

10 9

-Năm mươi phần hai mươi bốn:

24 50

+Bài tập 4: HS đọc phân số : Năm phần chín :Tám phần mười

9

5

17 8

bảy :Ba phần hai mươi bảy

27 3

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

:Mười chín phần ba mươi ba

33 19

:Tám mươi phần một trăm

100 80

4-Củng cố:

-Nêu cấu tạo của phân số?

5-Dặn dò: Xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: “Phân số phép chia số tự nhiên” Làm bài 1

-Khoa học (Tiết 39)

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu:

-HS nêu những nguyên nhân gây bầu không khí bị ô nhiễm là do khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn

-GD: Giữ bầu không khí trong lành bằng cách trồng cây xanh

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định.

2-Kiểm tra.

-Nêu tác hại và cách phòng chống bão?

3-Bài mới :

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí

bị ô nhiễm, không khí sạch

- Cho HS quan sát hình SGK chỉ ra

hình nào thể hiện bầu không khí trong

sạch? Hình nào thể hiện bầu không

khí bị ô nhiễm?

-GVKL: Hình 1,3,4 thể hiện không

khí bị ô nhiễm

-Thế nào gọi là không khí trong sạch?

-Thế nào gọi là không khí bị ô

nhiễm?

*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô

nhiễm không khí

GV chia lớp 4 nhóm thảo luận:

-HS quan sát hình SGK, thảo luận nhóm đôi- đại diện nhóm trình bày

.Hình 2: Cho biết nơi có không khí trong sạch cây cối xung quanh xanh tươi, không gian khoáng đãng…

.Hình 3: chất thải ô nhiễm ở nông thôn .Hình 4: Cảnh phố xá đông đúc nhiều xe cộ

đi lại thải khói và bụi

-Không khí trong sạch là không khí không mùi, trong suốt chỉ có chứa vi khuẩn, khói bụi ở mức thấp không gây hai cho sức khoẻ con người

-Không khí bị ô nhiễm là không khí chứa chất độc hại, khói bụi, vi khuẩn quá mức cho phép có hại cho sức khoẻ con người

-Các nhóm thảo luận- trình bày

Trang 6

4-Củng cố: -Thế nào là không khí bị ô nhiễm?

5-Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị bài "Bảo vệ bầu không khí trong sạch"

-Nêu những việc làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch?

-Ngày dạy 11 – 01 – 2012 Chính tả ( Tiết 20)

CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I Mục đích – yêu cầu:

-Nghe viết, đúng bài chính tả "Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp"; trình bày đúng hình

thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn lộn

-GD: Viết trình bày sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ viết bài tập 2a

III Hoạt động dạy học :

1- Ổn định:

2- Kiểm tra.

HS cả lớp viết bảng con: Ai Cập, tảng đá

3-Bài mới :

-GV đọc bài chinh tả

-Ai là gười sáng chế ra chiếc lốp xe đạp bằng cao

su?

-Đân - lớp được đăng ký sáng chế vào năm nào ?

Cho HS tìm từ khó trong bài- luyện viết.Chú ý

những tên riêng nước ngoài: Đân- lớp; nước Anh

Chú ý những chữ số: XIX; 1880

.nẹp sắt: Chú ý vần ăt Sắc ≠ sắt

.rất xóc: chú ý âm x, sóc ≠ xóc

.cao su: chú ý Su ≠ xu

.suýt ngã: chú ý vần uyt

.lốp: chú ý ôp ≠ ơp

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm -Đân- lớp, một học sinh nước Anh -Năm 1880

HS viết bảng con: Đân- lớp; nước Anh XIX; 1880, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt nga, lốp, săm

-Nguyên nhân làm không khí bị ô

nhiễm

=>GD: Giữ gìn bầu không khí trong

sạch tham gia trồng cây xanh

.Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi than, xi măng )

.Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của dầu, than khói tàu, chất độc hoá học…)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH săm: chú ý vần ăm

