MUÏC TIEÂU : -Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang; thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Cổ: -Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang, nhà [r]
Trang 1Ngày soạn:10/8/12
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU :
- Biết môn Lịch sử- Địa lí ở lớp 4 giúp hs hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ đầu vua Hùng đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử – Địa lí góp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên, con người đất nước Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN , bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Hôm nay,cô
cùng các em tìm hiểu bài 1 :Môn Lịch sử và Địa lí.
MT : Giúp HS nắm vị trí nước ta và cư dân ở mỗi
vùng
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta trên bản đồ
- GV yêu cầu HS trình bày lại và xác định vị trí
của nước ta trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Yêu cầu HS xác định trên bản đồ hành chính VN
vị trí tỉnh , thành phố mà em đang sống.
- HS quan sát.
- HS trình bày : Nước VN gồm:đất liền,các hải đảo,vùng biển,vùng trời Vị trí:phần đất liền hình chữ S,Bắc giáp Trung Quốc,Tây giáp Lào,Đông và Nam giáp biển.
-HS xác định trên bản đồ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sinh hoạt của 1 số dân
tộc trên đất nước.
MT : HS nắm một số nét đặc trưng của các dân tộc
trên đất nước ta
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh , ảnh về cảnh
sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng , yêu
cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
,thảo luận về nét văn hóa,sinh hoạt của các dân
tộc ở vùng đó.
-GV kết luận :
Hoạt động nhóm
- Các nhóm làm việc , sau đó trình bày trước lớp ,bạn nhận xét,bổ sung.
Mỗi dân tộc sống trên đất VN có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc , một lịch sử VN -> liên hệ giáo dục.
Hoạt động 3 : Giới thiệu 1 vài sự kiện về việc xây
dựng và bảo vệ đất nước của ông cha ta Hoạt động lớp
Trang 22
MT : HS tự kể được những sự kiện lịch sử đấu
tranh dựng nước và giữ nước của ông cha ta
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Đặt vấn đề :
-GV chốt,liên hệ giáo dục
Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay , ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó ?
-HS suy nghĩ,lần lượt kể,bạn nhận xét,bổ sung Hoạt động 4 : Hướng dẫn cách học Lịch sử,Địa lí.
MT : Giúp HS nắm cách học Lịch sử và Địa lí
PP : Giảng giải , đàm thoại
-Để học tốt môn Lịch sử,Địa lí,các em cần làm gì?.
- GV chốt
4 Củng cố : - Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu
môn học
-Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Đọc thêm các tài liệu liên quan
đến hai môn học.
- Đọc trước, tập trả lời câu hỏi và quan sát
các bản đồ, kí hiệu bản đồ
Hoạt động lớp
- HS nêu,bạn bổ sung:
+ Tập quan sát sự vật,hiện tượng.
+ Thu thập tìm kiếm tài liệu Lịch sử, Địa lí + Mạnh dạn nêu thắc mắc,đặt câu hỏi,tìm câu trả lời.
+ Trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của mình.
Khối trưởng Giáo viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 3Lịch sử và Địa lí Ngày soạn:15/8/12
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU :
-Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định.
-Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ,phương hướng , kí hiệu bản đồ.
+HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số loại bản đồ : thế giới , châu lục , Việt Nam , …
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Để học được
môn Địa lý,trước hết chúng ta cần làm quen với
bản đồ Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài
:Làm quen với bản đồ.
MT : Giúp HS nắm nội dung thể hiện trên bản đồ
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự
lãnh thổ từ lớn đến nhỏ ( thế giới , châu lục , Việt
Nam , … )
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
và nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ
- GV chốt và chỉ lên bản đồ:
- HS quan sát
- HS đọc tên các bản đồ đồng thời xác định phạm vi lãnh thổ thể hiện trên mỗi bản đồ và trả lời :
+ Bản đồ thế giới vẽ bề mặt trái đất.
+ Bản đồ châu lục vẽ 1 châu trên bề mặt trái đất.
