1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 20 - Nguyễn Phước Quyến - Trường tiểu học Thạnh Hoà 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 120,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV 1/ Kieåm tra baøi cuõ: 2/ Bài mới: *Giới thiệu bài *Hoạt đọng 1:Hướng dẫn HS nghe viết Mục tiêu :HS viết đúng chính tả -GV đọc toàn bài chính tả Ch[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC

KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng.

1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động.

2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK đạo đức

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận lớp

Mục tiêu : Thấy lợi ích của lao động

(Truyện buổi học đầu tiên SGK)

- GV đọc truyện.

- GV kết luận: Cần phải kính trọng

mọi người lao động, dù những người

lao động bình thường nhất.

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm,

đội:

Mục tiêu : Có lòng tôn trọng người lao

động

Bài tập 1: SGK

- GV kết luận:

Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái

xe ôm, giám đốc công ty, nhà khoa

học, người đạp xích lô, giáo viên, kỹ sư

tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những

người lao động ( trí óc hoặc chân tay).

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- HS thảo luận câu hỏi SGK 1/ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mình

2/ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà em sẽ làm gì trong tìn huống đó? Vì sao?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.

Trang 2

* Bài tập 2: SGk

Gv chi nhóm giao việc mỗi nhóm thảo

luận một tranh.

- GV kết luận

Mọi người lao động đều mang lại lợi

ích cho bản thân, gia đình và xã hội.

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu.

GV kết luận

Các việc làm (a) (c) (d) (đ) (e) (g) là

thể hiện sự kính trọng biết ơn người

lao động.

- Các việc (b) (h) là thiếu kính trọng

người lao động.

- GV mời 1, 2, HS đọc ghi nhớ

* Kết luận chung: Cơm ăn, áo mặc,

người lao động.

Hoạt động nối tiếp: thực hiện kính

trọng, biết ơn người lao động.

4 Củng cố:

- Em ứng xử như thế nào là đúng ?

Nhận xét tiết học

STT Người lao động Ích lợi mang lại

cho xã hội

- Các nhóm làm việc

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Bài tập 3

- HS làm bài tập

- HS trình bày ý kiến.

- Cả lớp trao đổi.

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Cả lớp nhận xét.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Thứ ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC

BỐN ANH TÀI (tt)

I MỤC TIÊU:

1/ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện; hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi khoai thai ở lời kết

2/ Hiểu các từ mới: núc nác, núng thế

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Giới thiệu

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

và tìm hiểu bài

Mục tiêu :HS đọc lưu loát

- GV chia đoạn

Đoạn 1: 6 dòng đầu

Đoạn 2: còn lại

-GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS

hiểu các từ mới được giải nghĩa sau bài

(núc mác, núng thế)

GV đọc diễn cảm toàn bài

-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi

cảm; vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò

đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết,

quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm, tối

sầm, nư mưa be bờ, tát nước ầm ầm,

khoét

b)Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

Mục tiêu :HS hiểu nội dung bài

GV chia 3 nhóm

-HS đsọc tiếp nối nhau từng đoạn

-HS luyện (tập) đọc theo cặp -Một đến hai HS đọc cả bài

Trang 4

Nhóm 1: trả lời câu hỏi:

H: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

H: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

Nhóm 2: Thuật lại cuộc chiến đấu của

bốn anh em Cẩu Khây chống lại yêu

tinh

Nhóm 3

H: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh?

H: Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

c) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

Mục tiêu : Thể hiện giọng đúng

GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng

đọc bài văn

Gv hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và

thi đọc diễn cảm một đoạn trích thuật lại

cuộc chiến đấu của 4 anh tài chống yêu

tinh

-GV đọc mẫu

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp

dẫn câu chuyện bốn anh tài cho người

thân

-Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ

-Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả đồng ruộng làng mạc -HS thuật lại: VD: Yêu tinh trở về nhà đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Cẩu Khây hé cửa yêu tinh thò đầu….quy hàng)

-Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng -Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh tần đoàn kết, hiệp lực chiến dấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của bốn anh

em Cẩu Khây

-2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn

-HS đọc lại -HS thi đọc đoạn

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

*Giúp HS:

+ Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

+ Biết đọc viết phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Giới thiệu

2/ Bài cũ;

3/Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Giới thiêïu phân số

Mục tiêu : Nhận biết phân số

-GV đưa hình

H: Hình tròn chia làm mấy phần?

H: Người ta đã tô màu mấy phần?

