Trần Thị Hồng Liễu - Trường Tiểu học Hòa Sơn + HS quan sát tranh minh hoạ trang 78 và trang 79 trao đổi và trả lời các câu hỏi.. - Hình naøo theå hieän baàu khoâng khí saïch?[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BUỔI CHIỀU TUẦN 20
( Từ ngày 11 - 15 / 1 / 2010 )
Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết
1 Khoa học 39 Không khí bị ô nhiễm
1 Chính tả 20 Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
1 Tập làm văn 39 Miêu tả Đồ vật ( Kiểm tra viết)
Thứ Hai, ngày 11 tháng 1 năm 2010
KHOA HỌC
BÀI DẠY: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
- Nêu được những nguyên nhân gây nên không khí bị ô nhiễm
- Biết được tác hại của không khí bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phóng to
+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị ô nhiễm
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Mô tả những tác động của gió cấp 2 và
gió cấp 5; gió cấp 7 và gió cấp 9 lên các
vật xung quanh khi gió thổi qua ?
2/ Nêu một số cách phòng chống bão ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài
HĐ 1: Không khí sạch và không khí bị ô
nhiễm
+Em có nhận xét gì về không khí ở địa
phương em đang ở ?
+Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
-HS trả lời
-HS lắng nghe
HS trả lời
Trang 2+ HS quan sát tranh minh hoạ trang 78 và
trang 79 trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Hình nào thể hiện bầu không khí sạch?
Chi tiết nào đã cho em biết điều đó ?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm? Chi tiết nào đã cho em biết điều đó
+ Gọi HS trình bày Gọi HS khác nhận xét
bổ sung cho bạn
+ Không khí có những tính chất gì ?
+ Thế nào là không khí sạch ?
+Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
* GV nêu : Không khí sạch là không khí
trong suốt, không màu, không mùi, không vị,
chỉ chứa khói bụi, khí độc vi khuẩn với tỉ lệ
thấp, không làm hại đến sức khoẻ con
người.
- Không khí bẩn là không khí có chứa một
lượng khói bụi, khí độc vi khuẩn với tỉ lệ cao
vượt quá tỉ lệ cho phép làm hại đến sức
khoẻ con người.
+ Gọi 2 HS nhắc lại
HĐ 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí
Hoạt động nhóm
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu
không khí ?
- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh
gặp khó khăn
-Gọi HS báo cáo kết quả các nhóm khác
HS trao đổi và quan sát hình để tìm ra những dấu hiệu để nhận biết bầu không khí trong hình vẽ
-HS thực hiện theo yêu cầu
Hình 1 :Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm,
ở đây có nhiều ống khói nhà máy đang thải
ra những đám khói đen lên bầu trời và lò phản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lên bầu trời
Hình 2 : Là nơi bầu không khí sạch, ở đây
trời cao và trong xanh cây cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đáng
Hình 3: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm,
ở đây có nhiều ống khói đen đang bay lên
do đốt rác thải trên đồng ruộng ở vùng nông thôn
Hình 4 : Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm,
ở đây đường phố xe người qua lại đông đúc, nhà cửa san sát, xe cộ qua lại thải ra nhiều khói đen, phía xa có các nhà máy đang thải từng cụm khói đen lên bầu trời Bên cạnh đường có nhà máy sửa chữa chữa ô tô gây
ra tiếng ồn ào
+ Thực hiện theo yêu cầu trình bày và nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
+ Lắng nghe
+ 2 HS nhắc lại
HS thảo luận nhóm thư kí ghi chép các ý kiến
+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Do khí thải của nhà máy
Trang 3nhận xét bổ sung
+ GV ghi nhanh các ý HS nêu lên bảng
* Kết luận:Có nhiều nguyên nhân làm
không khí bị ô nhiễm như :
- Bụi tự nhiên, bụi từ các núi lửa sinh ra,
bụi do các hoạt động của con người những
vùng đông dân.
- Khí độc: các khí độc sinh ra do sự lên men,
thối của các vi sinh vật, rác thải, sự cháy
của than đá, dầu mỏ, khói dầu của tàu xe,
khói thuốc lá, chất độc hoá học.