+ Bản đồ 1 nước vẽ 1 nước trên châu lục đó.
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất.
+ Bản đồ châu lục thể hiện 1 bộ phận lớn của bề mặt trái đất như : Châu Á, Châu Aâu,…….
+ Bản đồ Việt Nam thể hiện 1 bộ phận nhỏ hơn của bề mặt trái đất.
- Em hiểu thế nào là bản đồ?
- Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một
tỉ lệ nhất định
- HS trả lời,bạn nhận xét ,bổ sung
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nắm cơ sở để vẽ một bản đồ
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình 1 và 2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau : + Ngày nay , muốn vẽ bản đồ , chúng ta thường phải làm như thế nào ?
+ Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3
Trang 44
- Sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên
VN treo tường ?
- Đại diện HS trả lời trước lớp Hoạt động 3 :
MT : Giúp HS nắm các đặc điểm thể hiện của bản
đồ
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK , quan sát bản đồ
trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau :
- Kết luận : Một số yếu tố của bản đồ mà các em
vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ , phương hướng ,
tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
Hoạt động nhóm
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? + Trên bản đồ , người ta thường quy định các hướng Bắc , Nam , Đông , Tây như thế nào ? + Chỉ các hướng B , N , Đ , T trên bản đồ Địa
lí tự nhiên VN + Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì ? + Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế ? + Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào ? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
Hoạt động 4 : Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
.MT : Giúp HS vẽ được một số kí hiệu thể hiện trên
bản đồ
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
+ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ , kể
một số yếu tố của bản đồ ’
-Bản đồ được dùng để làm gì ?
4 Củng cố : - Giáo dục HS yêu thích môn học
5 Dặn dò : - Tập đọc các bản đồ ở nhà
Hoạt động cá nhân , nhóm đôi
- Quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như : đường biên giới quốc gia , núi , sông , thủ đô , thành phố , mỏ khoáng sản , …
- Hai em thi đố cùng nhau : 1 em vẽ kí hiệu , 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
Khối trưởng Giáo viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 5Lịch sử Ngày soạn:15/8/12 Tuần : 3
Ngày dạy:
NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU :
-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang; thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Cổ:
-Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.
+Người Lạc Việt biết làm ruộng, uơm tơ, dệtlụa,đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất +Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng , bản.
+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : :
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở
bảng
MT : Giúp HS nắm cách tính thời gian trong
môn Lịch sử và xác định thời đại Văn Lang trên
trục thời gian đó
.- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung
Bộ trên tường và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu trục thời gian : Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên , phía bên trái hoặc
phía dưới năm Công nguyên là những năm trước
Công nguyên ; phía bên phải hoặc phía trên
năm Công nguyên là những năm sau Công
nguyên
.
- GV khẳng định
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Một số em dựa vào SGK xác định địa phận và kinh đô nước Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS điền đúng sơ đồ tổ chức bộ máy
nhà nước Văn Lang
.
- Phát Phiếu học tập cho HS
Hoạt động cá nhân
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Đọc SGK và điền vào sơ đồ còn trống các tầng lớp : Vua , lạc hầu , lạc tướng , lạc dân , nô tì Khẳng định
Hoạt động 3 :
MT : Giúp HS trình bày được đời sống của
người Lạc Việt xưa
-Nêu nhận xét Hoạt động cá nhân
Trang 66
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người
Lạc Việt : sản xuất – ăn uống – mặc và trang
điểm – ở – lễ hội
- Đọc SGK để điền nội dung vào các cột cho hợp
lí
- Một vài em trình bày về đời sống của người Lạc Việt
Hoạt động 4 :
MT : Giúp HS nêu được một số tục lệ xa xưa còn
lưu truyền đến ngày nay
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
- Nêu câu hỏi : Địa phương em còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc Việt ?
- Kết luận
4 Củng cố :
- Giáo dục HS tự hào về lịch sử nước nhà
.5 Dặn dò :
-Giao viêc.