-GV đọc lại bài cho HS viết bài

.Hỗ trợ HS yếu viết

=>Viết trình bày sạch sẽ

Chấm bài, nhận xét

+Bài tập 2: cho HS đọc yêu cầu bài, tìm chọn từ

cần điền vào vở, trình bày, nhận xét

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để chéo bắt lỗi bạn

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

a-Chuyền trong vòm lá ; b-Cày sâu cuốc bẫm

Chim có gì vui Thuốc hay tay đảm

Như trẻ reo cười Chuột gặm chân mèo

4-Củng cố:

HS viết bảng con: Đân- lớp, suýt ngã

5-Dăïn dò: Viết lại mỗi lỗi sai 1 dòng.

-Đọc bài tìm từ trong bài "Chuyện cổ tích về loài người" tập viết

-Toán (Tiết 97)

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.

I Mục tiêu:

-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số: có số bị chia là tử số còn mẫu số là số chia

-HS biết thực hiện phép tính

-Cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: Mô hình phân số

HS: Thước kẻ

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

-Đọc các phân số sau: ; ; ;

9

5 27

3 33

19 10 80

3-Bài mới :

VD:

a) Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi

em được mấy quả cam?

=> Kết quả của phép chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên (khác 0) có thể là một số

8: 4 = 2 Mỗi em có 2 quả cam

HS nhắc lại

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

tự nhiên

b) Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được bao nhiêu phần cái bánh?

Ta thực hiện hiện phép chia 3 : 4 -> 3

không chia hết cho 4 ta làm như sau:

Chia mỗi cái bánh làm 4 phần bằng

nhau rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức là

4 1

cái bánh Sau 3 lần chia như thế mỗi em

được 3 phần Ta nói mỗi em được cái

4 3

bánh

Ta viết : 3 : 4 =

4 3

Ví dụ: 8 : 4 = 5 : 8 = 6 : 9 =

4

8

8 5

9

6

=> Kết quả của phép chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số

Kết luận: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết

thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu

số là số chia

+Bài 1: Viết thương dưới dạng phân số (làm

bảng con)

+Bài 2: Viết theo mẫu: (Làm vơ’)

Mẫu: 24:8 = =3

8 24

+Bài 3: a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

phân số có mẫu số bằng 1.(theo mẫu)

Mẫu: 9=

1 9

-GD:Tính cẩn thận chính xác

**b) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một

phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số

là 1

-HS nêu theo cách hiểu

HS nhắc lại

HS nhắc lại: Có 3 cái bánh chia đều cho

4 em Mỗi em được phần cái bánh

4 3

HS nêu lại kết luận

Bài 1/ 7: 9= ; 5:8 = ; 6:19= ;

9

7

8

5

19 6

1:3=

3 1

Bài 2/ 36:9 = = 4; 88:11= =8 ;

9

36

11 88

** 0:5= =0; 7:7= =1

5

0

7 7

+Bài 3:

1

6

1

1

1 27

1

0

1 3

-HS nhắc lại nhận xét

4-Củng cố:

Viết thành các phân số: 12: 9=… ; 36: 7= … ; 8: 12 =…

5-Dặn dò: Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự nhiên (tt) Làm bài tập 1, 2

Trang 9

-Luyện từ và câu (Tiết 20)

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục đích – yêu cầu:

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn(BT 1) Xác định được Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu kể tìm được (BT 2)

- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu kể Ai làm gì? (BT 3)

-Dùng từ đặt câu chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ làm bài tập 1

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra:

- Đọc 3 câu tục ngữ bài tập 3

3-Bài mới :

Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS

Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung

- Tìm câu kể “Ai làm gì?”

Giáo viên chốt lại lời giải đúng: câu

3,4,5,7

Bài tập 2: Xác định CN – VN trong các

câu vừa tìm được (làm vào vở)

Bài tập 3

- Có thể viết ngay vào phần thân bài,

kể công việc cụ thể của từng người,

gạch dưới câu kiểu “Ai, làm gì?”