HĐ 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm
Thảo luận theo cặp đôi
+Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
đời sống của con người và động vật, thực
vật?
+ Yêu cầu HS trình bày tiếp các ý kiến
không trùng nhau
+ Nhận xét, tuyên dương những HS có
hiểu biết
3.HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
H Thế nào là không khí sạch, không khí bị
ô nhiễm?
H.Những tác nhân nào gây cho không khí bị
ô nhiễm ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau Học thuộc
mục bạn cần biết trang 79 SGK
- Khói, khí độc từ các phương tiên giao thông thải ra
-Bụi đất trên đường bay lên do có quá nhiều phương tiện chạy qua lại
- Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thải thối rữa
- Khói từ bếp nấu than của các gia đình
- Đốt rừng, đốt nương làm rẫy
- Sử dụng nhiều chất hoá học, phân bón, thuốc trừ sâu
- Vứt rác bừa bãi tạo nên chỗ ở cho vi khuẩn
+ Lắng nghe
2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận về những tác hại của bầu không khí bị ô nhiễm + HS tiếp nối lần lượt trả lời
- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính
- Gây bệnh ung thư phổi
- Bụi vào mắt sẽ làm gây ra các bệnh về mắt
- Gây khó thở
- Làm cho các loại rau, hoa quả không phát triển được,
+ Lắng nghe
-HS cả lớp
Trang 4KHOA HỌC : ÔN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : Không khí
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Nêu tính chất của không khí?
Bài 2: Không khí có những thành phần
nào? Thành phần nào là thành phần chính?
Thành phần nào quan trọng nhất đối với
con người?
Bài 3: Tại sao ta phải sục khí vào bể cá?
Bài 4: Nêu tác hại của bão? Cách phòng
chống bão?
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS lần lượt nêu.
Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu
GV nhận xét,chữa bài
Bài 3: HS suy nghĩ và trả lời
GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: HS thảo luận và nêu
Các nhóm khác nhận xét
Gv nhận xét, chữa bài
3/ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : Đơn vị đo diện tích Giải toán về hình bình hành
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Số?
7 m2 54 dm2 = dm2
7 dm2 4 cm2 = cm2
65 m2 39 cm2 = cm2
65 m2 3 cm2 = cm2
Bài 2: Một đám đất hình bình hành có diện
tích là 64 m2 Cạnh đáy là 16 m
a/ Tính chiều cao đám đất hình bình hành?
b/ Trên đám đất đó người ta trồng rau, cứ 2
m2 thu hoạch được 7 kg Hỏi đám đất đó thu
được bao nhiêu kg rau?
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS lần lượt nêu.
Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu
1HSlên bảng làm câu a
GV hướng đẫn HS làm câu b/
-Tóm tắt bài toán:
2m2 : 7 kg rau 64m2 : kg rau?
- Cách giải:
Tính diện tích gấp 2m2 mấy lần?( 32 lần) Cả đám đất thu được số rau:( 224 kg rau)
Trang 5HS laứm baứi vaứo vụỷ.
GV chaỏm moọt soỏ baứi Nhaọn xeựt, chửừa baứi
3/ Cuỷng coỏ - daởn doứ
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Thửự Tử, ngaứy 13 thaựng 1 naờm 2010
Chính tả
Bài dạy: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
A Mục tiêu:
-Nghe-viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài
-Làm đỳng BT CT phương ngữ(2) a/b, hoặc (3) a/b, hoặc BT do GV soạn
B Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết bài tập 2, 3
C Các hoạt động dạy - học:
I.Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết một số từ có âm s/ x,
vần iêt/ iêc
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GVgọi một số HS đọc đoạn văn
H Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gì?
H Sự kiện nào làm Đân - lớp nảy sinh ý nghĩ
làm lốp xe đạp?
H Phát minh của Đân - lớp được đăng kí
chính thức vào năm nào ?
H Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn?
b, Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày đoạn văn?
c, Hướng dẫn viết từ khó
GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
d, Viết chính tả
GV đọc cho HS viết bài
e, Soát lỗi, thu và chấm bài
GV đọc cho HS soát lỗi
HS viết các từ: sum suê, xao xuyến , xôn xao, sung sướng, sản xuất, xuất sắc, mỏ thiếc, thiết tha, cá diếc,
2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gỗ, nẹp sắt
Một hôm ông suýt ngã vì vấp phải ống cao
su dẫn nước Sau đó ông nghĩ cách cuộn ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắt
- Phát minh của ông được đăng kí chính thức vào năm 1880
- Đoạn văn nói về Đân - lớp, người đã phát minh ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su
- HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn
Đân - lớp, nẹp sắt, rất xóc, suýt ngã, cao su, lốp, săm,
HS nghe GV đọc và viết bài
Trang 6Thu bài và chấm 10 bài.
Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ vừa tìm được GV ghi
nhanh lên bảng
Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại khổ thơ
b, Tương tự phần a
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và làm
bài tập
Gọi HS trả lời
GV cùng HS nhận xét, bổ sung
b, Tương tự phần a
III Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS viết lại bài tập 3 trong SGK
Chuẩn bị bài sau:
1 HS đọc yêu cầu bài
HS làm bài cá nhân Từng HS đọc từ vừa tìm được
HS nhận xét, chữa bài
Lời giải: Chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít Như trẻ reo cười.
2 HS đọc lại khổ thơ
( Lời giải: Cày sâu cuốc bẫm
Mang dây buộc mình.
Thuốc hay tay đảm.
Chuột gặm chân mèo
1 HS đọc thành tiếng
2 HS ngồi trao đổi và tìm từ
Từng cặp HS phát biểu : Lời giải: Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình (Lời giải: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài)
TIEÁNG VIEÄT : OÂN TAÄP
Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà :
Luyeọn ủoùc tuaàn 20
-Xaực ủũnh chuỷ ngửừ, vũ ngửừ trong caõu keồ
II Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Baứi 1: Luyeọn ủoùc baứi: Boỏn anh taứi
Traỷ lụứi caõu hoỷi trong saựch giaựo khoa
Baứi 2: Luyeọn ủoùc baứi: Troỏng ủoàng ẹoõng
Sụn
Traỷ lụứi caõu hoỷi trong saựch giaựo khoa
Baứi 3 :Xaực ủũnh CN, VN trong caõu sau:
a/ Saựng sụựm, baứ con trong caực thoõn ủaừ
nửụứm nửụùp ủoồ ra ủoàng
b/ ẹeõm aỏy, beõn beỏp lửỷa hoàng, ba ngửụứi
1/ Giụựi thieọu baứi:
2/ Hửụựng daón HS laứm baứi taọp:
Baứi 1: HS laàn lửụùt ủoùc baứi, traỷ lụứi caõu hoỷi
GV nhaọn xeựt
Baứi 2: HS laàn lửụùt ủoùc baứi, traỷ lụứi caõu hoỷi
GV nhaọn xeựt
Baứi 3: HS tửù laứm baứi
a/ Saựng sụựm, baứ con trong caực thoõn // ủaừ nửụứm nửụùp ủoồ ra ủoàng
b/ ẹeõm aỏy, beõn beỏp lửỷa hoàng, ba ngửụứi//
Trang 7ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.
c/ Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp,
tiếng chân người chạy lép nhép
d/ Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy
râm ran
e/ Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi
luộc bánh chưng, trò chuyện tới khuya
ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
c/ Ngoài đường, tiếng mưa rơi // lộp độp, tiếng chân người // chạy lép nhép
d/ Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy// râm ran
e/ Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà //ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện tới khuya
Gv chấm bài,nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :Phân số Giải toán về hình bình hành
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Một đám đất hình bình hành có diện
tích là 100 m2 chiều cao là 25 m
a/ Tính cạnh đáy đám đất hình bình hành?
b/ Tính chu vi đám đất , biết cạnh bên là
30 m?
c/ Trên đám đất đó người ta trồng đậu, cứ
2 m2 thu hoạch được 5 kg Hỏi đám đất đó
thu được bao nhiêu kg đậu?