GV: chia hình tròn 6 phần bằng nhau, tô

màu 5 phần ta nói đã tô màu năm phần

sáu hình tròn

-GV hướng dẫn cách viết

Năm phần sáu viết thành 5/6 (viết số 5

viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch

ngang và thẳng cột với số 5)

GV chỉ 5/6 cho HS đọc:

-Ta gọi 5/6 là phân số:

Trong phân số 5/6 có tử là 5, mẫu số là

6

GV nêu: Mẫu số viết dưới gạch ngang

-HS quan sát -Chia 6 phần -Được tô màu 5 phần -HS lặp lại

-5/6 đọc năm phần sáu -Vài HS đọc lại

-5/6 là phân số ( vài HS nhắc lại) -HS: tử số là 5, mẫu số là 6

Trang 6

Mẫu số cho biết hình tròn được chia

thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự nhiên

khác 0

Tử số viết trên gạch ngang Tử số cho

biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5

là số tự nhiên

-GV đưa ra 1 số phân số:

½; ¾; 4/7; 5/6; ½; ¾; 4/7

Hoạt động 2 : Thực hành

Mục tiêu :Hoàn thành các bài tập

Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã

tô màu trong mỗi hình

Bài 2

Phân

số

Tử số Mẫu

số

Phân số

Tử số Mẫu

số 6/11 6 11 3/8 3 8

8/10 8 10 18/25 18 25

5/12 5 12 12/55 12 55

Bài 3: Viết các phân số

GV cho HS ghi lại cách đọc

5/9; 8/17; 3/27; 19/33; 80/100

4 Củng cố :

Nhận xét tiết học

-HS đọc các phân số

Hình 1: 2/5 đọc là “ hai phần năm”, mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau Hình 2 3/8 ; hình 5: 3/6

Hình 3: 1/3 ; hình 6: 3/7 Hình 4: 3/10

-2/5, 11/12, 4/9, 9/10, 52/84

-Năm phần chín

-Tám phần mười bảy -Ba phần hai mươi bảy

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ NGHE –VIẾT: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I MỤC TIÊU:

-Nghe viết đúng chính tả trình bày đúng bài cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

-Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr; uốc/uốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a (hay 2b) 3a hay 3b

-Tranh minh hoạ hai truyện ở bài tập 3 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài

*Hoạt đọng 1:Hướng dẫn HS nghe viết

Mục tiêu :HS viết đúng chính tả

-GV đọc toàn bài chính tả Cha đẻ của

chiếc lốp xe đạp

H: nội dung bài viết nói lên điều gì?

.GV nhắc HS cách trình bày viết nhanh

ra nháp những từ danh từ riêng, những

số (XIX, 1880)

-Những từ dễ viết sai:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết

Mỗi câu đọc 2 lượt

-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm chữa 7 -> 10 bài

-GV nêu nhận xét chung

b)Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Mục tiêu : Hoàn thành các bài tập

Bài tập 2 (lựa chọn)

GV nêu yêu cầu của bài chọn cho HS

lớp mình làm bài tập 2a hay 2b

-HS theo dõi SGK -HS đọc thầm đoạn văn -HS nêu

-Đân –lớp, nước Anh -(XIX, 1880)

-Nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm…

-HS gấp SGK

-HS soát lại bài

-Từng HS đổi vở soát cho nhau

-HS đọc thầm khổ thơ -HS làm vào vở -HS lên điền Đoạn a)

Trang 8

Điền tr/ch hoặc uôt/uôc vào chỗ trống.

-GV dán 3-4 tờ phiếu lên bảng

Bài tập 3:

-GV nêu yêu cầu của bài

-GV treo tranh minh hoạ

-GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức trên

các tờ phiếu

a) Đoạn a: Đãng trí bạc học

b) Đoạn b: Vị thuốc quý

Chuyền trong vòm lá Chim có gì vui

Mà nghe ríu rít Như trẻ reo cười

Đoạn b) Mua dây buộc mình Thuốc hay tay đảm Chuột gặm chân mèo -HS quan sát tranh

Đãng trí: chẳng thấy – xuất trình – thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài, thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài Tính khôi hài của truyện: nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vá đến toát mồ hôi, không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào Nhà thơ nổi tiếng Hai –nơ nhân tưởng những quả táo là vị thuốc chữa bệnh cho mình

Không biết rằng những cuộc đi bộ mới là liều thuốc quý

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhớ 2 truyện để (kể) lại cho người thân nghe

-Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những từ ngữ đã được ôn luyện ở BT2 (3

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

KHOA HỌC

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I MỤC TIÊU:

-Sau bài học, HS biết

+ Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm) -Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn lẩn không khí

HS có ý thức bảo vệ môi trường luôn trong sạch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình trang 78, 79 SGK

Sưu tầm các hình vẽ tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Giới thiệu bài

2/Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô

nhiễm và không khí sạch

Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch

(trong lành) và không khí bẩn ( không

khí bị ô nhiễm)

Cách tiến hành:

*Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các

hình trang 78, 79 SGK và chỉ vào hình

nào thể hiện bầu không khí trong sạch,

hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm

*Bước 2: Làm việc cả lớp

GV gọi HS trình bày kết quả

-HS nhìn hình và chỉ

-2 HS cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi không gian thoáng đãng…

Hình 1: Cho biết không khí bị ô nhiễm nhiều ống khói nhà máy đang nhã những khối đen trên bầu trời Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói

-Hình 3: Cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn

Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc nhiều ôtô,

xe máy đi lại thả và tung bụi nhà cửa san sát

Trang 10

GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất

không khí từ đó rút ra kết luận

* Giáo dục BVMT :

-Không khí sạch là không khí trong

suốt, không màu không mùi, không vị,

chỉ chứa khó bụi, khí độc, vi khuẩn với

một tỉ lệ thấp không làm hại đến sức

khoẻ con người.

