Cho häc sinh lµm bµi theo nhãm, Gi¸o viªn ph¸t phiÕu cho hai nhãm làm bài rồi trình bày bài trước lớp, học sinh nhận xét bổ sung, giáo viên nhận xét chốt lại: Tõ cïng nghÜa víi tõ íc m¬[r]
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
tập đọc
Tiết 17: Thưa chuyện với mẹ
I Mục tiêu:
- -Đọc lưu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn
-Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rèn dể
kiếm sống giúp mẹ.Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu mơ ước của Cương là cính đáng, nghề nghiệp nào cũng quý.
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
*GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn( bài chia thành 2 đoạn )
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới
- GV sửa lỗi đọc cho HS HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc lại bài theo nhóm Giáo viên đọc mẫu bài.
b Tìm hiểu bài:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Học sinh đọc đoạn1 và trả lời câu hỏi: Cương xin học nghề để làm gì?
(Để kiếm sống, đỡ dần cho mẹ
Mẹ Cương đã nêu lí do phản đối như thế nào?Mẹ cho Cương bị ai xui.Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương không chịu cho con đi làm )
ý1: Cương xin mẹ và thầy cho đi học nghề rèn)
Câu 2: Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời:Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
(Bà hiểu lòng con nhưng bà rất băn khoăn bà vin vào lễ giáo dòng dõi gia đình để
phản đối “Nhà ta thợ rèn’’
Câu 3: (Cương đưa ra nhiều lí lẽ để thuyết phục mẹ: Người ta ai cũng phải có 1 nghề
Nghề nào cũng đáng trọng Chỉ có ai chộm cắp mới đáng coi thường ý2: Cương đã thuyết phục mẹ để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng)
Câu 4 : Cách xưng hô của hai mẹ con Cương như thế nào?
(Cách sưng hô đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cử chỉ lúc trò chuyện thân mật tình cảm.)
- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài
- HS nêu nội dung của bài, nhận xét GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS thi đọc diễn cảm Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Trang 2Đạo đức
Tiết 9: Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1)
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu được thời giờ là quý nhất, cần phải tiết kiệm
- Biết cách tiết kiệm thời gian
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi học sinh có ba tấm thẻ, màu
III Các hoạt động dạy học.
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
*GV giới thiệu bài
HĐ 2: Kể chuyện “Một phút” trong sách giáo khoa.
Mục tiêu: Học sinh thấy, biết quý thời gian kể cả một phút.
- Cách tiến hành: Giáo viên kể chuyện
- Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi ở SGK
? Mi – chi – a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào? (luôn chậm hơn người khác)
? Chuyện gì xảy ra với Mi – chi – a trong cuộc thi trượt tuyết? (Em xếp thứ hai vì về đích
sau bạn một phút)
? Sau chuyện ấy Mi – chi – a đã hiểu ra chuyện gì? (…Thời giờ rất quý, một phút cũng có
thể làm nên chuyện quan trọng)
- Giáo viên kết luận: (Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta cần phải biết tiết kiệm thời giờ.)
.HĐ 3: Thảo luận nhóm bài tập 2
Mục tiêu: Học sinh biết được ảnh hưởng xấu đến kết quả mỗi tình huống
- Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm, các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác chất vấn bổ sung
- Giáo viên KL:(Đến phòng thi muộn không được vào thi, ảnh hưởng đến kết quả thi
Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, xe, máy bay Người bệnh đưa đến bệnh viện muộn sẽ nguy hại đến tính mạng.)
3 Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ bài tập3:
Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ về các ý kiến (tán thành, phân vân hay không tán thành)
- Cách tiến hành:
+ Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ theo các phiếu màu đã qui ước
- Đề nghị học sinh giải thích lí do lựa chọn của mình
- Giáo viên kết luận: ý kiến d là đúng, các ý kiến a, b, c, là sai
* Gọi hai học sinh nêu phần ghi nhớ
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc học sinh về biết tiết kiệm tiền của Nhận xét tiết học
Trang 3Chiều lịch sử
Tiết 9: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân.
I - Mục tiêu
*Sau bài học HS nêu được
- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không chịu khuất phục , liên tục đứng lên khởi nghĩa
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
Phiếu thảo luận nhóm Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HĐ 1:- Kiểm tra bài cũ :
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì ?
- GV nhận xét cho điểm HS
*GV giới thiệu bài.