Bài 2: Viết các số tự nhiên thành phân số
có mẫu số bằng 1
5 = 7 = 9 = 2 = 0 =
Bài 3: Viết các phân số có tổng tử số và
mẫu số bằng 5
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu
1HSlên bảng làm câu a
GV hướng đẫn HS làm câu b/
HS nêu quy tắc tính chu vi hình bình hành c/ Tóm tắt bài toán:
2m2 : 5 kg 100m2 : kg đậu?
HS làm bài vào vở
GV chấm một số bài Nhận xét, chữa bài
Bài 2: HS nêu cách viết và viết
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: GV hướng đẫn:
Ta có: 5 = 0 + 5 = 1 + 4 = 2 +3
- Như vậy ta có 5 phân số Yêu cầu HS viết đủ 5 phân số
Gv nhận xét, chữa bài
3/ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
Trang 8Thứ Năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
TẬP LÀM VĂN
BÀI DẠY : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
Biết viết hồn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, cĩ đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong sách giáo khoa Một số ảnh đồ vật đồ chơi khác
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách kết bài trong
bài văn tả đồ vật
-Nhận xét chung
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Đề bài :
Chọn một trong bốn đề sau :
Đề 1 : Hãy tả một đồ vật em thích nhất ở trường ( Chú ý mở
bài theo cách gián tiếp )
Đề 2 : Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với em ở nhà ( Chú
ý kết bài theo kiểu mở rộng )
Đề 3 : Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất
( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp )
Đề 4: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập hai
của em ( Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng )
* Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập
giới thiệu địa phương
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-2 HS thực hiện
- Lắng nghe
4 HS đọc thành tiếng
+ Thực hiện viết bài văn miêu tả đồ vật theo các cách mở bài và kết bài như yêu cầu
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
- Mở rộng vốn từ về Sức khỏe; Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Cho các từ sau:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: HS làm bài
Trang 9lực lưỡng, rắn chắc, vạm vỡ, tập thể dục,
luyện tập, đi bộ, cân đối, rắn rỏi, thể thao,
chạy,nhảy, chắc nịch, cường tráng, nghỉ
mát, du lịch
Em hãy sắp xếp các từ trên thành 2 nhóm,
đặt tên cho mỗi nhóm
Bài 2:Kể tên môn thể thao bắt đầu bằng
chạy, nhảy
Bài 3 :Xác định câu kể Ai làm gì và tìm
CN, VN trong câu sau:
Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm
ngoái Hôm đó, bà ngoại sang chơi nhà em
Mẹ nấu chè hạt sen Bà ăn, tấm tắc khen
ngon Lúc bà về, mẹ lại biếu bà một gói trà
mạn ướp sen thơm phức
Gọi một số trả lời -Hoạt động có lợi cho sức khỏe -Đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh
Bài 2: HS lần lượt nêu các môn thể thao
GV nhận xét
Bài 3: HS tự làm bài
Gv chấm bài,nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : Phân số Giải toán về hình bình hành
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Một khu đất hình bình hành có đáy
là 7 m Đáy gấp đôi chiều cao
a/ Tính diện tích khu đất
b/ Trên khu đất đó người ta trồng đậu, cứ
2 m2 thu hoạch được 5 kg Hỏi đám đất đó
thu được bao nhiêu kg đậu?
Bài 2: Một hình bình hành có đáy là 82 cm,
chiều cao bằng 1/2 đáy Tính diện tích hình
bình hành đó
Bài 3: Xác định điểm trong mỗi trường hợp
sau:
a/ Điểm E sao cho AE = AB1
6 b/ Điểm D sao cho AD = AB1
3 c/ Điểm M sao cho MB = AB2
6 a/ Điểm O sao cho AO = AB1
2
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu
1HSlên bảng làm
HS làm bài vào vở
GV chấm một số bài Nhận xét, chữa bài
Bài 2: HS tự làm bài
GV chấm, chữa bài
Bài 3: GV hướng dẫn:
a/ -Chia đoạn AB thành 6 phần bằng nhau -Ta lấy 1 phần, viết tên điểm E trên vạch Như vậây ta được AE = AB1
6 Các câu còn lại tương tự Gọi HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
Gv nhận xét, chữa bài
3/ Củng cố - dặn dò
Trang 10A B Nhận xét tiết học