Tính chu vi, diện tích hình vuông biết cạnh -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp 4cm làm vào nháp và nhận xét bài làm của bạn.. Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài 4cm, [r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: 29/4/2012
Ngày giảng: Thứ hai 2 /5/ 2012
Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
-Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP)
I Mục tiêu:
-HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
-Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.
-Phát huy tư duy sáng tạo cho HS
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT4
II Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : -Y/cHS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích trong bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Y/c HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
1 HS lên bảng khoanh vào kết quả
- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2
1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2
- 2 HS đọc nhắc lại
- HS thực hiện vào vở , 2HS lên bảng thực hiện
a) 15 m2 = 150 000 cm2
10
1 m2 = 10 dm2 103m2 = 103 00 dm2
10
1 dm2 = 10 cm2 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 < 4m2
3dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2 + Nhận xét bài bạn
Trang 2-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
3) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục
Giải :
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :
64 x 25 = 1600 ( m2)
Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :
1600 x
2
1 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ
Đáp số: 8 tạ
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-Tiết 3: Tập đọc:
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục tiêu: -Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt
khoát
-Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống
hạnh phúc, sống lâu
-HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…
*GDKNS: Kiểm soát cảm xúc Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn Tư duy sáng tạo: nhận
xét bình luận
* KTDH: làm việc theo nhóm- chia sẻ thông tin Trình bày ý kiến cá nhân
II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.
III Hoạt động dạy học:
1.KTBC:-Gọi 2HS lên bảng đọc TLbài: Con
chim chiền chiện và TLCH về nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện
đọc các từ khó đọc, giải nghĩa một số từ
khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-2HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài -Lớp lắng nghe
- 2HS đọc
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần +Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.
+Đ.3:Còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
Trang 3- 2 HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm đoạn1, suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH:
Người ta tìm cách tạo ra tiếng cườii cho
bệnh nhân để làm gì?
-HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp:
Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra
ý đúng nhất?
*Luyện đọc diễn cảm:
Y/c 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
đúng
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-HS nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”
-HS đọc thầm đoạn 1,suy nghĩ trả lời:
Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:
Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước
-HS đọc thầm và trao đổi TLCH:
Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ -3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc
- HS cả lớp
-HS: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu
-Tiết 4: Chính tả (nghe-viết):
NÓI NGƯỢC
I Mục tiêu:
-Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
-HS làm đúng BT 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
-Bồi dưỡng ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mãu chữ cho HS
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 4-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp
Cả lớp viết vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện,
ngả đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi đỗ ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS viết chính tả:
-2HS đọc bài chính tả: Nói ngược
-Hỏi: Bài vè này có gì đáng cười?
-GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài
chính tả
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết vào bảng con
-GV đọc toàn bài viết
-GV đọc cho HS viết từng câu ngắn hoặc cụm
từ
-GV đọc toàn bài viết cho HS soát lại.
c.Chấm - chữa bài:
-GV chấm 1số bài của HS GV nhận xét từng
bài
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-1HS đọc yêu cầu BT 2
-Y/c HS làm việc cặp đôi
-Y/c lớp đọc thầm sau đó dùng bút chì gạch
dưới những từ không thích hợp
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2HS đọc bài, lớp theo dõi
+Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch
cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông,
…
-HS nêu nhận xét
-Các từ: ếch, xôi nuốt đứa trẻ, thóc giống,
diều hâu…
-HS viết vào vở
-HS theo dõi soát bài
+ Nghe và viết bài vào vở -HS tự chữa lỗi
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận, làm bài vào phiếu -1HS làm bài trên bảng phụ
+giải đáp – tham gia – dùng – theo dõi – kết quả – bộ não – không thể
- HS cả lớp
Ngày soạn: 29/4/2012
Ngày giảng: Thứ 3/ 3 /5/2012
Tiết 1: Thể dục
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY”
I/ MỤC TIÊU:
Trang 5- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau, động tác nhảy nhẹ nhàng, nhịp điệu Số lần nhảy càng nhiều càng tốt
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Còi, bóng
- Học sinh: Trang phục gọn gàng, dây nhảy
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (4 phút)
- Chạy một vòng trên sân tập, ôn bài TDPTC
- Xoay các khớp, vỗ tay và hát
- Trò chơi “nhóm 3 nhóm 7”
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1-2 HS lên thực hiện (2 phút)
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nhảy dây – Trò chơi “lăn bóng bằng tay”.
b) Các hoạt động:
Thời lượng
( phút )
9 - 11 phút
9 -11 phút
* HĐ1 : Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
* Mục tiêu: Thực hiện đúng động tác và nâng cao thành tích
* Cách tiến hành : giáo viên nhắc lại kỹ thuật, tiến hành cho các tổ tập luyện GV quan sát, sửa sai
ĐH ) ) ) ) )
* HĐ2 : Trò chơi “ lăn bóng bằng tay ”
* Mục tiêu: Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi,
ĐH:
- 1 hàng ngang
- Thực hiện theo GV, CS
- 2 hàng dọc
- Thực hiện theo GV, CS
Trang 6
4 Củng cố: (4 phút)
- Thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (2 phút)
- Biểu dương học sinh tốt, giao bài về nhà: ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Rút kinh nghiệm
- Nội dung buổi học sau: Nhảy dây – Trò chơi “dẫn bóng”
-Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu:
-HS nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
-Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
-Củng cố kĩ năng vẽ có kích thước cho trước và tính diện tích của hình vuông, hình chữ nhật
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT3, BT4
II Hoạt động trên lớp:
1.Không kiểm tra.
