d Nghe – vieát e Thu, chaám, nhaän xeùt baøi + Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - MT Giúp học sinh làm được bài tập chính tả.. - Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp hoặ[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/8/2012 Tuần: 1 MÔN: Chính tả
BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Ngày dạy :
I - MỤC TIÊU:
-Nghe- Viết và trình bày đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
-Làm đúng bài tập CT phương ngữ BT 2a
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A GIỚI THIỆU:
B BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến vẫn khóc
trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả.
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng
90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2
– 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc
nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc
độ quy định
d) Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Nhận xét bài viết của HS.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
a) – G ọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe + Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…
- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.
- Chữa bài vào SGK.
- Lời giải: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.
Trang 22
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau.
Khối Trưởng Giáo Viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 3: Chính tả Ngày soạn: 10/8/2012 Tuần 2
BÀI: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Ngày dạy :
I.MỤC TIÊU:
-Nghe- Viết đúng bài chính tả sạch sẽ,đúng quy định.
-Làm đúng BT 2,BT 3a,b
II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở
nháp những từ do GV đọc.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
II DẠY – HỌC BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
- Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
d) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- PB: Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn…
- PN: Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi + Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm.
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh.
- PB: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- PN: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK (kưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở bài tập nếu có).
- Nhận xét, chữa bài.
Trang 44
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi.
- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích câu đố.
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
– xem.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Tự làm bài.
Lời giải: chữ sáo và sao.
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim.
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao.
- HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau.
Khối Trưởng Giáo Viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 5Ngày soạn: 15/8/2012 Tuần: 3 MÔN: Chính tả
BÀI: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ Ngày dạy :
- Nghe-Viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới
lớp đọc.
- Nhận xét HS viết bảng.
- Nhận biết chữ viết của HS qua bài chính tả
lần trước.
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ
Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài tập
chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày?
- Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
- 1 HS đọc cho 2 HS viết.
+ PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau…
+ PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng,…
- Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại.
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy.
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình.
- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng.
+ PB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng, + PN: mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,…
Trang 66
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng em
hiểu nghĩa là gì?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
IVCủng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Trả lời: + Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng.
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người.
- HS về nhà viết lại bài tập vào vở.
- HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/ thanh ngã.
Khối Trưởng Giáo Viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 7Ngày soạn: 22/8/2012 MÔN: Chính tả
Tuần 4
BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Ngày dạy :
I MỤC TIÊU:
-Nhớ –Viết 10 dòng thơ đầu và trình bài trình CT sạch sẽ; biết trình đúng cxác dòng thơ lục bát
-Làm đúng BT2a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to + bút dạ.
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
3 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu
hãy tìm các từ:
+ PB: tên con vật bắt đầu bằng tr/ch.
+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã.
- Nhận xét tuyên dương nhóm từ được nhiều từ,
đúng nhanh.
4 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả
phân biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ.
- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
c) Viết chính tả
- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát
d) Thu và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm từ trong nhóm.
+PB: trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…
+ PN: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu.
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- Dùng bút chì viết vào vở BTTV.
Trang 88
- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên
làm trên bảng.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại câu văn.
5 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
Chữa bài.
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS về nhà viết lại bài tập 2a và chuẩn bị bài sau.
Ngày …tháng …năm
Duyệt HT Khối Trưởng Giáo Viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Lop4.com
Trang 9Tuần: 5 MÔN: Chính tả
BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG Ngày soạn: 10/8/2012 Ngày dạy :
I MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.
-Làm đúng BT2a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
6 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
7 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết đoạn
văn cuối bài Những hạt thóc giống và phân biệt l/
n hoặc en/ eng.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn.
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được.
c) Viết chính tả
- GV d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- PB: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng,…
- PN: bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng…
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người.
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng.
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp.
- HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
Trang 1010
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) – Gọi.
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các
tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính
tả.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật.
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng
nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước
Lớn lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên
cạn.
b) Tiến hành tương tự phần a).
8 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ).
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn.
- Chữa bài (nếu sai).
Lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài.
Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Lời giải: Con nòng nọc.
- Lắng nghe.
- Lời giải: Chim én
HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở Học thuộc lòng 2 câu đó.
Hiệu Trưởng Giáo Viên
Lop4.com
Trang 11Tuần 6 Chính tả
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ Ngày soạn: 10/8/2012 Ngày dạy : I.MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
-Làm đúng BT 2,BTCT phương ngữ 3a/b.
- Viết đúng mẫu , sạch sẽ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Trang 1212
- MT Giúp HS viết đúng chính tả
a) Tìm hiểu nội dung truyện
- Gọi HS đọc truyên.
- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm
được.
c) Hướng dẫn trình bày
- GV HS nhắc lại cách trình bày lời thoại.
d) Nghe – viết
e) Thu, chấm, nhận xét bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- MT Giúp học sinh làm được bài tập chính tả
Bài 1
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
hoặc vở BT (nếu có).
- Chấm một số bài chữa của HS.
- Nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng.
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài.
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng.
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
HS viết chính tả
Yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi.
.
Bài 2
a) - Gọi.
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là từ láy như
thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng – Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn
chỉnh.
- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất.
HS đọc
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
- Từ láy có tiếng chứa âm s:
- Từ láy có tiếng chứa âm x:
Lop4.com
Trang 13IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.
Hiệu Trưởng Giáo Viên
Tuần: 7 Chính tả
GÀ TRỐNG VÀ CÁO Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày dạy : I.MỤC TIÊU:
-Nhớ – viết đúng bài CT ;trình bày đúng các dòng thơ lục bát
-Làm đúng BT2a/b ,3a/b
- Biết viết đúng mẫu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- MT Giúp HS viết đúng bài chính tả
Trang 1415
- Hỏi:
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết.
c) Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
d) Viết, chấm, chữa bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 MT Giúp HS làm được bài tập
a) – Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì
vào SGK.
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên
bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ.
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhận xét câu của HS.
b) Tiến hành tương tự phần a)
- Khẳng định chốt lại
- Lời giải: vươn lên – tưởng tượng.
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh.
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào.
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, phái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật.
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép.
-HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Thi điền trên bảng.
- Nhận xét, chữa bài vào SGK.
- HS đọc thành tiếng.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ.
Lời giải: ý chí – trí tuệ.
Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập + Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục
- HS về nhà viết lại bài tập 2a và ghi nhớ các từ
Lop4.com