Hoạt động lớp
- Một số em trả lời
- Cả lớp bổ sung
- Nêu việt
Khối trưởng Giáo viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 7Tuần : 4 Lịch sử Ngày soạn:22/8/12
Ngày dạy:
NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU :
-Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc:
-Triệu Đà nhiều lần kéo quân xâm lược Aâu Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết , có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Các hoạt động giáo viên Các hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở
bảng
MT : Giúp HS nắm các đặc điểm về đời sống của
người Aâu Viêt
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm các bài tập trên
phiếu
- Hướng dẫn kết luận : Cuộc sống của người Aâu
Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng
và học sống hòa hợp với nhau
- Điền dấu X vào ô trống sau những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và Aâu Việt :
+ Sống cùng trên một địa bàn
+ Đều biết chế tạo đồ đồng
+ Đều biết rèn sắt
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi
+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- Nêu nhận xét
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nắm các đặc điểm về quân sự của
người Âu Việt
- Đặt câu hỏi cho cả lớp : So sánh sự khác nhau
về nơi đóng đô của nước Văn Lang và Aâu Lạc
Hoạt động lớp
PP : Trực q.uan , đàm thoại , giảng giải
- Xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Aâu Lạc
- Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
Trang 88
- Khẳng định
Hoạt động 3 :
MT : Giúp HS kể lại được cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
4 Củng cố :
- Giáo dục HS tự hào về lịch sử nước nhà
.
5 Dặn dò :
- Giao ciệc.
Nêu nhận xét Hoạt động lớp
- Đọc SGK đoạn : Từ năm 207 TCN … phương bắc
- Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN , nước Aâu Lạc rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?
- Nêu viêc
Ngày ….tháng …năm
Duyệt HT Khối trưởng Giáo viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 9Tuần : 5 Lịch sử
Ngày dạy:
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU :
-Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ 179 TCN đến năm 938.
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhọc của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quí, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người hán ):
-Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý.
-Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Các hoạt đông của giáo viên Các hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở
bảng
MT : Giúp HS nắm tình hình nước ta trong thì
Bắc thuộc
.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta trước và
sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ ( còn trống ) , bao gồm : chủ quyền – kinh
tế – văn hóa
- Giải thích các khái niệm : chủ quyền , văn hóa
- Khẳng định
Hoạt động cá nhân
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Điền nội dung vào các ô trống
- Báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
- Nhận xét
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nêu được tên các cuộc khởi nghĩa
trong thời Bắc thuộc
- Tiếp tục đưa ra bảng thống kê có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa , phần còn lại để
trống : năm 40 , 248 , 542 , 550 , 722 , 766 , 905 ,
931 , 938
Hoạt động cá nhân
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào phần còn trống
- Báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
Trang 1010
4 Củng cố :
- Giáo dục HS có lòng căm thù giặc
5 Dặn dò :
Giao việc
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
Lop4.com
Trang 11Tuần : 6 Lịch sử
Ngày dạy:
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
( Năm 40 )
I MỤC TIÊU :
-Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị TôĐịnh giết hại +Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, HaiBà trưng phất cờ khởi nghĩa nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
+Ý nghĩa :Dây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên giành thắng lợi sau hơn 200 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.;Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
-sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
+ Tự hào truyền thống đấu tranh hống goại xâm của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Nguên nhân nổ ra cuộc khởi nghĩa
MT : Giúp HS nắm nguyên nhân nổ ra cuộc khởi
nghĩa của Hai Bà Trưng
- Giải thích khái niệm “ quận Giao Chỉ ” : Thời
nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
- Đưa ra vấn đề thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng , có hai ý kiến :
Theo em , ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
- Hướng dẫn kết luận :
Hoạt động nhóm
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược , đặc biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách , chồng của bà Trưng Trắc , bị Tô Định giết hại
- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả làm việc trước lớp
-Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của Hai Bà
Hoạt động 2 : Diễn biến cuộc khởi nghĩa Hoạt động cá nhân