- GV nhận xét, Chấm điểm

=>Dùng từ đặt câu kể chính xác

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm

- Câu kể Ai làm gì? là câu 3, 4, 5, 7

+ Tàu chúng tôi/ neo trong biển Trường Sa

CN VN + Một số chiến sĩ / thả câu

CN VN

Một số khác/ quây quần trên boong sau, ca hát…

CN VN Cá heo/ gọi nhau quây đến quanh tàu như để…

CN VN -HS đọc yêu cầu đề bài Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu Kể về công việc trực lớp của tổ em

**Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu có 2, 3 câu kể đã học

-HS thực hành viết vào vở

VÍ dụ: Hôm nay tổ em được phân công làm trực nhật Cả tổ chúng em bắt tay vào công việc ngay Bạn Lan , Hạnh thì quét lớp

Trang 10

Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS

Bạn Xây và Nghĩa kê lại bàn ghế… Còn em lau bảng

4-Củng cố:

- Thế nào là câu kể Ai làm gì?

5-Dặn dò:

-Xem lại bài

- Chuẩn bị bài " MRVT: “Sức khoẻ".làm bài tập 1.2

-Địa lý (Tiết 20)

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I Mục tiêu:

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh,

-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở trang phục của người dân ở

đồng bằng Nam Bộ

-Yêu quý người dân Nam Bộ

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định:

2-Kiểm tra:

-Đồng bằng Nam Bộ do phù sa con sông nào bồi đắp?

3-Bài mới :

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc dân tộc

nào?

-Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?

-Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi

đây là gì?

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

-Quan sát hình 1: Nhà ở của người dân đồng

bằng Nam Bộ phân bố ở đâu? Có đặc điểm gì?

GVKL: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít

có gió bão lớn nên nhà làm đơn sơ

-Cho HS quan sát hình 2: Nêu đặc điểm

ngôi nhà kiểu mới hiện nay?

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

-Trang phục của người dân ở đồng bằng

-Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa

-Người dân thường làm nhà theo các sông ngòi, kênh rạch để thuận tiện cho việc đi lại

-Xuồng, ghe, xe máy, xe đạp là phương tiện đi lại chủ yếu của người dân ở đây

-Trình bày kết quả- nhận xét

-Các nhóm quan sát hình 1 thảo luận- trình bày- các nhóm khác bổ sung

- Hiện nay đường bộ được xây dựng, các ngôi nhà kiểu mới kiên cố khang trang xuất hiện ngày càng nhiều, nhà

Trang 11

Nam Bộ trước đây có gì đặc điểm gì?

-Lễ hội của người dân ở đây tổ chức nhằm

mục đích gì?

-Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng

Nam Bộ?

GD: Giữ gìn truyền thống của người dân Nam

Bộ

ở có nước sạch, có điện, có ti vi… -Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn quấn cổ

-Cầu được mùa và may mắn trong cuộc sống

-Lễ hội bà chúa Sứ, Hội xuân núi bà, Lễ tế thần Cá Ông

4-Củng cố:

-Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì?

5-Dặn dò:

-Học bài, chuẩn bị bài "Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ -Ngày dạy 13 – 01 – 2012 Tập đọc (Tiết 40)

TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I Mục đích – yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

-HS hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong bài)

-GD: Yêu quý, tự hào di sản Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

GV: Tranh trống đồng SGK

III Hoạt động dạy học

1-Ổn định

2-Kiểm tra: Đọc truyện "Bốn anh tài".

-Bốn anh em Cẩu Khây có tài gì ?

3-Bài mới :

-GV đọc mẫu, chia đoạn:

.Đoạn 1: Từ đầu… hươu nai có gạc

Đoạn 2: Phần còn lại

.Chính đáng: đúng, hợp với lẽ phải

.Văn hoá Đống Sơn: nền văn hoa của một

thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên

cơ sở những di vật tìm được ở đông Sơn,

Thanh Hoá

-HS lắng nghe

-Luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt)

- HS đọc thầm phần chú giải

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w