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: -Y/c HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh vuông
góc với nhau trong các hình vẽ
Bài 2: -HS nêu y/c BT.
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và
diện tích hình vuông
Bài 3: -Yêu cầu HS quan sát HV, HCN,
sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình
này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có: Cạnh AB và cạnh
DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh
AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A
và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD=3 cm;BC=3cm
Nối C với D ta được hình vuông ABCD
có cạnh 3 cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài và nêu kết quả
Trang 7câu nào đúng, câu nào sai
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để lát nền
phòng học chúng ta phải biết được những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS ôn lại cách tính dt hình thoi, hình
bình hành
Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS tóm tắt
-HS làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là: 5 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
-HS cả lớp
-Tiết 3: Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)
- HS khá , giỏi : tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)
- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)
-Phiếu học tập có nội dung bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1.KT BC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích
- GV nhận xét
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ : Lạc
quan - Yêu đời
b) Hướng dẫn HS làm BT.
Bài tập 1.HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách thử để biết 1 từ
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính
tình
+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?
+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?
+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời
câu hỏi nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại
- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột
- Cả lớp & GV nhận xét
- HS nhìn bảng đọc kết quả
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đặt câu – GV nhận xét
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : chỉ tìm các từ miêu tả tiếng
cười-tả âm thanh
-GV nhận xét, chốt lại câu hợp lý
3.Củng cố – Dặn dò:
-Thế nào là lạc quan-yêu đời ?
- Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị: Thêm
trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
-Nhận xét tiết học
+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì? +Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy
thế nào?
+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người
thế nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả
lời câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế
nào?
-HS làm bài
a Từ chỉ hoạt động: Vui chơi, mua vui, góp vui
b Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ
-HS đọc yêu cầu của bài
-,HS đặt câu
Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến góp vui
với bọn mình
+ Ngày ngày, các cụ già vui thú với những
luống hoa trong vườn
- HS đọc yêu cầu
HS trao đổi làm bài.Nêu kết quả
Ví dụ:
Cười ha hả: Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ
khoái chí
Cười hì hì : Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ
xoa dịu
Cười hi hí : Mấy bạn nữ cứ cười hi hí trong
lớp học
-HS cả lớp
Trang 9
-Ngày soạn: 1/5/2012 Ngày giảng: Thứ 4/4 /5/2012 Tiết 1: Toán:
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tt )
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về
- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD)
- Ham mê học toán
II Các hoạt động dạy học:
1.KT bài cũ :
a Tính chu vi, diện tích hình vuông biết cạnh
4cm
b Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài
4cm, chiều rộng 3m
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :- Giới thiệu : Ôn tập về hình học
*Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:HS nêu yêu cầu BT
-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,
sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng
AB ?
+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng
BC ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài
toán
-GV hướng dẫn:
+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình
chữ nhật?
-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều
dài hình chữ nhật
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm vào nháp và nhận xét bài làm của bạn
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV
a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài + Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật
-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :
Bài giải Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:
8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)
Trang 10-Vậy chọn đáp án nào?
Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện
tích hình H là tổng diện tích của các hình
nào?
-GV : Vậy ta cĩ thể tính diện tích của hình H
như thế nào?
-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp
3 Củng cố – Dặn dị :
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình
bình hành ?
-Về nhà làm các bài tập vào vở và chuẩn bị
bài sau Ơn tập về tìm số trung bình cộng.
- Nhận xét tiết học
-Chọn đáp án c
-HS đọc trước lớp
- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD
-HS nêu:
* Tính diện tích hình bình hành ABCD
-1 HS nêu trước lớp
-HS làm bài vào vở bài tập.1HS lên bảng giải
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD
4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 ) -HS cả lớp
-Tiết 3 KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I.MỤC TIÊU:
- HS cĩ thể kể lại chuyện trong SGK hoặc nghe GV đọc hoặc nghe GV kể một câu chuyện rồi kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to viết dàn ý KC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ (5p’) - Gọi HS kể lại câu
chuyện Khát vọng sống
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: (33p’) Giới thiệu bài: GV giới
thiệu trực tiếp và ghi đầu bài lên bảng
HĐ1: HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- 2 HS thực hiện
- HS nghe