*Hoạt động 2 : Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
GV yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời các câu hỏi sau :
- Sau khi thôn tính được nước ta , các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ ( GV treo bảng phụ )
- GV gọi một nhóm nêu kết quả thảo luận
- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 1
* Hoạt động 3 Các cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập với nội dung sau : Hãy đọc SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi
nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước ta ?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống laị ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì ?
- HS trả lời GV nhận xét và tổng kết hoạt động
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài
Trang 4Sáng Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
khoa học
Tiết 17: Phòng tránh tai nạn đuối nước.
i mục tiêu
- Kể tên được một số việc nên và không nên để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
ii đồ dùng dạy học
GV: Hình 36, 37 SGK.Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học
HĐ 1: KTBC: Kể tên một số thức ăn dành cho người bệnh thông thường?
- GV giới thiệu bài
*Hoạt động 2 : Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước
* Mục tiêu : Kể tên được một số bệnh kgông nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu từng HS thực Nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Bước 2 : Làm việc theo nhóm nhỏ
- Lần lượt từng HS trình bày ý kiến của nhóm mình
Bước 3 :
Kết luận : Không chơi đùa gần ao hồ, sông suối.Giếng nước phải được xây thành cao,
chum vại, bể nước phải có nắp đậy Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện về giao thông đường thuỷ.Tuyệt đối không lội qua sông suối khi trời mưa
*Hoạt động 2 : Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi.
* Mục tiêu : Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi.
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV nêu nhiệm vụ : Các nhóm thảo luận:Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV kết luận chung: Chỉ tập bơi hoặc đi bơi nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi
HĐ 4: Đóng vai
*Mục tiêu: Có ý thức phong ftránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cung fthực hiện *Cách tiến hành:
- GV đưa ra 3 tình huống giao các nhóm để ácc nhóm tự thảo luận và xử lí tình huống theo cách phân vai
+Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về,Nam rủ Hùng ra bơf hồ ở gần nhà tắm.Nếu em là Hùng em sẽ xử sự như thế nào?
+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình dang đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cuối xuống để lấy.Nếu em là Lan em sẽ làm gì?
+Tình huống 3: Trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết, My và các bạn của My đang làm gì?
Bước 2: Đại diện các nhóm thảo luận
Bước 3: Các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng xử của nhóm mình
- GV nhận xét chung
3 Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 5Kĩ thuật
Tiết 8: Khâu đột thưa (tiết 2)
I.Mục tiêu
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu đột thưa.Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.đường khâu có thể bị dúm
- Rèn sự khéo léo của đôi tay cho HS Giáo dục HS ý thức tự lao động để phục vụ bản thân
II.Đồ dùng dạy học.
*GV và HS
-Tranh quy trình khâu đột thưa Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm, một số sản phẩm được khâu đột thưa
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, len, kim khâu,
thước, kéo, phấn vạch
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ 2: HS thực hành khâu đột thưa.
- HS nhắc lại quy trình khâu đột thưa
- GV nhận xét và củng cố lại kĩ thuật khâu đột thưa theo hai bước:
+ Bước 1: vạch dấu đường khâu
+ Bước hai: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- GV hướng dẫn thêm một số điểm cần lưu ý
- HS thực hành khâu đột thưa
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS yếu
*HĐ 3: Đánh giá sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm theo tổ
- GV gắn bảng tiêu chuẩn đánh giá
- HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá để đánh giá nhận xét sản phẩm của bạn
- GV đánh giá nhận xét chung
HĐ 4: Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những bạn có ý thức học tốt
- Dặn HS nào chưa hoàn thành về nhà hoàn thiện lại sản phẩm - Chuẩn bị đồ dùng cho bài Khâu đột mau
Trang 6luyện từ và câu
Tiết 1 7 Mở rộng vốn từ: Ước mơ.
I Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ
trợ cho từ ước mơ và tìm vi dụ
- Hiểu nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ : Hai phiếu to để học sinh làm bài tập 2
Hai phiếu to cho học sinh làm bài tập3
- GV giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Bài 1:
Gọi em đọc yêu cầu bài tập 1, cho cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập tìm từ đồng
nghĩa với từ ước mơ Cho học sinh làm bài theo nhóm, Giáo viên phát phiếu cho hai nhóm
làm bài rồi trình bày bài trước lớp, học sinh nhận xét bổ sung, giáo viên nhận xét chốt lại:
(Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là từ mong ước)
Bài 2:
Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập Giáo viên phát phiếu cho hai nhóm làm, các
nhóm còn lại làm vào vở bài tập, Các nhóm trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại:
a) Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng…
b) Bắt đầu bằng tiếng mơ: ước mơ, mơ tưởng, mơ mộng…
Bài 3:
Học sinh đọc yêu cầu bài tập, cho hai nhóm làm bài trên phiếu, các nhóm khác làm
bài vào vở bài tập, trình bày bài trước lớp, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) Đánh giá cao: ước mơ đẹp, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
b) Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
c) Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
Giáo viên gợi ý học sinh tham khảo gợi ý 1 trong bài kể chuyện đã đọc trang 80 SGK
Từng cặp học sinh trao đổi và mỗi em nêu một loại ví dụ về môt loại ước ước mơ:
- Ước mơ trở thành bác sĩ, kĩ sư, phi công, ước mơ có truyện đọc, có xe đạp, chiếc cặp
sách mới, ước mơ đi học không bị cô ggiáo giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày,
ước không phải làm mà cái gì cũng có.)
Bài 5:
Học sinh đọc yêu cầu, từng cặp trao đổi sau đó trình bày cách hiểu các thành ngữ
Giáo viên nhận xét bổ sung:
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước.
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy.
+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường.
+ Đứng núi này trông núi nọ: không băng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến cái
khác chưa phải của mình.
3 Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét gìơ học Dặn dò giờ học sau
Trang 7Chiều Kể chuyện
Tiết 9 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: Kể một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người
thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa của truyện
- Lời kể tự nhiên, chân thành, kết hợp cử chỉ điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe, biết nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
III các hoạt động dạy học
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
HS Kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc trong tuần 8
GV nhận xét và ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gọi một em đọc đề bài và gợi ý 1 Giáo viên kẻ chân từ ngữ học sinh cần lưu ý
- Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
b Các hướng xây dựng cốt truyện
- Gọi ba học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý 2
- Giaó viên gắn bảng phụ ghi ba hướng xây dựng cốt truyện Gọi một em đọc
- Học sinh tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện và hướng xây dựng cốt truỵên của mình Ví dụ: Tôi muốn kể một câu chuyện giải thích vì sao vì sao tôi ước mơ trở thành cô giáo,…
c Đặt tên cho câu chuyện.
- Gọi học sinh đọc gợi ý 3 Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến về đặt tên cho câu chuyện của mình Ví dụ: Ước mơ nho nhỏ, ước mơ như bố Trở thành nhà thiết kế thời trang
- Giáo viên gắn dàn ý kể chuyện gọi một em đọc
- Giáo viên lưu ý học sinh cách xưng hô khi kể chuyện
d Thực hành kể chuyện
- Kể chuyện theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp - Giáo viên gắn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Học sinh kể song trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
- Học sinh nhận xét theo tiêu chuẩn đánh giá
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay và kể chuyện hay nhất
.3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dương những bạn có ý thức học tập tốt
- Dặn dò HS giờ học sau
Trang 8Tiếng việt(ôn)
Ôn: cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài
- HS thực hành làm các bài tập có liên quan
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- GV giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 trong những tên người tên địa lí nước ngoài dưới đây có mấy bộ phận tạo thành?
a) Lép Tôn – xtôi; Tô - mát Ê - đi – xơn, Vla - đi – mia I – lích Lê – nin, Phri - đrích
Ăng – ghen
b) Lốt ăng – giơ - lét, Niu Di – Lân, Pa – pua Niu Ghi – nê, Xanh – tê – péc – bua.
- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
*Kết quả đúng:
a) Lép Tôn – xtôi :gồm 2 bộ phận (Bộ phân 1 gồm 1 tiếng; bộ phận 2 gồm 2 tiếng)
Tô - mát Ê - đi – xơn : gồm hai bộ phận( Bộ phận 1 gồm 2 tiếng; bộ phận 2 gồm 3
tiếng)
Vla - đi – mia I – lích Lê – nin: gồm 3 bộ phận (Bộ phận 1 gồm 3 tiếng, bộ phận 2 gồm
2 tiếng, bộ phận 3 gồm 2 tiếng)
b)Pa – pua Niu Ghi – nê: Gồm 2 bộ phận (bộ phận1 gồm 2 tiếng, bộ phận 2 gồm 2 tiếng)
Bài 2: Viết lại các tên riêng dưới đây cho đúng rồi chia thành hai nhóm:
- Các tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt.
