1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa lý - Lịch sử - Tuần 25 đến tuần 28

12 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 97,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 27 : NGƯỜI DÂN VAØ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYEÂN HAÛI MIEÀN TRUNG I.MUÏC TIEÂU: - Học xong bài này, HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên haûi mieàn Tru[r]

Trang 1

TUẦN 25 : ÔN TẬP.

I.MỤC TIÊU:

-HS biết: Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ ,ĐBNB ,sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên BĐ, lược đồ VN

-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

-Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này

II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:

-BĐ Địa lí tự nhiên ,BĐ hành chính VN

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở thành

trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của

ĐBSCL ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa

danh trên bản đồ

-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc

Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình,

sông tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược

đồ

-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp

*Hoạt động nhóm:

-Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành

bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và

Nam Bộ vào PHT

-GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết

câu nào đúng, sai? Vì sao ?

a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lên bảng chỉ

-HS lên điền tên địa danh -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào PHT

-Đại điện các nhóm trình bày trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

nhất nước ta

b/.ĐB Nam Bộ là nơi SX nhiều thủy sản nhất

cả nước

d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất

cả nước

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố -Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Dải ĐB duyên hải

miền Trung”

-HS đọc và trả lời

HS nhận xét, bổ sung

TUẦN 26 : ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.

I.MỤC TIÊU:

-Học xong bài này HS biết :dựa vào BĐ, lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải miền Trung

-Duyên hải miền Trung có nhiều ĐB nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải ĐB với nhiều đồi cát ven biển

-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra

II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:

-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: HS hát.

2.KTBC :

Bài Ôn tập

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát

ven biển :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan

sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau

về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở

duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và

Nam Bộ)

-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn

-HS hát

HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền

Trung

-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm

phá

-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS

thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền

Trung lại nhỏ, hẹp

2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía

bắc và phía nam :

*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:

-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1

của bài theo yêu cầu của SGK

-GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc

và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ

4.Củng cố :

-GV yêu cầu HS:

+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung

hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên

các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng

duyên hải miền Trung

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về học bài và chuẩn bị bài: “Người dân và

hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải

miền Trung”

-HS quan sát tranh ảnh

- HS dựa vào lược đồ để chỉ

TUẦN 27 : NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I.MỤC TIÊU:

- Học xong bài này, HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung

II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:

Bản đồ dân cư VN

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 4

1.Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.KTBC :

-Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên

hải miền Trung

-Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung

theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)

GV nhận xét, ghi điểm.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Dân cư tập trung khá đông đúc :

*Hoạt động cả lớp:

Quan sát BĐ phân bố dân cư VN , HS có thể

so sánh và nhận xét được ở miền Trung vùng

ven biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng

núi Trường Sơn

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 ,2 rồi trả lời

các câu hỏi trong SGK

- GV bổ sung thêm trang phục hàng ngày của

người Kinh , người Chăm gần giống nhau như

áo sơ mi , quần dài để thuận tiện trong lao

động sản xuất

2/.Hoạt động sản xuất của người dân :

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các ảnh

từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt

động sản xuất

-GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” :cho 4 HS lên

bảng thi điền vào các cột xem ai điền nhanh

,điền đúng.GV nhận xét, tuyên dương

-GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của

người dân ở huyện duyên hải miền Trung mà

HS đã tìm hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư

nghiệp GV đặt câu hỏi “Vì sao người dân ở

đây lại có những hoạt động sản xuất này”

4.Củng cố : -GV yêu cầu HS:

+ Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở

duyên hải miền Trung?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-HS chuẩn bị

-HS trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS quan sát và trả lời

-HS đọc và nói tên các hoạt động

SX

-HS nêu

Trang 5

-Nhận xét tiết học.

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo -HS cả lớp

TUẦN 28 : NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG(TT) I.MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

-Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế như du lịch, công nghiệp

-Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía

-Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội

II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:

-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Hát

2.KTBC :

-Dân tộc nàolà dân tộc chủ yếu tại ĐB duyên

hải miền Trung?

-Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải

miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm

muối?

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

3/.Hoạt động du lịch :

*Hoạt động cả lớp:

-Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi:

Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để

làm gì?

-GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch

sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở

4/.Phát triển công nghiệp :

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ

bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa

chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven biển (do

-HS hát

-HS trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS quan sát và giải thích

Trang 6

có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách

nên cần xưởng sửa chữa)

-GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng

phải thật tốt để đảm bảo an toàn

-GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, kẹo

mà các em hay ăn được làm từ cây gì ?

-GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới

đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng

Ngãi Nơi đây sẽ có cảng mới, có nhà máy lọc

dầu và các nhà máy khác

5/.Lễ hội :

* Hoạt động cả lớp:

- GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội

- GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội

tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó

yêu cầu HS quan sát hình 13 và mô tả Tháp

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài trong khung

-GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn

giản do GV chuẩn bị sẵn để trình bày về hoạt

động sản xuất của người dân miền Trung

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài chuẩn bị bài: “Thành phố

Huế”

-HS lắng nghe và quan sát -HS tìm hiểu và quan sát

-HS lắng nghe

-1 HS đọc

-HS mô tả Tháp Bà

-3 HS đọc

-HS thi đua điền vào sơ đồ

-HS cả lớp

Trang 7

Tuần 25 : TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH.

I.MỤC TIÊU:

Tuần 25 : TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH.

I.MỤC TIÊU:

-HS biết :Từ thế kỉ XVI ,triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài

-Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Hát.

2.KTBC :

-GV hỏi :Buổi đầu độc lập thời Lý ,Trần, Lê

đóng đô ở đâu ?

-Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu

hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê

từ đầu thế kỉ XVI

GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ

đầu thế kỉ XVI

GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”

*Hoạt động cả lớp :

GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi

sau:

-Mạc Đăng Dung là ai ?

-Nhà Mạc ra đời như thế nào ?Triều đình nhà

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét ,kết luận

-HS theo dõi SGKvà trả lời

-HS lắng nghe

Trang 8

Mạc được sử cũ gọi là gì ?

-Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao nhiêu

năm và có kết quả như thế nào ?

GV kết luận

* Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS trả lời các câu hỏi qua PHT :

+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ?

+ Sau năm 1592 ,tình hình nước ta như thế

nào ?

* Hoạt động nhóm:

GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi :

-Chiến tranh Nam triều và Bắc triều , cũng

như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra vì mục

đích gì?

4.Củng cố :

GV cho HS đọc bài học trong khung

-Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI ,nước ta lâm

vào thời kì bị chia cắt ?

-Cuộc chiến tranh Trịnh _Nguyễn chính nghĩa

hay phi nghĩa ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “Cuộc

khẩn hoang ở Đàng trong”

-Nhận xét tiết học

-HS các nhóm thảo luận và trả lời Các nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi -HS cả lớp

Tuần 26 : CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I.MỤC TIÊU:

-HS biết :Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay

-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau

-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII

-PHT của HS

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 9

Cho HS hát 1 bài

2.KTBC :

GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn phân

tranh”

-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra

những hậu quả gì ?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên bảng

và giới thiệu

-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản

đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và

từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay

*Hoạt độngnhóm:

-GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN

thảo luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình

nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ

Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long

-GV kết luận

*Hoạt động cá nhân:

-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa các

tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?

-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết

quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây dựng

nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những

sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc người

4.Củng cố :

Cho HS đọc bài học ở trong khung

- Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của

triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng

Trong ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Thành

thị ở thế kỉ XVI-XVII”

-Nhận xét tiết học

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định

-HS lên bảng chỉ

-HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS trao đổi và trả lời -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc

HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Trang 10

Tuần 27 : THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I.MỤC TIÊU:

-HS biết ở thế kỉ XVI – XVII ,nước ta nổi lên ba thành thị lớn :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế ,đặt biệt là thương mại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ Việt Nam PHT của HS

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.KTBC :

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra

như thế nào ?

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng

như thế nào đối với việc phát triển nông

nghiệp?

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định

vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên

bản đồ

GV nhận xét

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu một HS dựa vào bảng thống kê

-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê

và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị

Thăng Long, Phố Hiến

- GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân :

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung

-HS phát biểu ý kiến

-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành PHT

Trang 11

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI-XVII

-GV nhận xét

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên

tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?

5.Tổng kết - Dặn dò:

- Về học bài và chuẩ bị bài : “Nghĩa quân

Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

-Nhận xét tiết` học

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất

-HS cả lớp

Tuần 28 : NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786) I.MỤC TIÊU:

- HS biết trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định:

GV cho HS chuẩn bị SGK

2.KTBC :

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời

đó như thế nào ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp :

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển

của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng

Long:

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ

-HS chẩun bị

-HS hỏi đáp nhau và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-HS lên bảng chỉ

Trang 12

vùng đất Tây Sơn.

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản

đồ

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra

Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu

hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập

luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng

tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa

của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nhằm mục đích gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

“Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789”

-Nhận xét tiết học

-HS theo dõi

-HS chia thành các nhóm, phân vai, tập đóng vai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp

3 HS đọc

HS trả lời

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w