-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không

khí chứa một trong các loại khí độc, các

loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép có

hại cho sức khoẻ con người và các sinh

vật khác.

3/ Hoạt động 2: Thảo luận về những

nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Mục tiêu: nêu những nguyên nhân gây

nhiễm bẩn bầu không khí

Cách tiến hành:

-GV nêu yêu cầu HS liên hệ thực tế và

phát biểu

H: Nguyên nhân làm không khí bị ô

nhiễm nói chung và nguyên nhân làm

không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói

riêng?

GV kết luận:

Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:

3 Củng cố:

Nhận xét tiết học

phía xa nhà máy đang hoạt động nhả khói trên bầu trời

-Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc, bụi do các phương tiện ôtô thải ra, khí độc, vi khuẩn… do các rác thải sinh ra

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Thứ ngày tháng năm 200

Luyện Từ Và Câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “ AI LÀM GÌ?”

I MỤC TIÊU:

1 Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể “Ai làm gì” Tìm được các câu kể “Ai làm

gì” trong đoạn văn Xác định được bộ phận Cn, VN trong câu

2 Thực hành viết một đoạn văn có dùng câu kể ai làm gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT, 2

-Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Hoàn thành các bài tập

*Bài tập 1:

GV nhận xét

-Các câu 3, 4, 5, 7 mời 3 HS lên bảng

đánh dấu kí hiệu (*) trước các câu kể 3,

4, 5, 7

Bài tập 2:

GV yêu cầu bài làm

Câu CN VN

Câu 3: Tàu chúng tôi// buông neo trong

vùng biển Trường Sa

Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu

Câu 5: Một số khác // quây quần trên

boong sau ca hát thổi sáo

-Hs đọc nội dung bài tập -Cả lớp theo dõi trong SGK -HS đọc thầm lại đoạn văn Trao đổi để tìm câu kể ai làm gì?

HS phát biểu

- 1 HS làm bảng lớp Xác định CN, VN trong câu dùng dấu //

tách hai bộ phận

Trang 12

Câu 7: cá heo// gọi nhau quây đến

quanh tàu như đẻ chia vui

Bài tập 3:

GV treo tranh ( ảnh) minh hoạ cảnh HS

đang trực nhật lớp và nhắc HS:

Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn

văn ngắn khoảng 5 câu ( không viết cả

bài) kể về công việc trực nhật lớp của tổ

em.(cả tổ, không phải một mình em)

Em cần viết ngay vào phần thân bài kể

công việc cụ thể của từng người không

cần viết hoàn chỉnh cả bài

+ Đoạn văn phải có một số câu kẻ ai

làm gì?

-GV nhận xét khen thưởng những em

viết đúng yêu cầu chân thực sinh động

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học yêu cầu những

HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn

chỉnh viết lại vào vở

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS viết đoạn văn

VD: Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày, theo phân công của tổ trưởng Lê, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp, bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế Bạn Thơm lau bàn cô giáo, lau bảng đen Bạn tổ trưởng thì quét trước cửa lớp Còn em thì sắp xếp lại các đồ dùng học tập và sách vỡ bày trong chiếc tủ con kê cuối lớp Chỉ một thoáng chúng em đã làm xong mọi việc

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

-Giúp HS

Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là số tự nhiên

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sử dụng mô hình và hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/Bài cũ:

3/Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính

Mục tiêu: HS Nhận biết phép tính

-GV nêu: có 8 quả cam chia đều cho 4

em

H: Mỗi em được mấy quả cam?

GV nêu: “ có 3 cái bánh chia đều cho 4

em”

H: hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của

cái bánh?

GV nhận xét: ta phải thực hiện phép

chia 3: 4 vì 3 không chia cho 4 nên có

thể làm như sau:

-Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng

nhau rồi chia đều cho mỗi em 1 phần

Tức là ¼ cái bánh

-Sau 3 lần chia bánh như thế mỗi em

được 3 phần ta nói mỗi em được ¾ cái

bánh (xem hình vẽ)

c) GV nêu: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên ( khác 0) có thể

-HS nhẫm 8: 4 = 2 (quả cam)

-HS trả lời

Mỗi em được ¾ cái bánh

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w