- Các tên riêng không được phiên âm theo âm Hán Việt
Theo em cách viết tên riêng trong hai nhóm dưới đây có gì khác nhau?
bắc kinh, mạc tư khoa, mat xcơ va, tô ki ô, nhật bản, triều tiên, ác hen ti la, ăng gô la, môn
ca đa, thượng hải, quảng châu
- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
*Kết quả: Nhóm phiên âm Hán Việt: Bắc Kinh, Mạc Tư Khoa, Nhật Bản, Triều Tiên,
Thượng Hải, Quảng Châu
Nhóm phiên âm theo âm Hán Việt: Mát-xcơ-va, Tô-ki-ô, ác - hen -ti-la, ăng-gô-la, Môn-ca-đa
Bài 3: Viết lại các tên riêng chưa đúng quy tắc dưới đây.
nhà thiên văn học ba – lan Cô péc-ních; nhà bác học ga li lê
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở.HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm theo hình thức nới tiếp
- GV nhận xét và chữa bài
*Kết quả: Ba Lan, Cô-péc-ních, ga-li-lê.
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau.
Trang 9Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tiết 18: Điều ước của vua Mi-đát.
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng khoan thai, đổi giọng phù hợp, đọc phân vai lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới: phép màu, quả nhiên
- HIểu nội dung: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
.- Rèn tác phong ngồi viết cho HS.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài cũ và trả lời câu hỏi trong sgk
*GV giới thiệu bài
HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- - Cho học sinh tiếp nối nhau đọc 3đoạn của bài văn 3 lượt Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh cách đọc(Mi - đát, đi - ô - ni – dốt, Pác – tôn) Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó trong bài
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên
đọc lại bài văn
- GV đọc mẫu bài
b Tìm hiểu bài:
- GV đặt câu hỏi lần lượt cho HS trả lời miệng:
- HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trong SGK
Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
( Xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng.)
Câu 2 :THoạt đầu điều ước đó được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
( Vua bẻ cành sồi, ngắt một quả táo chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy
mình sung sướng nhất trên đời.)
- ý 1: Thần đi - ô - ni – dốt ban cho vua một điều ước.
Câu 3: Đọc thầm đoạn 2 và TLCH:Tại sao vua Mi-đát phải xin thấn Đi-ô-ni-dốt lấy lại
điều ước đó?
(Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, vua không thể ăn uống gì được – tất cả thức ăn - đồ uống đều biến thành vàng.)
- ý 2: Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
Câu 4: Đoạn 3: Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?
( Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
- ý 3: Vua Mi - đát rút ra được bài học cho mình.
- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét GV nhận xét chung
- Cho học sinh rút ra nội dung của bài GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp
- HS luyện đọc theo theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét và cho điểm HS
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Trang 10Tập làm văn
Tiết 17 : Luyện tập phát triển câu chuyện.
I Mục tiêu:
- Dựa vào trích đoạn kịch yết Kiêu và gợi ý trong SGk, biết kể một câu chuyện theo trình tự không gian
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS kể lại chuyện ở Vương quốc Tương Lai theo trình tự thời gian.
Một HS kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian
*Giới thiệu bài
HĐ 2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc nối tiếp theo đoạn văn bản kịch
GV hỏi: ? cảnh 1 có những nhân vật nào? ( Người cha và yiết Kiêu)
? Cảnh hai có những nhân vật nào? ( Nhà vua và yiết Kiêu)
? Yiết Kiêu là người như thế nào? ( Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệt giặc)
? Cha Yiết Kiêu là người như thế nào? ( Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn phá ) ? Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự nào?
( Theo trình tự không gian)
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV lưu ý khi kể: Không quyên hai câu mở đầu giới thiệu hai cảnh của vở kịch (Giặc nguyên xâm lược nước Đại Việt ta.Yết kiêu nói chuyện với cha/ Yết Kiêu đến king đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông.)
- HS thực hành theo nhóm đôi
- HS thực hành kể trước lớp
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể đúng theo yêu cầu, hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh việc chuyển thể trích đoạn kịch thành câu chuyện, viết lại vào vở Xem trước nội dung bài tập sau